<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://churchofgod.wiki/vi/api.php?action=feedcontributions&amp;feedformat=atom&amp;user=Isaacp</id>
	<title>Từ điển tri thức Hội Thánh của Đức Chúa Trời - Đóng góp của người dùng [vi]</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://churchofgod.wiki/vi/api.php?action=feedcontributions&amp;feedformat=atom&amp;user=Isaacp"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/%C4%90%E1%BA%B7c_bi%E1%BB%87t:%C4%90%C3%B3ng_g%C3%B3p/Isaacp"/>
	<updated>2026-04-09T03:09:21Z</updated>
	<subtitle>Đóng góp của người dùng</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.44.3</generator>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=%C4%90%E1%BB%A9c_Ch%C3%BAa_J%C3%AAsus_T%C3%A1i_L%C3%A2m_(%C4%90%E1%BA%A5ng_Christ_T%C3%A1i_L%C3%A2m)&amp;diff=3446</id>
		<title>Đức Chúa Jêsus Tái Lâm (Đấng Christ Tái Lâm)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=%C4%90%E1%BB%A9c_Ch%C3%BAa_J%C3%AAsus_T%C3%A1i_L%C3%A2m_(%C4%90%E1%BA%A5ng_Christ_T%C3%A1i_L%C3%A2m)&amp;diff=3446"/>
		<updated>2026-01-23T00:13:28Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;!-- interlanguage:start --&amp;gt;[[ko:재림 예수님 (재림 그리스도)]][[en:Second Coming Jesus (Second Coming Christ)]][[es:Jesús en su segunda venida (Cristo en su segunda venida)]][[pt:Jesus em Sua Segunda Vinda (Cristo em Sua Segunda Vinda)]]&amp;lt;!-- interlanguage:end --&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Đức Chúa Jêsus Tái Lâm&#039;&#039;&#039; hay &#039;&#039;&#039;Đấng Christ Tái Lâm&#039;&#039;&#039; chỉ về [[Đấng Christ]] đến thế gian này lần thứ hai. Tái Lâm (chữ Hán: 再臨, tiếng Anh: Second Coming) có nghĩa là sẽ trở lại. Nói cách khác, chính [[Đức Chúa Jêsus Christ]] đã [[thăng thiên]] 2000 năm trước sẽ trở lại một lần nữa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi Ngài đến để cứu rỗi cả nhân loại cách đây 2000 năm, Đức Chúa Jêsus Christ đã chịu [[Phép Báptêm (phép rửa)|phép Báptêm]] bởi Giăng Báptít khi Ngài 30 tuổi và bắt đầu truyền bá [[Tin Lành]] của [[giao ước mới]] từ xứ [[Galilê]]. Khoảng 3 năm sau, Ngài đã qua đời trên thập tự giá, làm của lễ chuộc tội cho hết thảy nhân loại. Mục đích Đức Chúa Jêsus đến thế gian này là để ban sự sống đời đời cho những người bị định phải chết.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/10 |title=Giăng 10:10 |quote= còn ta đã đến, hầu cho chiên được sự sống, và được sự sống dư dật.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Để đạt được mục đích này, Ngài đã lập nên [[Lễ Vượt Qua giao ước mới]] và ban sự sống đời đời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/26 |title=Mathiơ 26:19, 28 |quote= Môn đồ làm y như lời Đức Chúa Jêsus đã dạy mà dọn lễ Vượt qua... vì nầy là huyết ta, huyết của sự giao ước đã đổ ra cho nhiều người được tha tội.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/22 |title=Luca 22:20 |quote=Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/6 |title=Giăng 6:54 |quote=Ai ăn thịt và uống huyết ta thì được sự sống đời đời.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Kinh Thánh]] đã tiên tri về sự giáng sinh của Đức Chúa Jêsus và những việc Ngài sẽ làm thậm chí ngay từ trước khi Ngài đến thế gian này. Tương tự như vậy, Kinh Thánh cũng tiên tri Đấng Christ sẽ tái lâm khi nào, ở đâu, trong hình ảnh nào và với mục đích gì.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus==&lt;br /&gt;
===Trước ngày phán xét cuối cùng===&lt;br /&gt;
Nhiều Cơ Đốc nhân tin rằng Đấng Christ sẽ tái lâm vào ngày [[phán xét cuối cùng]]. Họ cho rằng khi Đức Chúa Jêsus, Đấng đã thăng thiên 2000 năm trước lại đến một lần nữa thì thế gian sẽ bị phán xét và các thánh đồ sẽ đi vào Nước Thiên Đàng. Trái với quan điểm thông thường này, Đức Chúa Jêsus đã dạy rằng thời điểm tái lâm không phải ngày phán xét cuối cùng, mà là thời điểm sự phán xét gần đến.{{인용문5 |내용=Bấy giờ thiên hạ sẽ thấy &#039;&#039;&#039;Con người&#039;&#039;&#039; dùng đại quyền đại vinh mà ngự đến trên đám mây. Chừng nào các việc đó khởi xảy đến, hãy đứng thẳng lên, ngước đầu lên, vì &#039;&#039;&#039;sự giải cứu của các ngươi gần tới&#039;&#039;&#039;.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/21 Luca 21:27-28] }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tại đây, “[[Con người (con trai của người)|Con người]]” chỉ ra Đức Chúa Jêsus, nhưng là “Con người” sẽ đến về sau nên phải là Đức Chúa Jêsus Tái Lâm. Ngày Đức Chúa Jêsus ngự trên đám mây mà tái lâm không phải ngày giải cứu, mà là khi “sự giải cứu gần tới”. Ngoài ra, “các ngươi” ở đây chỉ ra các thánh đồ đã tiếp nhận Đức Chúa Jêsus và được đặt để trong lẽ thật. Sự cứu chuộc mà các thánh đồ đã ở trong Đấng Christ sẽ nhận không phải sự cứu chuộc nhận bởi lời hứa trong lẽ thật, mà là sự cứu chuộc đời đời để thoát khỏi thế gian tội lỗi và đi vào Nước Thiên Đàng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/%C3%8A-ph%C3%AA-s%C3%B4/4 |title=Êphêsô 4:30 |quote=vì nhờ Ngài anh em được ấn chứng đến ngày cứu chuộc.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nói cách khác, thời điểm cứu chuộc là ngày phán xét cuối cùng, khi các thánh đồ đi vào Nước Thiên Đàng vĩnh cửu còn kẻ ác bị hủy diệt.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/II_Phi-e-r%C6%A1/3 |title=II Phierơ 3:12–13 |quote=trong khi chờ đợi trông mong cho ngày Đức Chúa Trời mau đến, là ngày các từng trời sẽ bị đốt mà tiêu tán, các thể chất sẽ bị thiêu mà tan chảy đi! Vả, theo lời hứa của Chúa, chúng ta chờ đợi trời mới đất mới, là nơi sự công bình ăn ở.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vì vậy, khi Đức Chúa Jêsus tái lâm thì sự cứu chuộc mới gần đến, chứ chưa phải ngày cứu chuộc, là ngày phán xét cuối cùng.&amp;lt;br&amp;gt; &lt;br /&gt;
Đức Chúa Jêsus phán rằng những ngày sau rốt cũng giống với thời của [[Nôê]] và thời của Lót.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/24 |title=Mathiơ 24:37–39 |quote=Trong đời Nôê thể nào, khi Con người đến cũng thể ấy. Vì trong những ngày trước nước lụt, người ta ăn, uống, cưới, gả như thường cho đến ngày Nôê vào tàu, - và người ta không ngờ chi hết cho đến khi nước lụt tới mà đùa đem đi hết thảy, khi Con người đến cũng như vậy.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/17 |title=Luca 17:26–32 |quote=Việc đã xảy đến trong đời Nôê, thì cũng sẽ xảy đến trong ngày Con người: người ta ăn, uống, cưới, gả, cho đến ngày Nôê vào tàu, và nước lụt đến hủy diệt thiên hạ hết. Việc đã xảy ra trong đời Lót cũng vậy, người ta ăn, uống, mua, bán, trồng tỉa, cất dựng; đến này Lót ra khỏi thành Sôđôm, thì trời mưa lửa và diêm sinh, giết hết dân thành ấy. Ngày Con người hiện ra cũng một thể nầy. Trong ngày đó, ai ở trên mái nhà, có của để trong nhà, đừng xuống mà chuyên đi; ai ở ngoài đồng, cũng đừng trở về nữa. Trong ngày đó, ai ở trên mái nhà, có của để trong nhà, đừng xuống mà chuyên đi; ai ở ngoài đồng, cũng đừng trở về nữa.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào thời Nôê, Đức Chúa Trời đã để gia đình Nôê trốn vào tàu trước khi Ngài hủy diệt thế giới gian ác bằng nước lụt.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_7 |title=Sáng Thế Ký 7:23 |quote=Mọi loài ở trên mặt đất đều bị hủy diệt, từ loài người cho đến loài thú, loài côn trùng, cùng loài chim trời, chỉ còn Nôê và các loài ở với người trong tàu mà thôi.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào thời của Lót, Đức Chúa Trời thậm chí đã để gia đình Lót chạy trốn đến thành Xoa trước khi Ngài hủy diệt thành Sôđôm và Gômôrơ bằng lửa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_19 |title=Sáng Thế Ký 19:23-25 |quote=Khi mặt trời mọc lên khỏi đất, thì Lót vào đến thành Xoa. Đoạn, Đức Giêhôva giáng mưa diêm sanh và lửa từ nơi Ngài trên trời sa xuống Sôđôm và Gômôrơ, hủy diệt hai thành nầy, cả đồng bằng, hết thảy dân sự cùng các cây cỏ ở nơi đất đó.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cũng vậy, khi ngày phán xét cuối cùng gần đến, Đức Chúa Jêsus sẽ tái lâm để dạy dỗ các thánh đồ về lẽ thật của sự cứu rỗi trước.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ví dụ về cây vả===&lt;br /&gt;
[[File:Declaration of State of Israel 1948.jpg|thumb|Ysơraên tuyên bố độc lập vào năm 1948]]&lt;br /&gt;
Đức Chúa Jêsus đã tiên tri cụ thể về [[Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus|thời kỳ tái lâm]] của Ngài thông qua ví dụ về cây vả.{{인용문5 |내용=Khi ấy, điềm &#039;&#039;&#039;Con người&#039;&#039;&#039; sẽ hiện ra ở trên trời, mọi dân tộc dưới đất sẽ đấm ngực, và thấy Con người lấy đại quyền đại vinh ngự trên mây trời mà xuống. Ngài sẽ sai thiên sứ mình dùng tiếng kèn rất lớn mà &#039;&#039;&#039;nhóm lại những kẻ đã được lựa chọn của Ngài ở khắp bốn phương, từ cuối phương trời nầy cho đến tận phương kia. Hãy nghe lời ví dụ về cây vả, vừa lúc nhành non, lá mới đâm&#039;&#039;&#039;, thì các ngươi biết mùa hạ gần tới. Cũng vậy, khi các ngươi thấy mọi điều ấy, khá biết rằng Con người gần đến, Ngài đương ở trước cửa.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/24 Mathiơ 24:30–33] }}&lt;br /&gt;
Trong Kinh Thánh, cây vả biểu tượng cho nước Ysơraên.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C3%AA-r%C3%AA-mi/Ch%C6%B0%C6%A1ng_24 |title=Giêrêmi 24:5 |quote= Giêhôva Đức Chúa Trời của Ysơraên phán như vầy: Như những trái vả tốt nầy, ta cũng sẽ xem những kẻ phu tù Giuđa, mà ta đã sai từ nơi nầy đến trong đất người Canhđê, cho chúng nó được ích.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đức Chúa Jêsus đã tiên tri về sự hủy diệt của Ysơraên thông qua việc cây vả không có trái bị khô đi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/M%C3%A1c/11 |title=Mác 11:12–14, 20–21 |quote= Vừa thấy đàng xa một cây vả có lá, Ngài đến đó xem hoặc có chi chăng; song, tới gần rồi, chỉ thấy có lá mà thôi, vì bấy giờ không phải mùa vả. Ngài bèn cất tiếng phán cùng cây vả rằng: Chẳng hề có ai ăn trái của mầy nữa!... Sáng hôm sau, khi đi ngang qua, thấy cây vả đã khô cho tới rễ; bấy giờ Phierơ nhớ lại chuyện đã qua, thưa cùng Ngài rằng: Thầy, coi kìa! Cây vả thầy đã rủa nay khô đi rồi.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/13 |title=Luca 13:6–9 |quote= Ngài lại phán thí dụ nầy: Người kia có một cây vả trồng trong vườn nho mình, đến hái trái mà không thấy; bèn nói cùng kẻ trồng nho rằng: Kìa đã ba năm nay ta đến hái trái nơi cây vả nầy mà không thấy: Hãy đốn nó đi; cớ sao nó choán đất vô ích? Kẻ trồng nho rằng: Thưa chúa, xin để lại năm nầy nữa, tôi sẽ đào đất xung quanh nó rồi đổ phân vào. Có lẽ về sau nó sẽ ra trái; bằng không, chúa sẽ đốn.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sự hồi sinh của cây vả xuất hiện ở ví dụ trong Tin Lành Mathiơ là lời tiên tri rằng nước Ysơraên vốn đã bị diệt vong sẽ khôi phục chủ quyền của mình. Chính lúc đó, Đức Chúa Jêsus sẽ tái lâm và nhóm lại những người dân đã được lựa chọn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nước Ysơraên đã bị hủy diệt hoàn toàn khi Giêrusalem rơi vào tay quân đội La Mã vào năm 70 [[Trước công nguyên và sau công nguyên|SCN]]. Vào năm 1948, người dân Ysơraên vốn bị tan tác khắp nơi trên thế giới mà không có tổ quốc, đã xây dựng lại đất nước một cách kỳ diệu sau khoảng 1900 năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://www.donga.com/news/People/article/all/20070514/8441346/1 |title=Năm 1948, Ysơraên xây dựng lại đất nước |website= |publisher=DongA Ilbo   |date= |year=2007-5-14 |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Điều này là điềm báo cho biết về sự tái lâm của Đấng Christ.&amp;lt;small&amp;gt;{{xem thêm|Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus |설명=để biết thêm nội dung chi tiết.}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Hình ảnh tái lâm của Đức Chúa Jêsus==&lt;br /&gt;
===Xác thịt được ví với đám mây===&lt;br /&gt;
[[Hình ảnh tái lâm của Đức Chúa Jêsus]] được tiên tri trong Kinh Thánh là “ngự đến trên đám mây”.{{인용문5 |내용=Khi ấy, điềm Con người sẽ hiện ra ở trên trời, mọi dân tộc dưới đất sẽ đấm ngực, và thấy &#039;&#039;&#039;Con người lấy đại quyền đại vinh ngự trên mây trời mà xuống&#039;&#039;&#039;. Ngài sẽ sai thiên sứ mình dùng tiếng kèn rất lớn mà &#039;&#039;&#039;nhóm lại những kẻ đã được lựa chọn của Ngài ở khắp bốn phương, từ cuối phương trời nầy cho đến tận phương kia&#039;&#039;&#039;.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/24 Mathiơ 24:30–31] }}&lt;br /&gt;
Hầu hết những người tin vào lời tiên tri này đều tưởng tượng rằng Đức Chúa Jêsus sẽ tái lâm trên đám mây thực tế. Tuy nhiên đám mây mà Đức Chúa Jêsus ngự đến không phải đám mây thực tế, mà có nghĩa là Ngài sẽ giáng sinh như một người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Kinh Thánh, người mang xác thịt cũng được ví với đám mây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giu-%C4%91e |title=Giuđe 1:12 |quote= Những kẻ đó là dấu vít trong đám tiệc anh em, như người chăn chiên chỉ tưởng nuôi mình cho no nê, không lo sợ gì; như đám mây không nước, theo gió đưa đi đây đi đó,|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ch%C3%A2m_ng%C3%B4n/Ch%C6%B0%C6%A1ng_25 |title=Châm Ngôn 25:14 |quote= Kẻ nào tự khoe khoang giả dối về lễ vật mình, Tợ như có mây có gió, mà không mưa.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đức Chúa Jêsus đến vào 2000 năm trước cũng được [[Kinh Thánh Cựu Ước]] tiên tri rằng sẽ ngự đến trên mây.{{인용문5 |내용= Ta lại nhìn xem trong những sự hiện thấy ban đêm, nầy, có một người &#039;&#039;&#039;giống như con người&#039;&#039;&#039; đến với những &#039;&#039;&#039;đám mây trên trời&#039;&#039;&#039;; người tới đến Đấng Thượng cổ và bị dẫn đến trước mặt Ngài. |출처= [https://vi.wikisource.org/wiki/%C4%90a-ni-%C3%AAn/7 Đaniên 7:13]}}&lt;br /&gt;
Tuy nhiên, Đức Chúa Jêsus đã không đến trên đám mây thực tế, mà đã sinh ra làm Người và truyền bá [[Tin Lành Nước Thiên Đàng]]. Đấng Christ đã ngự trên đám mây một lần nữa, tức giáng sinh ở thế gian này trong xác thịt được ví với đám mây, rao truyền Tin Lành và nhóm lại những người được chọn.&amp;lt;small&amp;gt;{{xem thêm|Hình ảnh tái lâm của Ðức Chúa Jêsus |설명=더 자세한 내용은}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Mục đích tái lâm của Đức Chúa Jêsus==&lt;br /&gt;
===Cứu rỗi nhân loại===&lt;br /&gt;
Lý do Đấng Christ tái lâm trong xác thịt trước ngày phán xét cuối cùng là vì các thánh đồ đang ở trong tình huống không thể được cứu rỗi. 2000 năm trước, thông qua ví dụ về cỏ lùng, Đức Chúa Jêsus đã tiên tri rằng sau khi Tin Lành Nước Thiên Đàng được gieo trên thế gian thì sự trái luật pháp cũng sẽ bị gieo ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/13 |title=Mathiơ 13:24–30, 36–42 |quote= Đức Chúa Jêsus phán ví dụ khác cùng chúng rằng: Nước thiên đàng giống như người kia gieo giống tốt trong ruộng mình. Nhưng đương khi người ta ngủ, thì kẻ thù chủ ruộng liền đến, gieo cỏ lùng vào trong lúa mì, rồi đi... Ngài đáp rằng: Kẻ gieo giống tốt, là Con người; ruộng, là thế gian; giống tốt, là con cái nước thiên đàng; cỏ lùng, là con cái quỉ dữ; kẻ nghịch thù gieo cỏ ấy, là ma quỉ;|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Như đã được tiên tri, sau thời đại sứ đồ, Tin Lành Nước Thiên Đàng mà Đức Chúa Jêsus dạy dỗ như [[Lễ Vượt Qua]] và [[ngày Sabát]] của [[giao ước mới]] đã biến mất, thế rồi [[Hội Thánh|hội thánh]] trở nên đầy dẫy sự trái luật pháp như [[Thờ phượng Chúa nhật (Thờ phượng Chủ nhật)|thờ phượng Chủ nhật]] là ngày thánh của đạo thần mặt trời và [[Christmas (Lễ giáng sinh)|lễ giáng sinh]] là ngày sinh của thần mặt trời. Về điều này, Đức Chúa Jêsus đã tiên tri rằng trên thế gian sẽ không có đức tin khi Ngài tái lâm.{{인용문5 |내용=Song khi Con người đến, há sẽ thấy đức tin trên mặt đất chăng?|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/18 Luca 18:8] }}&lt;br /&gt;
Trong suốt thế kỷ 16, các nhà cải cách tôn giáo đã xuất hiện, vạch trần những sai lầm của giáo hội công giáo La Mã, lên tiếng kêu gọi tự do tín ngưỡng và cải cách tôn giáo. Cho đến nay, vô số nhà lãnh đạo tôn giáo và học giả đang nghiên cứu và giảng dạy Kinh Thánh, nhưng không ai có thể khôi phục lẽ thật của giao ước mới mà Đức Chúa Jêsus đã lập nên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đó là vì duy chỉ Đấng Christ Tái Lâm mới có thể khôi phục hoàn toàn lẽ thật của giao ước mới và dẫn dắt các thánh đồ đến sự cứu rỗi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/24 |title=Mathiơ 24:30–31 |publisher= |quote=Khi ấy, điềm Con người sẽ hiện ra ở trên trời, mọi dân tộc dưới đất sẽ đấm ngực, và thấy Con người lấy đại quyền đại vinh ngự trên mây trời mà xuống. Ngài sẽ sai thiên sứ mình dùng tiếng kèn rất lớn mà nhóm lại những kẻ đã được lựa chọn của Ngài ở khắp bốn phương, từ cuối phương trời nầy cho đến tận phương kia.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{인용문5 |내용=cũng vậy, Ðấng Christ đã dâng mình chỉ một lần đặng cất tội lỗi của nhiều người; Ngài lại sẽ hiện ra &#039;&#039;&#039;lần thứ hai&#039;&#039;&#039;, không phải để cất tội đi nữa, nhưng &#039;&#039;&#039;để ban sự cứu rỗi&#039;&#039;&#039; cho kẻ chờ đợi Ngài.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/H%C3%AA-b%C6%A1-r%C6%A1/9 Hêbơrơ 9:28] }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Địa điểm tái lâm của Đức Chúa Jêsus==&lt;br /&gt;
[[File:John in the island of Patmos.jpg|thumb|200px|Sứ đồ Giăng đã ghi chép sách Khải Huyền trên đảo Bátmô]]&lt;br /&gt;
===Phương đông, phía mặt trời mọc===&lt;br /&gt;
Sứ đồ Giăng đã trông thấy sự mặc thị rằng công việc đóng [[ấn của Đức Chúa Trời]] sẽ bắt đầu từ “phía mặt trời mọc”, tức là từ phương đông.{{인용문5 |내용=Sau việc ấy, tôi thấy bốn vị thiên sứ đứng ở bốn góc đất, cầm bốn hướng gió lại, hầu cho không gió nào thổi trên đất, trên biển, hay là trên cây nào. Tôi lại thấy một vị thiên sứ khác, từ &#039;&#039;&#039;phía mặt trời mọc&#039;&#039;&#039; mà lên, cầm &#039;&#039;&#039;ấn của Đức Chúa Trời&#039;&#039;&#039; hằng sống. Người cả tiếng kêu bốn vị thiên sứ đã được quyền làm hại đất cùng biển, và bảo rằng: &#039;&#039;&#039;Chớ làm hại đất, biển và cây cối, cho đến chừng nào chúng ta đã đóng ấn trên trán những tôi tớ Đức Chúa Trời chúng ta&#039;&#039;&#039;.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_huy%E1%BB%81n/7 Khải Huyền 7:1-3] }}&lt;br /&gt;
Ấn của Đức Chúa Trời là dấu hiệu giúp chúng ta tránh đại tai vạ cuối cùng sẽ xảy ra và được cứu rỗi. Ấn này có nghĩa là [[Lễ Vượt Qua]]. Đương thời [[Xuất Êdíptô]], người dân Ysơraên giữ Lễ Vượt Qua đã thoát khỏi tai vạ, được giải phóng khỏi xứ Êdíptô (Ai Cập) và đi vào xứ Canaan.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_%C3%8A-d%C3%ADp-t%C3%B4_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_12|title=Xuất Êdíptô Ký 12:10-13|quote=... ấy là lễ Vượt qua của Đức Giêhôva. Đêm đó ta sẽ đi qua xứ Êdíptô, hành hại mọi con đầu lòng xứ Êdíptô, từ người ta cho đến súc vật; ta sẽ xét đoán các thần của xứ Êdíptô; ta là Đức Giêhôva. Huyết bôi trên nhà các ngươi ở, sẽ dùng làm dấu hiệu; khi ta hành hại xứ Êdíptô, thấy huyết đó, thì sẽ vượt qua, chẳng có tai nạn hủy diệt các ngươi.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay cả vào thời đại này, Lễ Vượt Qua cũng là ấn của sự cứu rỗi. Các thánh đồ đã ăn bánh và uống rượu nho Lễ Vượt Qua tượng trưng cho thịt và huyết của Đức Chúa Jêsus, sẽ nhận được dấu để được cứu khỏi những tai vạ cuối cùng và đi vào [[Nước Thiên Đàng]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/26 |title=Mathiơ 26:19, 26–28|publisher= |quote=Môn đồ làm y như lời Đức Chúa Jêsus đã dạy mà dọn lễ Vượt qua... Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bẻ ra đưa cho môn đồ mà rằng: Hãy lấy ăn đi, nầy là thân thể ta. Ngài lại lấy chén (rượu nho), tạ ơn rồi, đưa cho môn đồ mà rằng: Hết thảy hãy uống đi; vì nầy là huyết ta, huyết của sự giao ước đã đổ ra cho nhiều người được tha tội. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lịch sử công việc đóng ấn của Đức Chúa Trời bắt đầu từ phía mặt trời mọc có nghĩa là Đấng Christ sẽ tái lâm ở phương Đông, phía mặt trời mọc cùng với Lễ Vượt Qua. Vì vậy có điềm báo tương tự ngay trước công việc đóng ấn của Đức Chúa Trời và trước sự tái lâm của Đấng Christ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_huy%E1%BB%81n/6 |title=Khải Huyền 6:12–13 |publisher= |quote= Tôi nhìn xem, khi Chiên Con mở ấn thứ sáu, thì có một cơn động đất lớn; mặt trời bèn trở nên tối tăm như túi lông đen, cả mặt trăng trở nên như huyết. Các vì sao trên trời sa xuống đất, như những trái xanh của một cây vả bị cơn gió lớn lung lay rụng xuống. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/24 |title=Mathiơ 24:29-30 |publisher= |quote=Sự tai nạn của những ngày đó vừa mới qua, thì mặt trời liền tối tăm, mặt trăng không sáng, các ngôi sao từ trên trời sa xuống, và thế lực của các từng trời rúng động. Khi ấy, điềm Con người sẽ hiện ra ở trên trời, mọi dân tộc dưới đất sẽ đấm ngực, và thấy Con người lấy đại quyền đại vinh ngự trên mây trời mà xuống. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Đại Hàn Dân Quốc là nơi Lễ Vượt Qua xuất hiện===&lt;br /&gt;
Nơi sứ đồ Giăng trông thấy sự mặc thị là [https://www.google.com/maps/place/%ED%8C%8C%ED%8A%B8%EB%AA%A8%EC%8A%A4/@37.3246295,26.499848,12z/data=!3m1!4b1!4m5!3m4!1s0x14bda50db4bd8ab5:0xc4ed84fc66418137!8m2!3d37.3129763!4d26.5468773 đảo Bátmô] ở Địa Trung Hải. Phía mặt trời mọc từ đảo Bátmô chính là Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc), xứ đầu cùng đất phương đông. Trong nhiều nước nằm ở phía đông Ysơraên, Hàn Quốc chính là đất nước được tiên tri, vì [[Lễ Vượt Qua giao ước mới]] mà đã bị xóa bỏ tại [[Công đồng Nicaea (Hội nghị tôn giáo Nicaea)|Công đồng Nicaea]] vào năm 325, đã xuất hiện trở lại tại đây. {{인용문5 |내용=Đức Giêhôva vạn quân sẽ ban cho mọi dân tộc, tại trên núi nầy, một tiệc yến đồ béo, một diên &#039;&#039;&#039;rượu ngon (aged wine: rượu nho lâu năm, bản dịch NIV)&#039;&#039;&#039;... Tại trên núi nầy Ngài sẽ trừ diệt mặt của đồ đắp trên muôn dân, và cái màn che phủ mọi dân tộc. Ngài đã &#039;&#039;&#039;nuốt sự chết đến đời đời&#039;&#039;&#039;. Trong ngày đó, người ta sẽ nói rằng: Kìa, &#039;&#039;&#039;ấy là Đức Chúa Trời chúng ta&#039;&#039;&#039;; chúng ta đã mong đợi Ngài, và Ngài sẽ cứu chúng ta. Ấy là Đức Giêhôva; chúng ta đã mong đợi Ngài, chúng ta sẽ nức lòng mừng rỡ và đồng vui về sự cứu rỗi của Ngài!|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/%C3%8A-sai/Ch%C6%B0%C6%A1ng_25 Êsai 25:6–9] }}&lt;br /&gt;
Trong Kinh Thánh, rượu nho nuốt sự chết đến đời đời, tức ban cho sự sống đời đời có nghĩa là rượu nho của Lễ Vượt Qua giao ước mới.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/6 |title=Giăng 6:54 |publisher= |quote=Ai ăn thịt và uống huyết ta thì được sự sống đời đời. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/22 |title=Luca 22:15, 20 |publisher= |quote=Ngài phán rằng: Ta rất muốn ăn lễ Vượt qua nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn... Chén nầy (rượu nho) là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra…|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đấng tiên tri [[Êsai]] gọi đây là “rượu ngon” (rượu nho lâu năm) chính là để tiên tri rằng Lễ Vượt Qua sẽ không được giữ trong thời gian lâu dài - khoảng 1600 năm. Đấng khôi phục Lễ Vượt Qua này chính là Đức Chúa Trời, Đấng Christ Tái Lâm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì công việc đóng ấn của Đức Chúa Trời nghĩa là Lễ Vượt Qua, bắt đầu từ Hàn Quốc nên Hàn Quốc chính là nơi Đấng Christ tái lâm và bắt đầu công cuộc cứu rỗi.&amp;lt;small&amp;gt;{{xem thêm|Địa điểm tái lâm của Đức Chúa Jêsus|설명=더 자세한 내용은}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh của Đức Chúa Jêsus Tái Lâm==&lt;br /&gt;
===Danh mới===&lt;br /&gt;
Trước khi thăng thiên, Đức Chúa Jêsus đã phán với các môn đồ rằng “Hãy nhân &#039;&#039;&#039;danh Đức Cha, Đức Con và Đức Thánh Linh&#039;&#039;&#039; mà làm [[Phép Báptêm (phép rửa)|phép Báptêm]] cho họ, và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà Ta đã truyền cho các ngươi”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/28|title=Mathiơ 28:18–20|quote=Ðức Chúa Jêsus đến gần, phán cùng môn đồ như vầy:... Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Ðức Cha, Ðức Con, và Ðức Thánh Linh mà làm phép báptêm cho họ, và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Danh của [[Đức Cha (Giêhôva)|Đức Cha]] là [[Giêhôva]], danh của [[Đức Con (Jêsus)|Đức Con]] là Jêsus nên [[Ðức Thánh Linh|Đức Thánh Linh]] cũng có danh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Về danh của Đức Thánh Linh, sứ đồ Giăng đã chép là “[[Danh mới trên hòn sỏi trắng (Danh mới của Đức Chúa Jêsus)|tên mới viết trên hòn sỏi trắng]]”.{{인용문5 |내용=Ai có tai, hãy nghe lời Đức Thánh Linh phán cùng các Hội thánh: Kẻ nào thắng, ta sẽ ban cho mana đương giấu kín; và ta sẽ cho nó &#039;&#039;&#039;hòn sỏi trắng&#039;&#039;&#039;, trên đó có viết một &#039;&#039;&#039;tên mới&#039;&#039;&#039;, ngoài kẻ nhận lấy không ai biết đến.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_huy%E1%BB%81n/2 Khải Huyền 2:17] }}&lt;br /&gt;
“Hòn sỏi trắng có viết một tên mới” biểu tượng cho Đức Chúa Jêsus.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Phi-e-r%C6%A1/2 |title=I Phierơ 2:4 |quote= Hãy đến gần Ngài, là hòn đá sống, bị người ta loại ra, song được chọn và quí trước mặt Đức Chúa Trời,|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nói cách khác, Đức Chúa Jêsus sẽ tái lâm với một danh mới trong tương lai.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đức Chúa Trời đã tiến hành công cuộc cứu chuộc qua các thời đại, nhân danh Giêhôva vào thời đại Đức Cha, nhân danh Jêsus vào thời đại Đức Con và nhân danh mới vào thời đại Đức Thánh Linh.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/28 |title=Mathiơ 28:19 |quote= Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Ðức Cha, Ðức Con, và Ðức Thánh Linh mà làm phép báptêm cho họ,|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào thời đại Đức Cha, khi Đức Chúa Trời làm việc nhân danh “Giêhôva”, những người tin Đức Giêhôva là Đấng Cứu Chúa và kêu cầu danh đó đã được cứu rỗi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C3%B4-%C3%AAn/2 |title=Giôên 2:32 |quote=Bấy giờ ai cầu khẩn danh Ðức Giêhôva thì sẽ được cứu.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, từ khi Đức Chúa Trời đến thế gian này nhân danh “Jêsus” vào 2000 năm trước, những người tin Đức Chúa Jêsus là Đấng Cứu Chúa thì mới được ban phước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/R%C3%B4-ma/10 |title=Rôma 10:9-13 |quote=Vậy nếu miệng ngươi xưng Đức Chúa Jêsus ra và lòng ngươi tin rằng Đức Chúa Trời đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại, thì ngươi sẽ được cứu... Vì ai kêu cầu danh Chúa thì sẽ được cứu.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đấng Christ sẽ tái lâm nhân danh của Đức Thánh Linh, là một danh mới. Vào thời đại này, những người tiếp nhận Đấng mang danh mới là Đấng Cứu Chúa sẽ nhận được phước lành của sự cứu rỗi.&amp;lt;small&amp;gt;{{xem thêm|Danh mới trên hòn sỏi trắng (Danh mới của Đức Chúa Jêsus)|설명=더 자세한 내용은}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Dấu chứng của Đấng Christ Tái Lâm==&lt;br /&gt;
===Kinh Thánh===&lt;br /&gt;
[[File:A world in perplexity (1918) (14596958367).jpg|thumb|200px|Đức Chúa Jêsus làm chứng Ngài là Đấng Christ thông qua Kinh Thánh]]&lt;br /&gt;
Đức Chúa Jêsus đã tiên tri rằng khi Ngài tái lâm, nhiều [[christ giả]] và tiên tri giả sẽ làm phép lạ để lừa gạt nhiều người.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/24 |title=Mathiơ 24:24 |quote= Vì nhiều christ giả và tiên tri giả sẽ dấy lên, làm những dấu lớn, phép lạ, nếu có thể được thì họ cũng đến dỗ dành chính những người được chọn. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sứ đồ [[Phaolô]] và sứ đồ [[Giăng (sứ đồ)|Giăng]] cũng để lại lời tiên tri đồng nhất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/II_T%C3%AA-sa-l%C3%B4-ni-ca/2 |title=II Têsalônica 2:9–10 |quote= Kẻ đó sẽ lấy quyền của quỉ Satan mà hiện đến, làm đủ mọi phép lạ, dấu dị và việc kỳ dối giả; dùng mọi cách phỉnh dỗ không công bình mà dỗ những kẻ hư mất...|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_huy%E1%BB%81n/19 |title=Khải Huyền 19:20 |quote= Nhưng con thú bị bắt và tiên tri giả là kẻ đã làm phép lạ trước mặt con thú, nhờ đó lừa dối những người đã nhận dấu hiệu con thú cùng thờ lạy hình tượng nó, cũng bị bắt với nó nữa; cả hai đều đương sống bị quăng xuống hồ có lửa và diêm cháy bừng bừng.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phương pháp duy nhất để nhận ra Đấng Christ Tái Lâm là thông qua [[Kinh Thánh]].{{인용문5 |내용=Các ngươi dò xem Kinh thánh, vì tưởng bởi đó được sự sống đời đời: Ấy là &#039;&#039;&#039;Kinh thánh làm chứng về ta (Jêsus) vậy&#039;&#039;&#039;. |출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/5 Giăng 5:39] }}&lt;br /&gt;
2000 năm trước, Đức Chúa Jêsus đã làm chứng rằng Ngài là Đấng Christ thông qua những lời tiên tri trong Kinh Thánh.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/24 |title=Luca 24:27 |quote= Ðoạn, Ngài bắt đầu từ Môise rồi kế đến mọi đấng tiên tri mà cắt nghĩa cho hai người đó những lời chỉ về Ngài trong cả Kinh Thánh. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thánh đồ của Hội Thánh sơ khai tin vào Đức Chúa Jêsus cũng đã làm chứng thông qua Kinh Thánh rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_v%E1%BB%A5_c%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%91%E1%BB%93/8 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 8:35 |quote= Philíp bèn mở miệng, bắt đầu từ chỗ Kinh thánh đó (Êsai) mà rao giảng Đức Chúa Jêsus cho người.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_v%E1%BB%A5_c%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%91%E1%BB%93/17 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 17:2-3 |quote= Phaolô tới nhà hội theo thói quen mình, và trong ba ngày Sabát biện luận với họ, lấy Kinh thánh cắt nghĩa và giải tỏ tường về Đấng Christ phải chịu thương khó, rồi từ kẻ chết sống lại. Người nói rằng Đấng Christ nầy, tức là Đức Chúa Jêsus mà ta rao truyền cho các ngươi.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bởi vì duy chỉ thông qua Kinh Thánh, chúng ta mới có thể nhận biết Đấng Christ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lẽ thật của sự cứu rỗi===&lt;br /&gt;
Khác với christ giả và tiên tri giả, Đấng Christ Tái Lâm không làm dấu lớn và phép lạ để cám dỗ người ta. Đấng Christ Tái Lâm dạy dỗ con đường của lẽ thật tại [[Siôn]] và dẫn dắt các thánh đồ đến với sự cứu rỗi.{{인용문5 |내용=Xảy ra trong những ngày sau rốt, &#039;&#039;&#039;núi của nhà Đức Giêhôva (núi Siôn)&#039;&#039;&#039; sẽ lập lên trên chót các núi, và sẽ được nhắc cao lên hơn các đồi. Các dân sẽ chảy về đó; và nhiều nước sẽ đi đến đó, mà rằng: Hãy đến, chúng ta hãy lên núi của Đức Giêhôva, nơi nhà của Đức Chúa Trời Giacốp! &#039;&#039;&#039;Ngài sẽ dạy chúng ta về đường lối Ngài,&#039;&#039;&#039; và chúng ta sẽ đi trong các nẻo Ngài. Vì &#039;&#039;&#039;luật pháp sẽ ra từ Siôn&#039;&#039;&#039;, lời của Đức Giêhôva từ Giêrusalem.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Mi-ch%C3%AA/4 Michê 4:1-2] }}&lt;br /&gt;
Siôn là nơi giữ các lễ trọng thể,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/%C3%8A-sai/Ch%C6%B0%C6%A1ng_33 |title=Êsai 33:20 |quote= Hãy nhìn xem Siôn, là thành của các kỳ lễ trọng thể chúng ta! Mắt ngươi sẽ thấy Giêrusalem, là chỗ ở yên lặng, là trại sẽ không dời đi nữa...|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nghĩa là Hội Thánh giữ [[Các kỳ lễ trọng của Đức Chúa Trời|các lễ trọng thể của Đức Chúa Trời]] bao gồm Lễ Vượt Qua, 3 kỳ 7 lễ trọng thể và ngày Sabát. Đấng Christ Tái Lâm dạy dỗ phép đạo của lẽ thật ở nơi này. Đấng lập nên Hội Thánh giữ các lễ trọng thể của Đức Chúa Trời và dạy dỗ lẽ thật của Kinh Thánh chính là Đấng Christ Tái Lâm mà Kinh Thánh đã tiên tri.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đấng Christ Tái Lâm An Xang Hồng==&lt;br /&gt;
Đấng [[An Xang Hồng]] đã làm ứng nghiệm tất cả những lời tiên tri Kinh Thánh về Đấng Christ Tái Lâm. Đấng An Xang Hồng giáng sinh năm 1918 tại Hàn Quốc, đất nước đầu cùng đất phương đông tính từ Ysơraên. Ngài đã chịu phép Báptêm lúc 30 tuổi vào năm 1948 và truyền bá Tin Lành của giao ước mới. Năm 1964, Ngài đã lập [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới|Hội Thánh của Đức Chúa Trời]], là nơi khôi phục hết thảy lẽ thật của Hội Thánh sơ khai bao gồm Lễ Vượt Qua.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://ahnsahnghong.com/vi/about/ |title=Giới thiệu Đấng Christ An Xang Hồng |website= Trang web Đấng Christ An Xang Hồng|publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;{{xem thêm|Đấng An Xang Hồng |설명=더 자세한 내용은}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ứng nghiệm lời tiên tri về Đavít===&lt;br /&gt;
Vào thời đại Cựu Ước, đấng tiên tri [[Ôsê]] đã tiên tri về [[Đavít]] sẽ xuất hiện vào những ngày sau rốt.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/%C3%94-s%C3%AA/3 |title=Ôsê 3:5|publisher= |quote=Nhưng, rồi đó, con cái Ysơraên sẽ trở lại tìm kiếm Giêhôva Đức Chúa Trời mình, và Đavít vua mình. Chúng nó sẽ kính sợ mà trở về cùng Đức Giêhôva, và được ơn Ngài trong những ngày sau rốt. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đấng tiên tri [[Giêrêmi (đấng tiên tri)|Giêrêmi]] và [[Êxêchiên]] ghi chép rằng vua [[Đavít]] sẽ trỗi dậy, đập tan ách thống trị của Babylôn và khôi phục lãnh thổ của Ysơraên.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C3%AA-r%C3%AA-mi/Ch%C6%B0%C6%A1ng_30 |title= Giêrêmi 30:8–9 |publisher= |quote= Đức Giêhôva vạn quân phán: Trong ngày đó, ta sẽ bẻ ách nó khỏi cổ ngươi; sẽ dứt dây trói ngươi, dân ngoại sẽ không bắt nó phục dịch nữa; nhưng chúng nó sẽ hầu việc Giêhôva Đức Chúa Trời mình, và Đavít, vua mình, mà ta sẽ dấy lên cho. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/%C3%8A-x%C3%AA-chi-%C3%AAn/Ch%C6%B0%C6%A1ng_37 |title=Êxêchiên 37:24–25 |publisher= |quote= Tôi tớ ta là Đavít sẽ làm vua trên chúng nó. Hết thảy chúng nó sẽ có chỉ một kẻ chăn; chúng nó sẽ bước theo các mạng lịnh của ta; chúng nó sẽ gìn giữ các luật lệ của ta và làm theo. Chúng nó sẽ ở đất mà ta đã ban cho tôi tớ ta là Giacốp, và là đất tổ phụ các ngươi đã ở. Chúng nó, con cái chúng nó, và con cái của con cái chúng nó sẽ ở đó cho đến đời đời; tôi tớ ta là Đavít sẽ làm vua chúng nó mãi mãi.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đây là thời kỳ [[Phu tù Babylôn (Lưu đày ở Babylôn)|phu tù Babylôn]] nên vua Đavít thật đã băng hà. Những lời tiên tri này là về [[Đấng Mêsi]] sẽ đến với tư cách Đavít.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/1 |title=Luca 1:31–33 |publisher= |quote=Nầy, ngươi sẽ chịu thai và sanh một con trai mà đặt tên là Jêsus. Con trai ấy sẽ nên tôn trọng, được xưng là Con của Đấng Rất Cao; và Chúa, là Đức Chúa Trời, sẽ ban cho Ngài ngôi Đavít là tổ phụ Ngài. Ngài sẽ trị vì đời đời nhà Giacốp, nước Ngài vô cùng.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào thời đại Tân Ước, [[Giăng (sứ đồ)|sứ đồ Giăng]] đã trông thấy sự mặc thị rằng [[Chồi của vua Đavít]] sẽ mở quyển sách của Đức Chúa Trời đang bị đóng bảy cái ấn.{{인용문5 |내용=Rồi tôi thấy trong tay hữu Đấng ngồi trên ngôi một quyển sách viết cả trong lẫn ngoài, &#039;&#039;&#039;có đóng bảy cái ấn&#039;&#039;&#039;. Tôi cũng thấy một vị thiên sứ mạnh mẽ cất tiếng lớn kêu rằng: Ai đáng mở quyển sách này và tháo những ấn này? Dầu trên trời, dưới đất, bên dưới đất, không ai có thể mở quyển sách ấy hoặc nhìn xem nó nữa... Bấy giờ, một người trong các trưởng lão nói với tôi rằng: Chớ khóc, kìa, sư tử của chi phái Giuđa, tức là &#039;&#039;&#039;Chồi của vua Đavít&#039;&#039;&#039;, đã thắng, thì &#039;&#039;&#039;có thể mở quyển sách ấy và tháo bảy cái ấn ra&#039;&#039;&#039;.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_huy%E1%BB%81n/5 Khải Huyền 5:1-5] }}&lt;br /&gt;
Sự mặc thị này là lời tiên tri rằng sự cứu rỗi mà Đức Chúa Jêsus dạy dỗ cách đây 2000 năm sẽ biến mất. Tuy nhiên, chồi của vua Đavít sẽ mở quyển sách được đóng ấn ra. Chồi của vua Ðavít chính là Đức Chúa Jêsus.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_huy%E1%BB%81n/22 |title=Khải Huyền 22:16 |quote= Ta là Jêsus... chồi và hậu tự của Ðavít.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đức Chúa Jêsus sẽ đến thế gian này lần thứ hai và khôi phục lẽ thật của giao ước mới đã bị mất trong thời kỳ tối tăm tôn giáo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những lời tiên tri trong cả Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước đều cho thấy vua Đavít phần linh hồn sẽ xuất hiện vào những ngày sau rốt với tư cách là Đấng Cứu Chúa và giải phóng người dân của Đức Chúa Trời đang làm phu tù tại [[Babylôn]] phần linh hồn vì không có lẽ thật trên thế gian. Đavít phần linh hồn này chính là Đấng Christ Tái Lâm. Theo lời tiên tri về Chồi của vua Đavít, Đấng Christ An Xang Hồng đã khôi phục lẽ thật của giao ước mới do Đức Chúa Jêsus lập nên vào 2000 năm trước.&amp;lt;small&amp;gt;{{xem thêm|Lời tiên tri về ngôi vua Đavít |설명=더 자세한 내용은}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Ứng nghiệm lời tiên tri về Mênchixêđéc===&lt;br /&gt;
[[File:The Phillip Medhurst Picture Torah 85. Melchizedek. Genesis cap 14 v 18. Borcht.jpg|thumb|300px|Mênchixêđéc chúc phước cho Ápraham bằng bánh và rượu nho]]&lt;br /&gt;
[[Mênchixêđéc]] là [[thầy tế lễ]] đặc biệt xuất hiện trong [[Sáng Thế Ký]]. Vào thời mà các thầy tế lễ chúc phước cho người dân bằng tế lễ thú vật, Mênchixêđéc đã chúc phước cho [[Ápraham]] bằng bánh và rượu nho.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_14|title=Sáng Thế Ký 14:18-20|quote=Mênchixêđéc, vua Salem, sai đem bánh và rượu ra. Vả, vua nầy là thầy tế lễ của Ðức Chúa Trời Chí cao, chúc phước cho Ápram và nói rằng: Nguyện Ðức Chúa Trời Chí cao, là Ðấng dựng nên trời và đất, ban phước cho Ápram!|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đức Chúa Jêsus được tiên tri là “thầy tế lễ thượng phẩm theo ban Mênchixêđéc”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/H%C3%AA-b%C6%A1-r%C6%A1/5|title=Hêbơrơ 5:8–10|quote=Dầu Ngài (Đức Chúa Jêsus) là Con... lại có Đức Chúa Trời xưng Ngài là thầy tế lễ thượng phẩm theo ban Mênchixêđéc.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Như lời tiên tri, Đức Chúa Jêsus đã chúc phước sự sống đời đời cho nhân loại bởi bánh và rượu nho của Lễ Vượt Qua giao ước mới.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/26|title=Mathiơ 26:26–28|quote=Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bẻ ra đưa cho môn đồ mà rằng: Hãy lấy ăn đi, nầy là thân thể ta. Ngài lại lấy chén, tạ ơn rồi, đưa cho môn đồ mà rằng: Hết thảy hãy uống đi; vì nầy là huyết ta, huyết của sự giao ước đã đổ ra cho nhiều người được tha tội.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, sứ đồ [[Phaolô]] nói rằng về Mênchixêđéc, có nhiều điều nên nói nhưng rất khó cắt nghĩa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/H%C3%AA-b%C6%A1-r%C6%A1/5|title=Hêbơrơ 5:11|quote=Về sự đó, chúng ta có nhiều điều nên nói, và khó cắt nghĩa, vì anh em đã trở nên chậm hiểu.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bởi Mênchixêđéc là thầy tế lễ không cha, không mẹ, không gia phổ.{{인용문5|내용=Vả, Mênchixêđéc đó là vua của Salem, thầy tế lễ của Đức Chúa Trời rất cao... người &#039;&#039;&#039;không cha, không mẹ, không gia phổ&#039;&#039;&#039;; không có ngày đầu mới sanh, cũng không có ngày rốt qua đời, như vậy là giống Con Ðức Chúa Trời, Mênchixêđéc nầy làm thầy tế lễ đời đời vô cùng.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/H%C3%AA-b%C6%A1-r%C6%A1/7 Hêbơrơ 7:1-3]}} &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lời tiên tri về Mênchixêđéc là lời tiên tri rằng Đức Chúa Trời, Đấng sẽ ban sự sống đời đời thông qua Lễ Vượt Qua, sẽ giáng sinh tại đất nước ngoại bang, và sẽ được ứng nghiệm trọn vẹn bởi Đấng Christ Tái Lâm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã giáng sinh ở Hàn Quốc mà không phải Ysơraên, và làm ứng nghiệm lời tiên tri về Mênchixêđéc bằng cách khôi phục [[Lễ Vượt Qua giao ước mới]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/%C3%8A-sai/Ch%C6%B0%C6%A1ng_25|title=Êsai 25:6–9|quote=Đức Giêhôva vạn quân sẽ ban... một tiệc yến đồ béo, một diên rượu ngon, đồ béo có tủy... Ngài đã nuốt sự chết đến đời đời... Trong ngày đó, người ta sẽ nói rằng: Kìa, ấy là Đức Chúa Trời chúng ta...|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;{{xem thêm|Mênchixêđéc|설명=더 자세한 내용은}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
===Ứng nghiệm lời tiên tri về Êli===&lt;br /&gt;
[[Êli]] là đấng tiên tri của [[Vương quốc Bắc Ysơraên|Bắc Ysơraên]] trong thời kỳ vương quốc Ysơraên bị chia cắt thành 2 nước. Vào thời vua [[Aháp và Giêsabên|Aháp]], để làm cho tấm lòng của dân Ysơraên vốn rơi vào tôn kính hình tượng được trở lại cùng Đức Chúa Trời, ông đã dựng lại bàn thờ của Đức Chúa Trời và một mình đối đầu với 850 tiên tri giả.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%A1c_Vua/Ch%C6%B0%C6%A1ng_18|title=I Các Vua 18:30–40|quote=Bấy giờ, Êli nói với cả dân sự rằng: Hãy đến gần ta. Dân sự bèn đến gần người. Đoạn, Êli sửa lại cái bàn thờ của Đức Giêhôva bị phá hủy... Thấy vậy, cả dân sự sấp mình xuống đất, và la rằng: Giêhôva là Đức Chúa Trời! Giêhôva là Đức Chúa Trời! Êli nói với chúng rằng: Hãy bắt các tiên tri của Baanh, chớ cho thoát một người nào...|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng tiên tri [[Malachi]] đã tiên tri rằng người nhận được [[sứ mệnh của Êli]] sẽ xuất hiện trước ngày lớn và đáng sợ của Đức Giêhôva, tức là ngày phán xét cuối cùng. Vì không ai trên thế gian có đức tin xứng đáng để được cứu rỗi,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/18|title=Luca 18:8|quote=Song khi Con người đến, há sẽ thấy đức tin trên mặt đất chăng?|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nên đấng tiên tri Êli phải khôi phục lẽ thật và làm cho tấm lòng người dân trở lại cùng Đức Chúa Trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-la-chi/4|title=Malachi 4:5–6|quote=Nầy, ta sẽ sai đấng tiên tri Êli đến cùng các ngươi trước ngày lớn và đáng sợ của Đức Giêhôva chưa đến. Người sẽ làm cho lòng cha trở lại cùng con cái, lòng con cái trở lại cùng cha...|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, Êli còn có sứ mệnh dọn đường cho Đấng Cứu Chúa đến sau.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-la-chi/3|title=Malachi 3:1|quote=Nầy, ta sai sứ giả ta, người sẽ dọn đường trước mặt ta... Nầy, Ngài đến, Đức Giêhôva vạn quân phán vậy.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; 2000 năm trước, [[Giăng Báptít]] đã hoàn thành sứ mệnh của Êli với tư cách là đấng tiên tri dọn đường cho Đức Chúa Jêsus.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/11|title=Mathiơ 11:13-14|quote=Vì hết thảy các đấng tiên tri và sách luật đã nói trước cho đến đời Giăng. Nếu các ngươi muốn hiểu biết, thì ấy là Êli, là đấng phải đến.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào thời đại này, Đấng Christ Tái Lâm làm trọn sứ mệnh của Êli chính là Đấng An Xang Hồng. Đấng An Xang Hồng đã khôi phục lẽ thật của Đức Chúa Trời vốn bị hủy phá từ sau thời đại sứ đồ và làm cho tấm lòng của con cái Đức Chúa Trời trở lại cùng Đức Chúa Trời. Ngài cũng đã tuyên bố về [[Đức Chúa Trời Mẹ]], là Đấng Cứu Chúa đến sau Ngài. Như vậy, những lời tiên tri của Kinh Thánh đã bày tỏ một cách nhất quán về sự thật rằng Đấng An Xang Hồng là Đức Chúa Jêsus Tái Lâm.&amp;lt;small&amp;gt;{{xem thêm|Sứ mệnh của Êli |설명=더 자세한 내용은}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Xem thêm==&lt;br /&gt;
*[[An Xang Hồng]]&lt;br /&gt;
*[[Địa điểm tái lâm của Đức Chúa Jêsus]]&lt;br /&gt;
*[[Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus]]&lt;br /&gt;
*[[Hình ảnh tái lâm của Đức Chúa Jêsus]]&lt;br /&gt;
*[[Danh mới trên hòn sỏi trắng (Danh mới của Đức Chúa Jêsus)]]&lt;br /&gt;
*[[Lời tiên tri về ngôi vua Đavít]]&lt;br /&gt;
*[[Chồi của vua Đavít]]&lt;br /&gt;
*[[Đức Chúa Trời - Đấng xây dựng Siôn]]&lt;br /&gt;
*[[/churchofgod.wiki/엘리야의 사명|Sứ mệnh của Êli]]&lt;br /&gt;
*[[/churchofgod.wiki/멜기세덱|Mênchixêđéc]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
*[https://ahnsahnghong.com/vi Đấng Christ An Xang Hồng]&lt;br /&gt;
*[https://watv.org/vi/ Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
&amp;lt;references /&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ðức Chúa Trời Cha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thường thức Kinh Thánh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=H%E1%BB%99i_Th%C3%A1nh_c%E1%BB%A7a_%C4%90%E1%BB%A9c_Ch%C3%BAa_Tr%E1%BB%9Di_Hi%E1%BB%87p_H%E1%BB%99i_Truy%E1%BB%81n_Gi%C3%A1o_Tin_L%C3%A0nh_Th%E1%BA%BF_Gi%E1%BB%9Bi&amp;diff=2968</id>
		<title>Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=H%E1%BB%99i_Th%C3%A1nh_c%E1%BB%A7a_%C4%90%E1%BB%A9c_Ch%C3%BAa_Tr%E1%BB%9Di_Hi%E1%BB%87p_H%E1%BB%99i_Truy%E1%BB%81n_Gi%C3%A1o_Tin_L%C3%A0nh_Th%E1%BA%BF_Gi%E1%BB%9Bi&amp;diff=2968"/>
		<updated>2025-04-11T06:25:53Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: /* Video liên quan */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{단체정보&lt;br /&gt;
|명칭 = Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới&lt;br /&gt;
|image= {{그림|하나님의교회-새예루살렘-판교성전.jpg |너비=300px|타이틀=Toàn cảnh Đền Thánh Giêrusalem Mới Pangyo}}&lt;br /&gt;
|영어명칭 = WORLD MISSION SOCIETY&amp;lt;br&amp;gt;CHURCH OF GOD&lt;br /&gt;
|Người sáng lập = [[Đấng An Xang Hồng]]&lt;br /&gt;
|Năm thành lập = Năm 1964&lt;br /&gt;
|Nơi thành lập = Đại Hàn Dân Quốc&lt;br /&gt;
|Loại hình = Đoàn thể tôn giáo&lt;br /&gt;
|Kinh sách = [[Kinh Thánh]]&lt;br /&gt;
|Mục đích = [[Thờ phượng]], rao truyền Tin Lành, phụng sự xã hội&lt;br /&gt;
|Tổng hội trưởng = Mục sư Kim Joo Cheol&lt;br /&gt;
|Khu vực hoạt động = 175 quốc gia trên thế giới&lt;br /&gt;
|Quy mô = Hơn 7500 Hội Thánh trên khắp thế giới&amp;lt;br&amp;gt;Số thánh đồ đăng ký: khoảng 3.700.000 người&lt;br /&gt;
|Tổng Hội = [[Tổng Hội Hội Thánh của Đức Chúa Trời]]&amp;lt;br&amp;gt;WMC, Bundang-gu, Seongnam-si, Gyeonggi-do&lt;br /&gt;
|Hội Thánh đại diện = [[Đền Thánh Giêrusalem Mới Pangyo]]&lt;br /&gt;
|Website = [https://watv.org/vi/ Trang web chính thức của Hội Thánh của Đức Chúa Trời]&lt;br /&gt;
|Kênh YouTube= [https://www.youtube.com/@wmscog_vi Kênh YouTube chính thức của Hội Thánh của Đức Chúa Trời]&lt;br /&gt;
|Logo={{그림|WorldMissionSociety ChurchofGod Symbol Logo.png|너비=230px|정렬=가운데|타이틀=Logo Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới}}&lt;br /&gt;
}}&#039;&#039;&#039;Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới&#039;&#039;&#039; (World Mission Society Church of God, gọi tắt là &#039;&#039;&#039;Hội Thánh của Đức Chúa Trời&#039;&#039;&#039;) được thành lập bởi [[An Xang Hồng|Đấng An Xang Hồng]] vào năm 1964. Hội Thánh tin vào [[Ðức Chúa Trời Cha|Đức Chúa Trời Cha]] cùng [[Đức Chúa Trời Mẹ]] theo Kinh Thánh và làm theo sự dạy dỗ của Ngài. Nối tiếp theo nguyên mẫu Hội Thánh của Đức Chúa Trời thời sơ khai mà [[Đức Chúa Jêsus Christ]] cùng các sứ đồ như [[Phierơ]], [[Giăng (sứ đồ)|Giăng]], [[Phaolô]] v.v... đã đi vào 2000 năm trước. Nay đã tăng trưởng thành [[Hội Thánh]] có quy mô toàn cầu với hơn 7500 Hội Thánh tại 175 quốc gia trên thế giới chỉ sau 60 năm thành lập. Số thánh đồ đăng ký tính đến tháng 2/2024 lên đến 3.700.000 người.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:3&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://monthly.chosun.com/client/news/viw.asp?ctcd=C&amp;amp;nNewsNumb=202402100023 |title=Trong xu thế phi tôn giáo, 7500 Hội Thánh tại 175 quốc gia... 3,7 triệu tín đồ đăng ký trên toàn thế giới |website= |publisher=Monthly Chosun   |date= |year=2024 |author=   |series=Số tháng 2 |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời khôi phục tín ngưỡng của Hội Thánh sơ khai và lẽ thật [[giao ước mới]] mà Đức Chúa Jêsus lập nên. Hội Thánh đang tiến hành truyền giáo và phụng sự với mục tiêu rao truyền sự cứu rỗi và hạnh phúc cho nhân loại bởi tình yêu thương của Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ. Các thánh đồ nỗ lực rèn luyện nhân cách để dự phần vào bổn tánh thiêng liêng với tư cách là con cái của Đức Chúa Trời, đồng thời đóng góp cho gia đình và hàng xóm, xã hội và quốc gia. Bởi công lao ấy Hội Thánh đã nhận được hơn 4200 giải thưởng từ cơ quan và chính phủ các nước như Tuyên dương Đoàn thể của Tổng thống Đại Hàn Dân Quốc,&amp;lt;ref name=&amp;quot;대통령상&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://watv.org/vi/award/ |title=Giải thưởng chủ yếu |website=Giải thưởng Hội Thánh của Đức Chúa Trời khắp thế giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giải thưởng phụng sự tình nguyện của Nữ hoàng Anh,&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;[https://ukzion.watv.org/queens-award/ &amp;quot;The U.K. Queen&#039;s Award for Voluntary Service,&amp;quot;] &amp;lt;i&amp;gt;World Mission Society Church of God UK&amp;lt;/i&amp;gt;&amp;lt;/ref&amp;gt; giải thưởng phụng sự tình nguyện của Tổng thống Mỹ,&amp;lt;ref name=&amp;quot;대통령상&amp;quot; /&amp;gt; Huân chương Công trạng Lập pháp Brazil&amp;lt;ref&amp;gt;[https://watv.org/vi/brazil-legislative-order-of-merit/ &amp;quot;Hội Thánh của Đức Chúa Trời nhận ‘Huân chương Công trạng Lập pháp Brazil’&amp;quot;]. 《Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới》.&amp;lt;/ref&amp;gt;v.v... &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Hiện trạng Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{그림 |대한민국-옥천고앤컴연수원-하나님의교회-2만명-직분자-기념촬영.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Những người chức phận, chức trách Hàn Quốc và đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài nhóm lại tại Viện tu luyện Okcheon Go &amp;amp; Come}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hơn 7500 Hội Thánh được thành lập tại 175 quốc gia trên thế giới, có trung tâm là [[Tổng Hội Hội Thánh của Đức Chúa Trời|Tổng Hội]] và Hội Thánh đại diện ở Hàn Quốc. Trong số đó, có khoảng 400 Hội Thánh trên toàn Hàn Quốc, bao gồm thủ đô Seoul cùng 6 thành phố lớn, thành phố tự trị đặc biệt Sejong và 9 tỉnh thành. Tổng Hội tọa lạc ở quận Bundang, thành phố Seongnam, tỉnh Gyeonggi. Hội Thánh đại diện là [[Đền Thánh Giêrusalem Mới Pangyo]] nằm ở thành phố Pangyo gần Tổng Hội. Đã trang bị 5 cơ sở tu luyện ở quận Okcheon và Yeongdong thuộc tỉnh Chungbuk, thành phố Sejong, thành phố Yongin tỉnh Gyeonggi, thành phố Seogwipo tỉnh Jeju để tổ chức các sự kiện và đào tạo các thánh đồ trong và ngoài nước. [[Viện thần học Tổng Hội Hội Thánh của Ðức Chúa Trời|Viện Thần Học Tổng Hội]] cũng đang được vận hành nhằm đào tạo người chăn và cử đi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bắt đầu từ năm 2001, mỗi năm có khoảng 1500 thánh đồ từ các nước trên thế giới đến Hàn Quốc thường xuyên thông qua chương trình [[Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài Hội Thánh của Đức Chúa Trời|Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài]]. Hiện tại, 3.700.000 thánh đồ toàn thế giới đang nỗ lực trong việc truyền giáo cũng như phụng sự vì hạnh phúc của nhân loại và để khắc phục thảm họa trên làng địa cầu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Trụ sở và cơ sở vật chất==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{그림 | 하나님의교회 총회 업무빌딩.jpg|너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Tổng Hội Hội Thánh của Đức Chúa Trời}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trụ sở Tổng Hội thế giới===&lt;br /&gt;
[[Tổng Hội Hội Thánh của Đức Chúa Trời|Tổng Hội]] là cơ quan đại diện dẫn dắt truyền giáo toàn thế giới và hỗ trợ trên nhiều phương diện như [[Thờ Phượng|thờ phượng]] - truyền đạo - giáo dục - hành chính - điện toán để hết thảy mọi Hội Thánh và thánh đồ trên khắp thế giới có thể duy trì tín ngưỡng chân thật và thực tiễn ý muốn của Đức Chúa Trời một cách đúng đắn. “Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân... Đi tiên phong trong việc truyền bá [[Tin Lành]] giao ước mới cho 7,8 tỷ nhân loại theo lời phán của Đức Chúa Jêsus Christ rằng “Hãy đi dạy dỗ muôn dân... và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà Ta đã truyền cho các ngươi”.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://monthly.chosun.com/client/news/viw.asp?ctcd=C&amp;amp;nNewsNumb=202402100023 |title=Trong xu thế phi tôn giáo, 7500 Hội Thánh tại 175 quốc gia... 3,7 triệu tín đồ đăng ký trên toàn thế giới |quote= |url-status=live|năm=2024|series=Số tháng 2|nhà xuất bản=Monthly Chosun}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Cơ quan trực thuộc===&lt;br /&gt;
Vì sứ mệnh truyền giáo toàn cầu cũng như nuôi dưỡng đức tin đúng đắn của các thánh đồ, Hội Thánh của Đức Chúa Trời chế tác và cung cấp các Content giáo dục - văn hóa đa dạng thông qua các cơ quan trực thuộc có năng lực chuyên môn như Trung tâm Truyền giáo Điện ảnh, Trung tâm Truyền giáo Xuất bản và Trung tâm truyền giáo Bài Ca Mới.&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Trung tâm Truyền giáo Điện ảnh&#039;&#039;&#039; &lt;br /&gt;
:Trung tâm Truyền giáo Điện ảnh chế tác các video đầy màu sắc dựa trên hệ thống biên tập điện ảnh, quay phim và tiếp sóng đồng thời. Các video thuộc nhiều lĩnh vực đa dạng như video Giới thiệu Hội Thánh, truyền giáo, tin tức, dạy dỗ lẽ thật v.v... đang được cung cấp bởi Hội Thánh của Đức Chúa Trời trên toàn thế giới. Dù ở đâu hay bất cứ lúc nào cũng có thể xem các nội dung ấy khi truy cập vào [https://watv.org/vi/ trang web chính thức] và [https://www.youtube.com/@wmscog_vi kênh YouTube] của Hội Thánh.&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Trung tâm truyền giáo Xuất bản&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
:Trung tâm Truyền giáo Xuất bản biên dịch rồi xuất bản các ấn phẩm và sách thành ngôn ngữ các nước, qua đó truyền tải lẽ thật và tình yêu thương của Đức Chúa Trời [[Êlôhim]] đến mọi nơi trên làng địa cầu. Thông qua các ấn bản thuộc nhiều thể loại đa dạng như sách lẽ thật do [[Đức Chúa Jêsus Tái Lâm (Đấng Christ Tái Lâm)|Đấng Christ Tái Lâm]] An Xang Hồng chấp bút và tập giảng đạo rao truyền ý muốn của Đức Chúa Trời, tự luận và tùy bút về hình ảnh, truyện tranh v.v... giúp ích cho việc học hỏi sự dạy dỗ của Đức Chúa Trời và nhận biết tình yêu thương của Ngài. Các ấn phẩm định kỳ cũng được phát hành hàng tháng như tạp chí [[Êlôhist]], [[Soul]], [[Gia đình hạnh phúc chuẩn bị ngày Sabát|Gia đình hạnh phúc]] đề cao tình cảm gia đình. Đó là những nguyệt san tiêu biểu của Hội Thánh của Đức Chúa Trời.&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Trung tâm truyền giáo Bài Ca Mới&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
:Trung tâm truyền giáo Bài Ca Mới đang rao truyền cho thế giới về tình yêu thương của Đức Chúa Trời thông qua âm nhạc, là ngôn ngữ chung của mọi quốc gia. Không chỉ chế tác và phổ biến Bài Ca Mới tán dương Đức Chúa Trời Êlôhim, Hội Thánh còn thành lập dàn nhạc Mêsi được cấu thành bởi các thánh đồ (năm 2000), đem đến các nội dung âm nhạc có tiêu chuẩn cao cấp bởi biểu diễn bằng lòng nhiệt thành. Dàn nhạc Mêsi mở ra các sự kiện lớn nhỏ cùng với hàng xóm như buổi hòa nhạc định kỳ, buổi hòa nhạc mời gia đình - hàng xóm, buổi hòa nhạc từ thiện để giúp đỡ các nạn nhân ở Chile và Haiti v.v...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Viện tu luyện===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{그림 | 하나님의교회-전의산연수원.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Viện tu luyện Jeunyisan Hội Thánh của Đức Chúa Trời}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời đã xây dựng được 5 cơ sở tu luyện. Các buổi nhóm người chăn và giáo dục thánh đồ đã được tổ chức một cách sôi nổi tại Viện tu luyện Jeunyisan, nơi được thành lập sớm nhất. Viện tu luyện Okcheon Go &amp;amp; Come có trang thiết bị quy mô lớn có thể nhóm trên 10.000 người. Viện tu luyện Êlôhim chứa đựng bầu không khí thiên nhiên phong phú của Hàn Quốc, cùng với trang thiết bị giáo dục đa dạng, nên đây là nơi Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài không bỏ lỡ khi tìm đến. Viện tu luyện Dongbaek nằm liền kề Tổng Hội được sử dụng như địa điểm đào tạo quy mô nhỏ dành cho các thánh đồ trong và ngoài nước. Viện tu luyện WMC mới thành lập gần đây tại thành phố Seogwipo, dự kiến sẽ được sử dụng làm nơi giáo dục về Tin Lành giao ước mới cho những người trên thế giới đến thăm Jeju, bằng cách tận dụng lợi thế địa lý và văn hóa độc đáo của đảo Jeju.&lt;br /&gt;
*[[Viện tu luyện Okcheon Go &amp;amp; Come]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.okinews.com/news/articleView.html?idxno=28301 |title=Khánh thành Viện tu luyện Hội Thánh của Đức Chúa Trời |publisher=Okcheon Shinmun |date=11-11-2005|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
*[[Viện tu luyện Êlôhim]]&amp;lt;ref&amp;gt;[https://elohim.watv.org/index.asp Trang web Viện tu luyện Êlôhim]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
*[[Viện tu luyện Dongbaek]]&lt;br /&gt;
*[[Viện tu luyện Jeunyisan]]&lt;br /&gt;
*[[Viện tu luyện WMC]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.kyeonggi.com/news/articleView.html?mod=news&amp;amp;act=articleView&amp;amp;idxno=1219174 |title=Hội Thánh của Đức Chúa Trời, thành lập cơ sở tu luyện mới và Đền Thờ ở Jeju |publisher=Kyeonggi Ilbo |date=8-8-2016|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Viện Thần học Tổng Hội===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{그림 | 하나님의교회 총회신학원.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Viện thần học Tổng Hội Hội Thánh của Ðức Chúa Trời}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời đang vận hành [[Viện thần học Tổng Hội Hội Thánh của Ðức Chúa Trời|Viện thần học Tổng Hội]] như là cơ quan nuôi dưỡng người chăn. Tọa lạc trong [[Viện tu luyện Okcheon Go &amp;amp; Come]] thuộc quận Okcheon tỉnh Chungbuk, nuôi dưỡng và cử đi những người chăn sẽ dẫn dắt Hội Thánh của Đức Chúa Trời dựa trên nền tảng lý luận giáo dục về lẽ thật - sự tin kính - thực tiễn. Các môn học gồm Mục vụ học, Luân lý mục vụ, Giảng đạo, Lịch sử Kinh Thánh, Đại cương Kinh Thánh, Nghiên cứu so sánh tôn giáo, Hành chính Hội Thánh v.v...&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.wmcts.org/subject/subject01.asp |title=Môn học đào tạo |website=Trang Web Viện thần học Tổng Hội Hội Thánh của Ðức Chúa Trời|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Những người chăn đã hoàn thành khóa học 4 năm bao gồm thực tập truyền đạo, phụng sự v.v... không chỉ bay đến các thành phố lớn trong Hàn Quốc và các quốc gia khác mà còn đến tận những vùng núi xa xôi, tiếp nhận ý muốn của Đức Chúa Trời và làm công việc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bảo tàng lịch sử===&lt;br /&gt;
Bảo tàng lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời ra mắt vào năm 2006, là bảo tàng lịch sử Kinh Thánh mang hình thái lập thể, khiến cho mọi người có thể xác tín như thể được trực tiếp trải nghiệm về sự khởi đầu của nhân loại căn cứ vào [[Kinh Thánh]] cho đến lịch sử và tương lai trong Kinh Thánh, nguyên lý sự cứu rỗi, sự phát triển của Hội Thánh của Đức Chúa Trời. Có thể trông thấy, nghe và trải nghiệm những ghi chép trong 66 quyển Kinh Thánh thông qua mô hình, video và hiện vật. Được thiết lập với 8 chủ đề bắt đầu từ Sảnh Thiên Thượng, Sảnh Cựu Ước, Sảnh Tân Ước, Sảnh Thời kỳ tối tăm tôn giáo, Sảnh Đức Chúa Trời Cha, Sảnh Đức Chúa Trời Mẹ, Sảnh Hội Thánh của Đức Chúa Trời, Sảnh Tương Lai. Cũng có phòng chiếu video và phòng triển lãm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.kyeonggi.com/news/articleView.html?idxno=733778 |title=Sơ lược về quá khứ - hiện tại - tương lai của nhân loại |publisher=Kyeonggi Ilbo |date=16-01-2014|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Lịch sử phát triển Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới==&lt;br /&gt;
; &#039;&#039;&#039;Thời kỳ rạng đông&#039;&#039;&#039; 1948-1985&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{그림|대한민국-인천낙섬-하나님의교회.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Hội Thánh của Đức Chúa Trời Nakseom, Incheon}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Năm 1948 Đấng An Xang Hồng chịu phép Báptêm (Nakseom, Incheon)&lt;br /&gt;
*Năm 1964 Thành lập Hội Thánh của Ðức Chúa Trời&lt;br /&gt;
*Năm 1985 Đấng An Xang Hồng thăng thiên&lt;br /&gt;
;&#039;&#039;&#039;Thời kỳ trưởng thành&#039;&#039;&#039; 1986-2000&lt;br /&gt;
*Năm 1988 Số thánh đồ đăng ký: 10.000 người&lt;br /&gt;
*Năm 1995 Khánh thành Viện tu luyện Jeonyisan&lt;br /&gt;
*Năm 1997 Thành lập Hội Thánh tại 3 quốc gia nước ngoài&lt;br /&gt;
*Năm 2000 Số thánh đồ đăng ký: 300.000 người&lt;br /&gt;
*Năm 2000 Khánh thành Đền Thánh Giêrusalem Mới ([[Đền Thánh Giêrusalem Mới Imae]] hiện nay)&lt;br /&gt;
*Năm 2000 Thành lập Dàn nhạc Mêsi&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{그림|새예루살렘 이매성전.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Đền Thánh Giêrusalem Mới Imae Hội Thánh của Đức Chúa Trời}}&lt;br /&gt;
{{그림| 하나님의교회-역사관.jpg |정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Bên trong Bảo tàng lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời (Sảnh Hội Thánh của Đức Chúa Trời)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
;&#039;&#039;&#039;Thời kỳ tiến xuất toàn cầu&#039;&#039;&#039; 2001-2013&lt;br /&gt;
*Năm 2001 Thành lập Hội Thánh tại 7 quốc gia nước ngoài&lt;br /&gt;
*Năm 2001 Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài lần thứ 1 (Mỹ)&lt;br /&gt;
*Năm 2002 Khánh thành Viện tu luyện Êlôhim&lt;br /&gt;
*Năm 2003 Số thánh đồ đăng ký: 500.000 người&lt;br /&gt;
*Năm 2003 Khởi công tòa nhà WMC Tổng Hội Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
*Năm 2003 Đón nhận Tuyên dương của Tổng thống Đại Hàn Dân Quốc&lt;br /&gt;
*Năm 2004 Đón nhận Huân chương của Đại Hàn Dân Quốc&lt;br /&gt;
*Năm 2004 Đón nhận Huy chương của Đại Hàn Dân Quốc&lt;br /&gt;
*Năm 2005 Khánh thành Viện tu luyện Okcheon Go &amp;amp; Come&lt;br /&gt;
*Năm 2006 Khánh thành Bảo tàng lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
*Năm 2008 Số thánh đồ đăng ký: 1.000.000 người&lt;br /&gt;
*Năm 2009 Tổ chức Đại hội truyền giáo sinh viên thế giới (World CM)&lt;br /&gt;
*Năm 2011 Khánh thành Viện tu luyện Dongbaek&lt;br /&gt;
*Năm 2011 Đón nhận Giải thưởng phụng sự tình nguyện của Tổng thống Mỹ (Giải Vàng, giải Lifetime)&lt;br /&gt;
*Năm 2013 Số thánh đồ đăng ký: 2.000.000 người&lt;br /&gt;
*Năm 2013 Đăng ký quỹ pháp nhân Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới&lt;br /&gt;
*Năm 2013 Tổ chức Hội thảo Kinh Thánh Quốc tế&lt;br /&gt;
*Năm 2013 Tổ chức Triển lãm Thơ văn và Ảnh “Mẹ”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
;&#039;&#039;&#039;Thời kỳ thịnh vượng 2014 đến nay&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
{{그림| 하나님의 교회-대통령단체표창 전수식(1).jpg |정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Hội Thánh của Đức Chúa Trời đón nhận Tuyên dương đoàn thể của Tổng thống}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Năm 2014 Tuyên bố “Năm Hân Hỉ”, năm thứ 50 thành lập Hội Thánh&lt;br /&gt;
*Năm 2015 Đón nhận Tuyên dương đoàn thể của Tổng thống Đại Hàn Dân Quốc&lt;br /&gt;
*Năm 2016 Tuyên bố vận động cứu rỗi 7 tỷ nhân loại&lt;br /&gt;
*Năm 2016 Đại hội quyết chí truyền đạo Tin Lành khắp thế giới&lt;br /&gt;
*Năm 2016 Tham gia Hội đàm cấp cao Quỹ cứu trợ khẩn cấp trung ương của Liên Hiệp Quốc (CERF), mục sư Tổng hội trưởng diễn thuyết&lt;br /&gt;
*Năm 2016 Thành lập Đền Thánh Giêrusalem Mới Pangyo&lt;br /&gt;
*Năm 2016 Khánh thành Viện tu luyện WMC (Jeju)&lt;br /&gt;
*Năm 2017 Đón nhận Tuyên dương đoàn thể của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và An toàn Đại Hàn Dân Quốc&lt;br /&gt;
*Năm 2018 Năm thứ 100 giáng sinh của Đấng An Xang Hồng&lt;br /&gt;
*Năm 2018 Đón nhận Giải thưởng Green Apple, giải thưởng môi trường tiêu biểu tại châu Âu&lt;br /&gt;
*Năm 2018 Đón nhận Tuyên dương đoàn thể của Bộ trưởng Bộ Y tế Đại Hàn Dân Quốc&lt;br /&gt;
*Năm 2019 Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài lần thứ 75&lt;br /&gt;
*Năm 2020 Hỗ trợ ứng phó với COVID-19 toàn cầu&lt;br /&gt;
*Năm 2022 Đón nhận Huân chương Công trạng Lập pháp Brazil&lt;br /&gt;
*Năm 2023 Đón nhận Giải thưởng phụng sự tình nguyện của Tổng thống Mỹ (Giải Vàng, tổng cộng 60 lần)&lt;br /&gt;
*Năm 2024 Hơn 7500 Hội Thánh tại 175 quốc gia trên thế giới, số thánh đồ đăng ký: 3.700.000 người&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tín ngưỡng và lẽ thật==&lt;br /&gt;
===Ðức Chúa Trời Cha===&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời có niềm tin xác quyết vào [[Ba Vị Thánh Nhất Thể]], và coi sự hiểu biết về [[danh của Đức Chúa Trời]] là vấn đề liên quan trực tiếp đến sự cứu rỗi. Ba Vị Thánh Nhất Thể nghĩa là [[Đức Chúa Trời Cha]] làm công việc bằng danh xưng khác nhau tùy theo mỗi thời đại với tư cách là Đức Cha, Đức Con, Đức Thánh Linh, nhưng bản chất là đồng nhất. Hội Thánh của Đức Chúa Trời tin rằng [[Đức Cha (Giêhôva)|Đức Cha]] [[Giêhôva]] Đức Chúa Trời trong thời đại Cựu Ước chính là Đức Chúa Jêsus, Đấng đã đến với tư cách là [[Con trai Đức Chúa Trời|Con Trai]] ([[Đức Con (Jêsus)|Đức Con]]) vào thời đại Tân Ước, còn Đức Chúa Jêsus Tái Lâm ([[Đức Thánh Linh]]) vào thời đại này theo lời tiên tri Kinh Thánh chính là [[Đấng An Xang Hồng]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{그림 | Ahnsahnghong 안상홍님.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Đấng An Xang Hồng chấp lễ Lễ Vượt Qua năm 1984}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kinh Thánh đã tiên tri rằng [[Đấng Christ]] được nhận lấy [[Lời tiên tri về ngôi vua Đavít|ngôi vua Đavít]]. [[Đavít]] lên ngôi năm 30 tuổi và trị vì trong 40 năm. Theo lời tiên tri ấy, Đức Chúa Jêsus đã chịu [[Phép Báptêm (phép rửa)|phép Báptêm]] vào năm 30 tuổi và bị đóng đinh trên [[thập tự giá]] sau khi rao truyền sự dạy dỗ trong 3 năm. Do đó, Đức Chúa Jêsus Tái Lâm cũng phải chịu phép Báptêm năm 30 tuổi và qua đời sau khi rao truyền Tin Lành trong 37 năm còn lại theo lời tiên tri.&amp;lt;ref name=&amp;quot;히9&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Hê-bơ-rơ/Chương_9 |title=Hêbơrơ 9:27-28 |quote= Theo như đã định cho loài người phải chết một lần, rồi chịu phán xét, cũng vậy, Đấng Christ đã dâng mình chỉ một lần đặng cất tội lỗi của nhiều người; Ngài lại sẽ hiện ra lần thứ hai, không phải để cất tội lỗi đi nữa, nhưng để ban sự cứu rỗi cho kẻ chờ đợi Ngài.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đấng làm ứng nghiệm lời tiên tri này chính là Đấng An Xang Hồng.  Đấng An Xang Hồng đã giáng sanh tại Đại Hàn Dân Quốc, đất nước đầu cùng đất phương Đông theo lời tiên tri Kinh Thánh, Ngài đã bắt đầu cuộc đời Tin Lành vào năm 1948 và trở về trời vào năm 1985.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Căn cứ chính yếu nhất để Hội Thánh của Đức Chúa Trời tin rằng Đấng An Xang Hồng là Đức Chúa Jêsus Tái Lâm, vì Ngài là Đấng ban sự sống đời đời cho loài người không tránh khỏi sự chết. Vào đêm trước ngày [[Khổ nạn thập tự giá|hy sinh trên thập tự giá]], trong khi giữ [[Lễ Vượt Qua]], Đức Chúa Jêsus Christ đã ban cho các môn đồ bánh và rượu nho tượng trưng cho thịt và huyết của Ngài, hứa ban sự sống đời đời cùng sự tha tội. Ngài đã gọi đó là giao ước mới. [[Lễ Vượt Qua giao ước mới]] được giữ đến thời đại các sứ đồ, nhưng đã bị biến mất khi Hội Thánh trở nên thế tục hóa. Trải qua thời kỳ tối tăm tôn giáo đến thời đại cải cách tôn giáo, trong suốt 1600 năm đã không một ai tìm lại được. Bởi đó, Đấng An Xang Hồng - Đấng khôi phục giao ước mới để dẫn dắt nhân loại đến con đường của sự sống đời đời và sự cứu rỗi chính là Đấng Christ Tái Lâm và là Đức Chúa Trời Cha.&amp;lt;ref name=&amp;quot;하나님의교회 진리소개&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://watv.org/vi/truth-intro/ |title=Giới thiệu lẽ thật của Hội Thánh của Đức Chúa Trời |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Đức Chúa Trời Mẹ===&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời tin vào Đức Chúa Trời Cha cùng [[Đức Chúa Trời Mẹ]]. Nhiều người tin rằng Đức Chúa Trời là một Đấng “Đức Chúa Trời Cha”,&amp;lt;ref name=&amp;quot;마6&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_6 |title=Mathiơ 6:9 |quote= Vậy, các ngươi hãy cầu như vầy: Lạy Cha chúng tôi ở trên trời; Danh Cha được thánh.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nhưng Kinh Thánh không chỉ chép rằng “Lạy Cha chúng tôi ở trên trời”, mà còn chép rằng “thành Giêrusalem ở trên cao là tự do, và ấy là mẹ chúng ta”,&amp;lt;ref name=&amp;quot;우리어머니&amp;quot; /&amp;gt; để làm chứng về Cha và Mẹ phần linh hồn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Yếu tố Đức Chúa Trời mang hai giới tính xuất hiện trong toàn bộ sách Kinh Thánh từ [[Sáng Thế Ký]] đến [[Khải Huyền]]. Trong Sáng Thế Ký chương 1, khi Đức Chúa Trời sáng tạo nên loài người, Ngài đã phán rằng “Chúng ta hãy làm nên loài người như hình ta và theo tượng ta”, rồi “Ngài dựng nên loài người giống như [[Hình ảnh của Đức Chúa Trời|hình Đức Chúa Trời]], Ngài dựng nên người nam cùng người nữ”. Thông qua điều này chúng ta có thể biết rằng không chỉ có Đức Chúa Trời mang hình nam (Cha) mà còn có Đức Chúa Trời mang hình nữ (Mẹ).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Sáng_thế_ký/Chương_1 |title=Sáng Thế Ký 1:26-27 |quote=Đức Chúa Trời phán rằng: Chúng ta hãy làm nên loài người như hình ta và theo tượng ta... Đức Chúa Trời dựng nên loài người như hình Ngài; Ngài dựng nên loài người giống như hình Đức Chúa Trời; Ngài dựng nên người nam cùng người nữ.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Không chỉ vậy, ngay từ câu đầu tiên trong Kinh Thánh được bắt đầu bởi lời “Ban đầu Đức Chúa Trời dựng nên trời đất”, từ “Đức Chúa Trời” được ghi bởi danh từ số nhiều là “[[Êlôhim]]” hơn 2500 lần trong Kinh Thánh bản gốc bằng tiếng Hêbơrơ. Đấng sáng tạo trời đất không phải là một Đấng mà là “Các Đức Chúa Trời”. Còn trong trang cuối cùng của Kinh Thánh, có xuất hiện [[Thánh Linh và Vợ Mới]] là Đấng phán rằng “Hãy đến nhận lãnh nước sự sống”.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Khải_Huyền/Chương_22 |title=Khải Huyền 22:17 |quote=Thánh Linh và vợ mới cùng nói: Hãy đến! Kẻ nào nghe cũng hãy nói rằng: Hãy đến! Ai khát, khá đến. Kẻ nào muốn, khá nhận lấy nước sự sống cách nhưng không.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đấng có thể ban cho nước sự sống duy chỉ là Đức Chúa Trời mà thôi, vì vậy Thánh Linh tại đây là Đức Chúa Trời Cha, còn Vợ Mới ban [[nước sự sống]] cùng với Ngài chỉ ra Đức Chúa Trời Mẹ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Khải_Huyền/Chương_21 |title=Khải Huyền 21:9-10 |quote=Hãy đến, ta sẽ chỉ cho ngươi thấy người vợ mới cưới là vợ Chiên Con. Rồi tôi được Thánh Linh cảm động, thiên sứ đó đưa tôi đến trên một hòn núi lớn và cao, và chỉ cho tôi thấy thành thánh, là Giêrusalem, từ trên trời, ở nơi Đức Chúa Trời mà xuống,|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;우리어머니&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Đức Chúa Trời đến trong xác thịt===&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời tin rằng [[Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ]] không chỉ tồn tại ở thể thần, mà Ngài sẽ ngự đến trong hình ảnh loài người vào thời đại Đức Thánh Linh để cứu rỗi nhân loại. Đức Chúa Trời là Đấng toàn tri toàn năng, nên Ngài có thể đến thế gian này với hình ảnh loài người nhiều bao nhiêu cũng được, và chúng ta phải tin vào Đức Chúa Trời đến trong hình ảnh loài người ấy theo lời tiên tri Kinh Thánh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Về bản chất, [https://www.britannica.com/topic/Christianity Christ giáo] (Cơ Đốc giáo) vốn là tôn giáo tin vào Đức Chúa Trời đến trong xác thịt và ban sự cứu rỗi cho loài người. Đức Chúa Jêsus Christ, Đấng đã giáng sanh như một con trẻ vào 2000 năm trước đã được biểu hiện là “Đức Chúa Trời, Ngôi Lời từ ban đầu đã trở nên xác thịt và ở giữa chúng ta”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_1 |title=Giăng 1:1-14 |quote=Ngôi Lời là Ðức Chúa Trời... Ngôi Lời (Ðức Chúa Trời) đã trở nên xác thịt, ở giữa chúng ta, đầy ơn và lẽ thật; chúng ta đã ngắm xem sự vinh hiển của Ngài...|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giáo lý của Christ giáo là “Đức Chúa Trời trở thành người mà đến” đã dấy lên sự phản cảm lớn đối với giáo Giuđa là tôn giáo thịnh hành vào đương thời đó. Những người Giuđa cho rằng Đức Chúa Jêsus Christ “là người mà tự xưng là Đức Chúa Trời”&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_10 |title=Giăng 10:33 |quote=Ngươi là người, mà tự xưng là Đức Chúa Trời.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nên định giết Ngài, cuối cùng họ đã tố cáo và đóng đinh Ngài trên thập tự giá.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thế nhưng, sau khi Đấng Christ [[Sự phục sinh của Đức Chúa Jêsus|phục sinh]] và [[Sự thăng thiên của Đức Chúa Jêsus|thăng thiên]], các môn đồ đã làm chứng một cách mạnh mẽ rằng “Đức Chúa Jêsus Christ là người” và nhấn mạnh đức tin vào [[Đức Chúa Trời đến trong xác thịt (nhập thể)|Đức Chúa Trời đến trong xác thịt]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Ti-mô-thê/Chương_2 |title=I Timôthê 2:5 |quote=Vì chỉ có một Đức Chúa Trời, và chỉ có một Đấng Trung bảo ở giữa Đức Chúa Trời và loài người, tức là Đức Chúa Jêsus Christ, là người.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Phi-líp/Chương_2 |title=Philíp 2:5-8 |quote=... Ngài vốn có hình Đức Chúa Trời... chính Ngài đã tự bỏ mình đi, lấy hình tôi tớ và trở nên giống như loài người; Ngài đã hiện ra như một người...|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đức Chúa Jêsus Christ đã được rao truyền cho cả thế giới như là Đấng Cứu Chúa của nhân loại và trở thành đối tượng tín ngưỡng của nhiều người trên thế giới. Hơn nữa, Kinh Thánh lại tiên tri rằng Đấng Christ sẽ hiện ra lần thứ hai để ban sự cứu rỗi cho kẻ chờ đợi Ngài.&amp;lt;ref name=&amp;quot;히9&amp;quot; /&amp;gt; Lời Đấng Christ hiện ra “lần thứ hai” nghĩa là Ngài sẽ đến trong xác thịt giống như lần thứ nhất. Lời Thánh Linh và Vợ Mới phán rằng “Hãy đến nhận lấy nước sự sống” cũng có nghĩa là Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ là Ngôi Lời trở nên xác thịt giống như 2000 năm trước mà đến thế gian này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; Hội Thánh của Đức Chúa Trời tin rằng vào thời đại này, Thánh Linh và Vợ Mới ban nước sự sống theo lời tiên tri trong Kinh Thánh sẽ ngự đến trong hình ảnh loài người, giống như Đấng Christ đã xuất hiện trong hình dáng loài người vào 2000 năm trước.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Gia đình Nước Thiên Ðàng và gia đình dưới đất===&lt;br /&gt;
“Cha” và “Mẹ” là xưng hô được sử dụng trong gia đình. Chế độ gia đình dưới đất được cấu thành bởi cha, mẹ và con cái là mô hình cho thấy ở trên Nước Thiên Đàng cũng có Đức Chúa Trời Cha, Đức Chúa Trời Mẹ và các con cái của Đức Chúa Trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;마6&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;우리어머니&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ga-la-ti/Chương_4 |title=Galati 4:26-28 |quote=Nhưng thành Giêrusalem ở trên cao là tự do, và ấy là mẹ chúng ta.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Cô-rinh-tô/Chương_6 |title=II Côrinhtô 6:17-18 |quote=... Ta sẽ làm Cha các ngươi, Các ngươi làm con trai con gái ta, Chúa Toàn năng phán như vậy.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc dưới đất có gia đình là cộng đồng của tình yêu thương cho biết rằng trên Nước Thiên Đàng cũng có gia đình phần linh hồn là cộng đồng của tình yêu thương vĩnh cửu. Giống như gia đình được kết nối bởi huyết thống, [[gia đình Nước Thiên Đàng]] cũng được kết nối bởi “Huyết của giao ước” được ban cho thông qua Lễ Vượt Qua giao ước mới.&amp;lt;ref name=&amp;quot;하나님의교회 진리소개&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tín ngưỡng tin vào Đức Chúa Trời là Cha và Mẹ đang có ảnh hưởng lớn đến đời sống của các thánh đồ trong Hội Thánh của Đức Chúa Trời. Các thánh đồ trong Hội Thánh của Đức Chúa Trời có niềm tự hào rằng mình là gia đình Nước Thiên Đàng và là con cái của Đức Chúa Trời. Cũng như gia đình dưới đất phản chiếu về gia đình Nước Thiên Đàng, các thánh đồ coi trọng tình cảm gia đình và quan tâm đến việc gia tăng sự hòa thuận và hạnh phúc trong gia đình. Theo sự dạy dỗ của Kinh Thánh, họ luôn tôn kính cha mẹ, yêu thương con cái, đối xử tốt với anh chị em, vợ chồng thì quý trọng và yêu thương lẫn nhau như một chi thể, nỗ lực chăm sóc gia đình thành Nước Thiên Đàng nhỏ. Hơn nữa, các thánh đồ cũng quan tâm đến hạnh phúc và phúc lợi của mọi người, dốc sức trong việc phụng sự và cứu trợ vì coi cả làng địa cầu là gia đình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lễ trọng thể và thờ phượng===&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời giữ [[Các kỳ lễ trọng của Đức Chúa Trời|các lễ trọng thể]] của giao ước mới theo sự dạy dỗ của Đức Chúa Jêsus và Kinh Thánh. Lễ trọng thể hàng tuần là [[ngày Sabát]] được coi là lễ trọng thể chủ yếu, ngoài ra còn có 3 kỳ 7 lễ trọng thể hàng năm bắt đầu từ Lễ Vượt Qua. Mỗi lễ trọng thể đều dựa trên Kinh Thánh Tân Cựu Ước, và chứa đựng lời hứa phước lành của Đức Chúa Trời như [[sự tha tội]] và sự sống đời đời, ân tứ của Thánh Linh, sự phục sinh, sự nên thánh v.v... đều có liên quan trực tiếp đến sự cứu rỗi của nhân loại. Hội Thánh của Đức Chúa Trời giữ gìn lễ trọng thể theo phép đạo của giao ước mới được ghi chép trong Kinh Thánh. Các thánh đồ dâng cảm tạ lên ân huệ và tình yêu thương của Đức Chúa Trời thông qua [[Thờ Phượng|sự thờ phượng]] tin kính, cùng dâng vinh hiển lên Ngài bằng cầu nguyện và tán dương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Ngày Sabát====&lt;br /&gt;
Hầu như mọi hội thánh ngày nay đều thờ phượng vào Chủ nhật, nhưng Hội Thánh của Đức Chúa Trời lại giữ thờ phượng vào Thứ Bảy, là ngày Sabát. Đó là vì Kinh Thánh quy định ngày Sabát - ngày thứ bảy là ngày thánh dâng thờ phượng lên Đức Chúa Trời. Ngày Sabát là ngày Đức Chúa Trời - [[Đấng Sáng Tạo]] kết thúc công việc [[Sáng tạo 6 ngày|dựng nên trời đất trong 6 ngày]] và nghỉ ngơi, Ngài đã đặt là ngày thánh, ban phước và phán người dân Ngài hãy giữ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi xác minh thông qua sự thật lịch sử và lịch năm thì thấy được ngày Sabát tương ứng với Thứ Bảy theo chế độ thứ ngày nay. Đức Chúa Jêsus đã bày tỏ rõ ràng rằng Ngài là Chúa của ngày Sabát,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_12 |title=Mathiơ 12:8 |quote=vì Con người là Chúa ngày Sabát.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và đích thân làm gương luật lệ ngày Sabát của Tân Ước bằng cách dâng lễ thờ phượng lên Đức Chúa Trời bằng tâm thần và lẽ thật, khác với luật lệ Cựu Ước bắt chiên và dâng [[Tế lễ trong Cựu Ước|tế lễ]]; Ngài cũng làm điều thiện lành nữa. Có thể xác minh trong Kinh Thánh về sự thật rằng không chỉ Đức Chúa Jêsus và các môn đồ mà kể cả sứ đồ [[Phaolô]] cũng đã giữ ngày Sabát theo luật lệ sau sự kiện thập tự giá.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_17 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 17:2 |quote=Phaolô tới nhà hội theo thói quen mình, và trong ba ngày Sabát bàn luận với họ.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Lễ Vượt Qua====&lt;br /&gt;
{{그림|미국-NY-뉴욕-유월절-링컨센터-20140413.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Các thánh đồ Hội Thánh của Đức Chúa Trời khu vực New York tham dự Đại nhóm hiệp thánh Lễ Vượt qua được tổ chức tại Trung tâm Lincoln, Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời là Hội Thánh duy nhất giữ Lễ Vượt Qua theo y nguyên việc làm của Đức Chúa Jêsus và các môn đồ 2000 năm trước. Lễ Vượt Qua chứa đựng ý nghĩa “vượt qua tai vạ”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xuất_Ê-díp-tô_ký/Chương_12 |title=Xuất Êdíptô Ký 12:11-13 |quote=Ấy là lễ Vượt qua của Đức Giêhôva... khi ta hành hại xứ Êdíptô, thấy huyết đó, thì sẽ vượt qua, chẳng có tai nạn hủy diệt các ngươi.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bắt nguồn vào khoảng 3500 năm trước, người dân Ysơraên đang làm nô lệ tại xứ Êdíptô đã bôi huyết chiên con lên mày cửa và cột nhà theo mạng lịnh của Đức Chúa Trời để thoát khỏi tai vạ giết [[Trưởng nam|các con trưởng nam]], sau đó họ đã được giải phóng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xuất_Ê-díp-tô_ký/Chương_12 |title=Xuất Êdíptô Ký 12:7-11 |quote=... Họ sẽ lấy huyết đem bôi trên hai cây cột và mày cửa của nhà nào ăn thịt chiên con đó... Vậy, ăn thịt đó, phải như vầy: Dây lưng cột, chân mang giày, tay cầm gậy, ăn hối hả; ấy là lễ Vượt qua của Đức Giêhôva.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xuất_Ê-díp-tô_ký/Chương_12 |title=Xuất Êdíptô Ký 12:25-27 |quote=Khi nào các ngươi vào xứ mà Đức Giêhôva sẽ ban cho, như lời Ngài đã phán, thì hãy giữ lễ nầy... Hãy đáp rằng: Ấy là của tế lễ Vượt qua của Đức Giêhôva, vì khi Ngài hành hại xứ Êdíptô thì Ngài đi vượt qua các nhà dân Ysơraên, và cứu nhà chúng ta đó.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào thời đại Tân Ước, Đức Chúa Jêsus Christ đã lập “giao ước mới” hứa ban cho sự tha tội và sự sống đời đời bởi bánh và rượu nho - tượng trưng cho thịt và huyết của Đấng Christ vào ngày Lễ Vượt Qua ngay trước khi bị đóng đinh trên thập tự giá để cứu rỗi nhân loại bị trói buộc bởi tội lỗi và sự chết.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_22 |title=Luca 22:19-20 |quote=Đoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta. Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chán nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu giữ Lễ Vượt Qua theo lời phán của Đức Chúa Jêsus Christ thì sẽ được trở thành con cái kế thừa thịt và huyết của Đức Chúa Trời, cũng được nhận lấy sự bảo hộ của Đức Chúa Trời cũng như được chúc phước sự tha tội và sự sống đời đời cùng với Nước Thiên Đàng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_26 |title=Mathiơ 26:19-28 |quote=Môn đồ làm y như lời Đức Chúa Jêsus đã dạy mà dọn lễ Vượt qua... vì nầy là huyết ta, huyết của sự giao ước đã đổ ra cho nhiều người được tha tội.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_6 |title=Giăng 6:53-54 |quote=Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi không ăn thịt của Con người, cùng không uống huyết Ngài, thì chẳng có sự sống trong các ngươi đâu. Ai ăn thịt và uống huyết ta thì được sự sống đời đời; nơi ngày sau rốt, ta sẽ khiến người đó sống lại.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== 3 kỳ 7 lễ trọng thể ====&lt;br /&gt;
{{그림|하나님의교회-3차-7개-새언약의-절기.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Bảo tàng lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời trưng bày bảng pano giải thích về 3 kỳ 7 lễ trọng thể}}&lt;br /&gt;
*[[Lễ Vượt Qua]]: Chiều tối ngày 14 tháng 1 thánh lịch. Lễ trọng thể mang ý nghĩa “Vượt qua tai vạ”. Ngày cử hành lễ tiệc thánh của Đấng Christ.&lt;br /&gt;
*[[Lễ Bánh Không Men]]: Ngày 15 tháng 1 thánh lịch. Ý nghĩa là lễ trọng thể loại bỏ men. Ngày Đấng Christ hy sinh trên thập tự giá (đồng tham vào sự khổ nạn của Đấng Christ bằng [[kiêng ăn]]).&lt;br /&gt;
*[[Lễ Phục Sinh]]: Hôm sau ngày Sabát (Chủ nhật) tính từ Lễ Bánh Không Men. Kỷ niệm sự phục sinh của Đức Chúa Jêsus Christ. Tên gọi trong Cựu Ước là [[Lễ Trái Đầu Mùa]].&lt;br /&gt;
*[[Lễ Ngũ Tuần]]: Ngày thứ 50 kể từ Lễ Phục Sinh (Chủ nhật) Kỷ niệm sự giáng lâm của Thánh Linh. Tên gọi trong Cựu Ước là [[Lễ Bảy Tuần Lễ]].&lt;br /&gt;
*[[Lễ Kèn Thổi]]: Ngày 1 tháng 7 thánh lịch. Ý nghĩa là ngày kỷ niệm lấy tiếng kèn thổi. Lễ trọng thể chuẩn bị cho Đại Lễ Chuộc Tội.&lt;br /&gt;
*[[Đại Lễ Chuộc Tội]]: Ngày 10 tháng 7 thánh lịch. Ngày [[Nơi thánh (đền tạm)|nơi thánh]] được tinh sạch và chuộc tội mỗi năm một lần.&lt;br /&gt;
*[[Lễ Lều Tạm]]: Ngày 15 đến ngày 22 tháng 7 thánh lịch. Kỷ niệm lịch sử dựng nên đền tạm và công việc truyền đạo của Đấng Christ. Lễ trọng thể tiên tri về sự giáng lâm của Thánh Linh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Luật lệ khăn trùm====&lt;br /&gt;
Kinh Thánh dạy dỗ rằng trong khi thờ phượng thì người nam không đội bất cứ thứ gì trên đầu còn người nữ phải dùng khăn trùm đầu, đây là phép đạo của sự thờ phượng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Cô-rinh-tô/Chương_11|title=I Côrinhtô 11:1-16 |quote=Phàm người đàn ông cầu nguyện hoặc giảng đạo mà trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình. Nhưng phàm người đàn bà cầu nguyện hoặc giảng đạo mà không trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Vấn đề khăn trùm|Luật lệ khăn trùm]] là sự dạy dỗ của Đấng Christ, có chứa đựng sự quan phòng sáng tạo của Đức Chúa Trời và đã được chế định vì trật tự của Hội Thánh. Hội Thánh của Đức Chúa Trời mỗi khi dâng thờ phượng hoặc cầu nguyện thì nữ thánh đồ dùng khăn trùm đầu còn người nam không đội bất cứ thứ gì trên đầu. Ấy là làm theo phép tắc mà Đức Chúa Trời đã dạy dỗ trong Kinh Thánh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;하나님의교회 진리소개&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Phép Báptêm====&lt;br /&gt;
Phép Báptêm là nghi thức có ý nghĩa chôn đi thân thể tội lỗi bằng nước và sanh lại mới.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Cô-lô-se/Chương_2|title=Côlôse 2:12|publisher=|quote=Anh em đã bởi phép báptêm được chôn với Ngài, thì cũng được sống lại với Ngài bởi đức tin trong quyền phép Ðức Chúa Trời, là Ðấng đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ga-la-ti/Chương_3|title=Galati 3:27 |publisher=|quote=Vả, anh em thảy đều chịu phép báptêm trong Đấng Christ, đều mặc lấy Đấng Christ vậy. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tùy theo các giáo phái mà cũng có nơi gọi là phép rửa, nhưng Hội Thánh của Đức Chúa Trời gọi là phép Báptêm theo như ý nghĩa của tiếng gốc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kinh Thánh làm chứng rằng phép Báptêm là dấu của sự giao ước và dấu của sự cứu rỗi. Phép Báptêm là bước chân đầu tiên trong cuộc sống đức tin, người nhận lãnh phép Báptêm có quyền công dân trên trời với tư cách là người dân chân chính của Đức Chúa Trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Phi-líp/Chương_3|title=Philíp 3:20 |quote=Nhưng chúng ta là công dân trên trời; ấy là từ nơi đó mà chúng ta trông đợi Cứu Chúa mình là Ðức Chúa Jêsus Christ.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo sự dạy dỗ của Đức Chúa Jêsus Christ “Hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh mà làm phép Báptêm cho họ”,&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt; vào thời đại này, phải được cử hành nhân danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh thì ấy mới là phép Báptêm chân chính, còn người chịu phép Báptêm phải đón nhận với đức tin tin vào Đức Chúa Trời Cha cùng Đức Chúa Trời Mẹ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Thờ phượng Chủ nhật (Chúa Nhật) là điều răn của loài người====&lt;br /&gt;
Chủ nhật được biết đến rộng rãi như là ngày thờ phượng của Cơ Đốc giáo, nhưng không thể tìm được căn cứ ấy trong Kinh Thánh. Luật lệ ngày Sabát đã được giữ theo Kinh Thánh cho đến thời đại các sứ đồ, nhưng sự rối loạn đã bắt đầu khi hội thánh bị thế tục hóa và hội thánh Tây phương có trung tâm tại La Mã chủ trương [[Thờ phượng Chúa nhật (Thờ phượng Chủ nhật)|thờ phượng Chủ nhật]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hoàng đế [https://www.britannica.com/biography/Constantine-I-Roman-emperor Constantine] đã công nhận Cơ Đốc giáo vào năm 313. Đến năm 321 thì quy định ngày thứ nhất trong tuần là “ngày mặt trời (Sunday) đáng tôn kính”, ra sắc lệnh nghỉ Chủ nhật quy định ngày này vừa là ngày thờ phượng, vừa là ngày nghỉ. Bởi đó, ngày Sabát đã hoàn toàn bị biến mất và [[Thờ phượng Chúa nhật (Thờ phượng Chủ nhật)|thờ phượng Chủ nhật]] được xác lập. Mệnh lệnh của [[Constantine I|Constantine]] được ban bố vào thời ấy là “Mọi quan án, thị dân và người thợ phải nghỉ vào ngày Chủ nhật - là ngày Mặt Trời tôn nghiêm!” Tức là Chủ nhật không phải là ngày thờ phượng Đấng Christ, mà là ngày thờ phượng thần mặt trời là thần mà hầu hết người La Mã đang tin vào đương thời ấy. Từ lúc này, thờ phượng Chủ nhật trở nên vững chắc với tư cách là truyền thống của hội thánh, nên hầu như mọi hội thánh bất luận cũ hay mới đều thờ phượng vào Chủ nhật. Tuy nhiên Hội Thánh của Đức Chúa Trời thờ phượng vào Thứ Bảy, tức là ngày Sabát thứ bảy theo Kinh Thánh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;하나님의교회 진리소개&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Lễ giáng sinh - Sinh nhật của thần mặt trời====&lt;br /&gt;
Hầu hết các Cơ Đốc nhân đều kỷ niệm sự ra đời của Đức Chúa Jêsus vào [[Christmas (Lễ giáng sinh)|lễ giáng sinh]], là ngày 25 tháng 12 hàng năm. Song, không có bất cứ chỗ nào trong Kinh Thánh chép rằng ngày 25 tháng 12 là ngày sinh của Đấng Christ. Theo ghi chép lịch sử, ngày 25 tháng 12 là ngày ra đời của [https://openmind.vn/tai-sao-giang-sinh-duoc-to-chuc-vao-ngay-25-thang-12/ thần mặt trời Mithra], tức là ngày đông chí của La Mã.&amp;lt;ref&amp;gt;Song Nak Won, “교회사 (Sử Hội Thánh)”, Nhà xuất bản Lee Geon, 1981, trang 101&amp;lt;/ref&amp;gt; Đến khoảng thế kỷ thứ 4, hội thánh đã bị thế tục hóa và du nhập ngày sinh của thần mặt trời vào và biến thành ngày sinh của Đức Chúa Jêsus gọi là lễ giáng sinh. Hội Thánh của Đức Chúa Trời không giữ lễ giáng sinh, là lễ hội của tôn giáo ngoại bang.&amp;lt;ref name=&amp;quot;하나님의교회 진리소개&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Bài trừ việc thờ lạy hình tượng====&lt;br /&gt;
Hầu hết mọi người nghĩ rằng [[thập tự giá]] là vật tượng trưng cho hội thánh, nhưng Hội Thánh sơ khai do Đức Chúa Jêsus lập nên và các sứ đồ đã đi không hề có thập tự giá. Thập tự giá cũng là một loại hình tượng, nên việc làm ra và cầu nguyện trước thập tự giá là hành vi trái ngược với điều răn của Đức Chúa Trời “chớ làm ra và chớ thờ lạy bất cứ hình tượng nào”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xuất_Ê-díp-tô_ký/Chương_20 |title=Xuất Êdíptô Ký 20:4-5 |quote=Ngươi chớ làm tượng chạm cho mình, cũng chớ làm tượng nào giống những vật trên trời cao kia, hoặc nơi đất thấp nầy, hoặc trong nước dưới đất. Ngươi chớ quì lạy trước các hình tượng đó, và cũng đừng hầu việc chúng nó...|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi xem tài liệu về lịch sử hội thánh và từ điển bách khoa v.v... thì có thể biết rằng thập tự giá từng được sử dụng như vật tượng trưng của tín ngưỡng hoặc bùa chú trong nhiều tôn giáo ngoại bang thời cổ đại. Đương thời Đức Chúa Jêsus Christ thì đó là khung tử hình trong đế quốc La Mã. Hình tượng thập tự giá đã được du nhập vào hội thánh và được dựng nên bắt đầu từ khi hội thánh bị thế tục hóa. Thập tự giá được dựng trong nhà thờ từ khoảng năm 431 và được cho biết rằng đến khoảng năm 568 thì được dựng trên nóc nhà thờ.&amp;lt;ref&amp;gt;Joseph H. Willsey, &amp;quot;cross,&amp;quot; Charlton T. Lewis ed., &amp;lt;i&amp;gt;Harper&#039;s Book of Facts&amp;lt;/i&amp;gt;, Harper &amp;amp; Brothers Publishers, 1895, trang 212&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì những lý do đó, Hội Thánh của Đức Chúa Trời loại bỏ hình tượng thập tự giá là vật trái ngược với ý muốn của Đức Chúa Trời, nhưng coi trọng Lễ Vượt Qua giao ước mới được hứa bởi Huyết báu của Đấng Christ đã hy sinh trên thập tự giá.&amp;lt;ref name=&amp;quot;하나님의교회 진리소개&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{그림 | 전-세계-175개국-하나님의교회.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol giới thiệu hiện trạng Hội Thánh khắp thế giới}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời được tái lập vào năm 1964 bởi Đấng Christ Tái Lâm An Xang Hồng. Đấng An Xang Hồng đã mở ra con đường cứu rỗi cho nhân loại bằng cách tìm lại hết thảy mọi lẽ thật giao ước mới do Đức Chúa Jêsus lập nên vào 2000 năm trước, Ngài đã khôi phục lại Hội Thánh của Đức Chúa Trời sơ khai. Hội Thánh của Đức Chúa Trời được Đấng An Xang Hồng sáng lập lần đầu tiên tại Hàn Quốc đã phát triển thành hơn 7500 Hội Thánh tại 175 quốc gia chỉ trong vòng 60 năm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:3&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ý nghĩa tên gọi và lịch sử Hội Thánh sơ khai===&lt;br /&gt;
“Hội Thánh của Đức Chúa Trời” có nghĩa là “Hội Thánh do Đức Chúa Trời lập nên, Hội Thánh do Đức Chúa Trời làm chủ”. Kinh Thánh gọi Hội Thánh sơ khai mà Đức Chúa Jêsus Christ đã lập nên và các sứ đồ như Phierơ, Giăng, Phaolô đã đi là Hội Thánh của Đức Chúa Trời,&amp;lt;ref name=&amp;quot;고린도전서1장&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Cô-rinh-tô/Chương_1 |title=I Côrinhtô 1:2 |quote=gởi cho &#039;&#039;&#039;Hội thánh Đức Chúa Trời&#039;&#039;&#039; tại thành Côrinhtô, tức là cho những người đã được nên thánh trong Đức Chúa Jêsus Christ, được gọi làm thánh đồ.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và giải thích đó là “Hội Thánh được mua bằng huyết của Đức Chúa Trời”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_20 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 20:28 |quote=Anh em hãy giữ lấy mình, và luôn cả bầy mà Ðức Thánh Linh đã lập anh em làm kẻ coi sóc, để chăn &#039;&#039;&#039;Hội thánh của Ðức Chúa Trời, mà Ngài đã mua bằng chính huyết mình&#039;&#039;&#039;.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giao ước mới mà Đức Chúa Jêsus đã làm gương và dạy dỗ chính là lẽ thật trọn vẹn của Hội Thánh sơ khai, là [[Tin Lành Nước Thiên Đàng]]. Các thánh đồ Hội Thánh sơ khai đã giữ gìn một cách quý trọng hết thảy mọi lẽ thật mà Đức Chúa Jêsus đã dạy dỗ trong suốt cuộc đời Tin Lành, bắt đầu từ Lễ Vượt Qua giao ước mới mà Ngài đã lập bởi Huyết hy sinh trên thập tự giá. Sau khi Đấng Christ phục sinh và thăng thiên, các sứ đồ cùng các thánh đồ Hội Thánh của Đức Chúa Trời sơ khai được nhận lãnh Thánh Linh Lễ Ngũ Tuần đã dạn dĩ rao truyền Tin Lành và số người tiếp nhận Đức Chúa Jêsus là Đấng Cứu Chúa cũng tăng vọt. Tin Lành vượt ra khỏi [[Giêrusalem]] và xứ Giuđa, được rao truyền nhanh chóng đến các nước ngoại bang, sự thật này đã được bày tỏ rõ trong các ghi chép về hành trình truyền đạo của sứ đồ Phaolô. Hội Thánh đã được dựng nên ở các vùng đất như [[Êphêsô (Ephesus)]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_20 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 20:17 |publisher= |quote=Bấy giờ, Phaolô sai người ở thành Milê đi tới thành Êphêsô mời các trưởng lão trong Hội thánh đến.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Côrinhtô (Corinth),&amp;lt;ref name=&amp;quot;고린도전서1장&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/ref&amp;gt; Antiốt (Antioch)&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_13 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 13:1 |publisher= |quote=Trong Hội thánh tại thành Antiốt có mấy người tiên tri và mấy thầy giáo sư.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và Tin Lành đã được truyền bá đến nhiều nơi ở châu Âu như Têsalônica (Thessaloniki),&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_17 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 17:1-2 |publisher= |quote=Phaolô và Sila đi ngang qua thành Amphibôli và thành Abôlôni, rồi tới thành Têsalônica; ở đó người Giuđa có một nhà hội. Phaolô tới nhà hội theo thói quen mình, và trong ba ngày Sabát biện luận với họ.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Athên (Athens),&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_17 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 17:16-17 |publisher= |quote=Phaolô đương đợi hai người tại thành Athên, động lòng tức giận, vì thấy thành đều đầy những thần tượng. Vậy, người biện luận trong nhà hội với người Giuđa và người mới theo đạo Giuđa; lại mỗi ngày, với những kẻ nào mình gặp tại nơi chợ.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mantơ (Malta),&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_28 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 28:1-8 |publisher= |quote=Ðã được cứu như vậy rồi, chúng ta mới biết cù lao đó tên là Mantơ... Vả, cha của Búpliu nầy đương nằm trên giường đau bịnh nóng lạnh và bịnh lỵ. Phaolô đi thăm người, cầu nguyện xong, đặt tay lên và chữa lành cho.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bẹtgiê (Perge),&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_14 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 14:20-25 |publisher= |quote=... thì người vùng đứng dậy... Sau khi đã truyền đạo tại thành Bẹtgiê rồi...|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chíprơ (Chypre),&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_13 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 13:4-5 |publisher= |quote=Vậy, Saulơ và Banaba đã chịu Ðức Thánh Linh sai đi, bèn xuống thành Sêlơxi, rồi từ đó đi thuyền đến đảo Chíprơ. Ðến thành Salamin, hai người giảng đạo Ðức Chúa Trời trong các nhà hội của người Giuđa; cũng có Giăng cùng đi để giúp cho.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Rôma&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Rô-ma/Chương_1 |title=Rôma 1:7 |publisher= |quote=gởi cho hết thảy những người yêu dấu của Đức Chúa Trời tại thành Rô-ma, được gọi làm thánh đồ. Nguyền cho anh em được ân điển và sự bình an từ nơi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và từ nơi Đức Chúa Jêsus Christ!|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; v.v...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khôi phục lẽ thật và kế thừa Hội Thánh của Đức Chúa Trời sơ khai===&lt;br /&gt;
Trong khi hội thánh bị thế tục hóa, lẽ thật của sự cứu rỗi bao gồm [[Lễ Vượt Qua giao ước mới]] đã dần bị biến chất và tư tưởng đa thần giáo được du nhập vào hội thánh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;월간중앙&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://jmagazine.joins.com/monthly/view/318953 |title=[500 năm sau Cải cách Luther - Lẽ thật Kinh Thánh Hội Thánh của Đức Chúa Trời] Tin điều gì, thực tiễn điều gì? |website= |publisher=Monthly JoongAng   |date= 2017-12|year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cuối cùng Hội Thánh của Đức Chúa Trời đã biến mất trong lịch sử. Đến thế kỷ 16, các nhà cải cách như [https://www.britannica.com/biography/Martin-Luther Martin Luther], [https://www.britannica.com/biography/John-Calvin Calvin], Zwingli v.v... đã giơ cao ngọn cờ cải cách tôn giáo để phê phán hiện thực của nhà thờ và tìm lại tín ngưỡng đúng đắn. Song, họ đã không tìm lại được lẽ thật trong Kinh Thánh mà Đức Chúa Jêsus đã dạy dỗ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phải trải qua quãng thời gian dài khoảng 1600 năm kể từ khi lẽ thật của Hội Thánh sơ khai bị biến mất, Hội Thánh của Đức Chúa Trời mới được lập lại. Đấng Christ Tái Lâm An Xang Hồng đã bắt đầu công việc Tin Lành từ năm 1948 theo “[[Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus|lời ví dụ về cây vả]]”, Ngài khôi phục lại lẽ thật của giao ước mới đã bị biến mất như 3 kỳ 7 lễ trọng thể bắt đầu từ Lễ Vượt Qua, ngày Sabát v.v... và lập lại Hội Thánh của Đức Chúa Trời vào năm 1964. Vượt ra khỏi Hàn Quốc, những người nhận biết lẽ thật sự cứu rỗi từ mọi nước trên thế giới bay đến ngày càng tăng, Hội Thánh của Đức Chúa Trời hiện nay đang rao truyền Tin Lành tại 175 quốc gia.&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;{{xem thêm|Lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời|l1=Lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời|설명=}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Truyền giáo Hội Thánh của Đức Chúa Trời==&lt;br /&gt;
Đức Chúa Trời đã phán rằng Ngài mong muốn hết thảy mọi người đều biết lẽ thật và đạt đến sự cứu rỗi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Ti-m%C3%B4-th%C3%AA/Ch%C6%B0%C6%A1ng_2 |title=I Timôthê 2:4 |quote=Ngài muốn cho mọi người được cứu rỗi và hiểu biết lẽ thật.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ý muốn thể ấy, Hội Thánh của Đức Chúa Trời truyền bá sự dạy dỗ của Đức Chúa Trời lấy Kinh Thánh làm trọng tâm, và theo đuổi “sự cải cách tôn giáo trọn vẹn” là khôi phục lẽ thật và tín ngưỡng của Hội Thánh sơ khai. Hơn nữa, Hội Thánh đang rao truyền cho khắp thế giới tình yêu thương của Đức Chúa Trời và lẽ thật giao ước mới, để mọi người trên khắp thế giới chạy đến với Thánh Linh và Vợ Mới là Đấng đã phán rằng “Hãy đến nhận lãnh nước sự sống”,&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; và nhận được sự cứu rỗi và hạnh phúc đời đời.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hiện trạng truyền giáo===&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời bắt đầu truyền giáo nước ngoài vào năm 1997 theo lời phán “Hãy đi khắp thế gian, giảng Tin Lành cho mọi người”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Mác/Chương_16 |title=Mác 16:15 |quote=Ngài phán cùng các sứ đồ rằng: Hãy đi khắp thế gian, giảng Tin Lành cho mọi người.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Bắc Mỹ|Truyền giáo Bắc Mỹ]] được bắt đầu từ Los Angeles, Mỹ hiện nay đang được tiến hành nhanh chóng đến mức Hội Thánh được thành lập ở 50 tiểu bang cho đến tận các thành phố lớn của Canada. Thông qua chuyến [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Nam Mỹ|truyền giáo Trung Nam Mỹ]] bắt đầu tại Peru vào năm 1998, Tin Lành đã được truyền bá đến tận rừng rậm Amazon của Brazil, thung lũng thuộc dãy núi Andes của Peru. Hiện tại, các thánh đồ đang tiếp tục sinh hoạt đức tin tại hơn 7500 Hội Thánh ở 175 quốc gia trên thế giới như [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời châu Âu|châu Âu]], [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời châu Á|châu Á]], [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời châu Phi|châu Phi]], [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời châu Đại Dương|châu Đại Dương]]. 90% thánh đồ thuộc mỗi Hội Thánh của Đức Chúa Trời ở các nước là người bản địa và có một số lượng đáng kể các người chăn bản xứ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:4&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://jmagazine.joins.com/monthly/view/339727 |title=20 năm xây dựng cầu nối giữa Hàn Quốc và thế giới, Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài Hội Thánh của Đức Chúa Trời |website= |publisher=Monthly JoongAng |date= |year=2024 |series=Số tháng 6 |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{그림|watv_main.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=[http://www.watv.org Trang web Hội Thánh của Ðức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]}}&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời sử dụng các phương tiện đa dạng như tài liệu, video và internet để bất cứ nơi nào trên thế giới cũng có thể nghe được giọng tiếng của Đức Chúa Trời vì sự cứu rỗi của nhân loại. Chế tác, cung cấp các tài liệu in ấn cần thiết cho việc nuôi dưỡng đức tin đúng đắn và nhân cách với các ấn phẩm đa dạng như sách lẽ thật được Đấng An Xang Hồng chấp bút, tập giảng đạo rao truyền sự dạy dỗ của Đức Chúa Trời, tập tùy bút chứa đựng sự nhận thức của các thánh đồ, truyện tranh sáng tác v.v... Các ấn phẩm đã được dịch sang hơn 60 ngôn ngữ, từ các ngôn ngữ nhiều người sử dụng như tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Trung và tiếng Hindi cho đến các ngôn ngữ địa phương như tiếng Kashi, tiếng Bengali, tiếng Croatia và tiếng Gujarati, vì vậy ngay cả những khu vực thông tin chưa thông suốt thì tin tức của sự cứu rỗi cũng được truyền đến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những video được chế tác một cách phong phú như video Giới thiệu Hội Thánh, tin tức Hội Thánh địa phương khắp thế giới, video giảng đạo, hoạt hình v.v... cũng được dịch ra ngôn ngữ các nước thế giới để trao tặng sự cảm động và nhận thức đến mọi người trên thế giới. Bất cứ ai cũng có thể tiếp cận được thông qua trang web chính thức, Mediacast, kênh YouTube v.v... Hội Thánh đem đến cơ hội chia sẻ tình yêu thương thông qua các chương trình trực tuyến như “[[Chiến dịch Thư hoa]]”, “Hội thảo chữa lành cho nhân viên công sở”,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://watv.org/vi/healing-webinar-for-worker/ |title=Hội Thánh của Đức Chúa Trời tổ chức Hội thảo hạnh phúc trực tuyến dành cho nhân viên công sở |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; vì sự hòa thuận giữa gia đình, bạn bè và hàng xóm, là những người khó gặp gỡ vì đại dịch Covid-19.&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;{{Xem thêm|Hội Thánh của Đức Chúa Trời Truyền giáo|l1=Hội Thánh của Đức Chúa Trời Truyền giáo|설명=}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài===&lt;br /&gt;
{{그림| 대한민국-62차-해외성도방문단-판교성전.jpg |정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài lần thứ 62}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hàn Quốc là nơi Tin Lành giao ước mới được lập lại, là đất nước mà Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ xuất hiện theo lời tiên tri trong Kinh Thánh, các thánh đồ toàn thế giới đều coi nơi đây là thánh địa. Khi có nhiều thánh đồ nước ngoài đến thăm Hàn Quốc để được trực tiếp trải nghiệm tình yêu thương của Mẹ và nghiên cứu lẽ thật Kinh Thánh, Hội Thánh của Đức Chúa Trời đã tổ chức chương trình [[Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài Hội Thánh của Đức Chúa Trời|đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài]] từ năm 2001. Tính đến tháng 5 năm 2024, đã có tổng cộng 75 đợt các thánh đồ nước ngoài hoạt động trong mọi lĩnh vực đa dạng từ các đại lục đã đến thăm Hàn Quốc.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời đem đến các chương trình đầy màu sắc bao gồm việc giáo dục Kinh Thánh để các thánh đồ có thể trải nghiệm văn hóa và sự phát triển của Hàn Quốc. Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài lưu lại Hàn Quốc từ một tuần đến 15 ngày, họ học hỏi tình yêu thương ấm áp của Mẹ chứa đựng trong văn hóa Hàn Quốc và càng sâu sắc hơn trong đức tin. Sau khi trở về bổn xứ, các thánh đồ trở nên người có đức tin chân thật cũng như được biết đến văn hóa và lịch sử của Hàn Quốc, họ đang đóng góp vào kể cả việc ngoại giao dân sự kết nối Hàn Quốc và thế giới.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://monthly.chosun.com/client/mdaily/daily_view.asp?idx=7579&amp;amp;NewsNumb=2019087579 |title=Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài lần thứ 75 được cấu thành bởi sinh viên đại học khắp thế giới) |publisher=Monthly Chosun NewsRoom |date=2019-8-1|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Cuộc sống tín ngưỡng của các thánh đồ==&lt;br /&gt;
{{그림|하나님의 교회-2019 정기총회-행복한 가정 국제 콘퍼런스 1.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Hội nghị quốc tế “Gia đình hạnh phúc”}}&lt;br /&gt;
Các thánh đồ Hội Thánh của Đức Chúa Trời khắp thế giới tiếp đãi nhau bằng tình yêu thương, lòng khiêm tốn, sự quan tâm vì là “gia đình Nước Thiên Đàng” dù quốc gia - chủng tộc - văn hóa - ngôn ngữ có sự khác nhau. Với tư cách là con cái của Đức Chúa Trời Cha, Đức Chúa Trời Mẹ và là anh chị em của nhau nên họ luôn dùng kính ngữ và tôn trọng lẫn nhau không phân biệt tuổi tác hay chức phận, chức trách. Ghi khắc vào lòng [[giáo huấn của Mẹ]] luôn chứa đựng sự dạy dỗ về tình yêu thương ban cho, nhượng bộ, khen ngợi, hầu việc và chào hỏi, cùng chúc phước cho nhau bằng lời “Chúc phước nhiều”.&amp;lt;ref name=&amp;quot;월간중앙12&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://jmagazine.joins.com/monthly/view/318952 |title=500 năm cải cách tôn giáo của Luther - Hội Thánh của Đức Chúa Trời và lẽ thật của Kinh Thánh] Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới, “Dàn hợp xướng” của 2.700.000 thánh đồ |publisher=Monthly JoongAng |date=2017-12|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời mong muốn nhân loại trở thành đại gia đình chung sống trong một mái nhà, tức là địa cầu mà Đức Chúa Trời đã sáng tạo ra. Do đó, các thánh đồ tìm cầu sự hạnh phúc của hết thảy các thành viên gia đình trên nền tảng tình cảm gia đình ngôi làng toàn cầu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://watv.org/vi/church-intro/ |title=Giới thiệu Hội Thánh |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Tấm lòng tươi sáng và ngôn hạnh của các thánh đồ có ảnh hưởng tích cực tới gia đình, trường học, công sở, mọi nơi trong xã hội, cũng như đóng góp cho sự hòa thuận và thông hiểu lẫn nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Yêu gia đình, coi trọng gia đình===&lt;br /&gt;
{{그림|미국NY뉴윈저_유월절_시온에-오는-발걸음-20190418.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Các thánh đồ Hội Thánh của Đức Chúa Trời New Windor, NY, Mỹ hướng đến Hội Thánh để giữ Lễ Vượt Qua}}&lt;br /&gt;
Các thánh đồ coi việc thực tiễn tình yêu thương ngay từ trong gia đình mà cá nhân mình thuộc về là nền tảng trong sinh hoạt tính ngưỡng. Lấy đó làm kim chỉ nam để làm nên Nước Thiên Đàng bằng lời nói ấm áp và hành động thiện lành trong gia đình, là cội rễ của quốc gia và xã hội.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời thiết lập các chương trình giáo dục, sự kiện, hội thảo v.v... nhằm tăng thêm hòa khí trong gia đình và thức tỉnh tầm quan trọng của gia đình. Bản thân [[Triển lãm “Đọc chân tình của Cha”|buổi triển lãm “Đọc chân tình của Cha”]], [[Triển lãm Thơ văn và Ảnh “Mẹ”|triển lãm Thơ văn và ảnh “Mẹ”]] khiến chúng ta có thể ghi khắc sự quý trọng và tình yêu thương của cha mẹ được tổ chức lần lượt tại Hội Thánh của Đức Chúa Trời trên toàn quốc, tổng cộng lên đến 1.100.000 người tham quan. Kể cả trong các buổi hội thảo và [[Hội nghị quốc tế Gia đình hạnh phúc|hội nghị quốc tế]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://watv.org/vi/global-conference-on-happy-family/ |title=Hội nghị Quốc tế “Gia đình hạnh phúc” |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; vì gia đình hạnh phúc, buổi hòa nhạc biểu diễn mời gia đình,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vn.watv.org/news/content.asp?idx=24752&amp;amp;page=9&amp;amp;back=all |title=Buổi hòa nhạc Healing chứa tấm lòng của Mẹ kết thúc lưu diễn khu vực thủ đô |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; bữa tiệc lớn Giêrusalem Mới cùng với gia đình&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://news.watv.org/internal/content.asp?articleid=i20090628548 |title=Sân chơi ân huệ chia sẻ tình yêu thương trên trời và gia đình |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; v.v... cũng có vô số người tham dự cùng với gia đình bằng niềm vui.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời phát hành các loại ấn bản ngắn và ấn phẩm định kỳ như tạp chí gia đình hàng tháng “[[Gia đình hạnh phúc chuẩn bị ngày Sabát|Gia đình hạnh phúc]]” v.v..., liên tục mở ra cánh cửa để các thánh đồ được thông hiểu với gia đình. Thông qua đó giúp đỡ cho các thánh đồ xây dựng đức tin đúng đắn ngay từ trong gia đình và có thể duy trì đời sống khỏe mạnh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Đặt trọng tâm vào Lời===&lt;br /&gt;
{{그림|제16회외국어성경발표력경연대회-발표모습.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Đại hội Thi đua Phát biểu Kinh Thánh Ngoại ngữ lần thứ 16}}&lt;br /&gt;
Các thánh đồ Hội Thánh của Đức Chúa Trời tin vào Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ theo sự ghi chép trong Kinh Thánh, tin rằng lời Kinh Thánh là “[[nước sự sống]]” nên nghiên cứu lẽ thật một cách đều đặn và có hệ thống, cũng như ghi khắc một lần nữa sự dạy dỗ của Đức Chúa Trời. Hội Thánh của Đức Chúa Trời tiến hành giáo dục phù hợp theo từng độ tuổi - chức trách để các thánh đồ có thể nhận biết lẽ thật trong Kinh Thánh một cách đúng đắn, và gây dựng đức tin ngay thẳng.&amp;lt;br&amp;gt;Trong số đó có IUBA, IWBA, IMBA là chế độ giáo dục toàn cầu với đối tượng là các thánh đồ thanh niên. Các thanh niên không chỉ học hỏi lẽ thật Kinh Thánh mà còn học hỏi những kiến thức cần thiết như đạo đức, tánh phẩm và lãnh đạo v.v... với tư cách là một thành viên trong xã hội. Hội Thánh giúp đỡ nuôi dưỡng nhân cách và sự hiểu biết Kinh Thánh thông qua giáo trình phù hợp với tầm mắt của thanh thiếu niên và thiếu nhi như “Tôi sẽ trở thành thiên sứ” (Giáo trình ấu nhi), “Tôi yêu Đức Chúa Trời” (Giáo trình tiểu học), “[[Soul]]” (Tạp chí nguyệt san thanh thiếu niên). Vào kỳ nghỉ, Hội Thánh mở ra hội trại thanh thiếu niên và hội trại tiểu học, đem đến những trải nghiệm phong phú bằng việc giáo dục Kinh Thánh, Học tập và Kiến tập thực nghiệm, hoạt động phụng sự v.v...&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://watv.org/vi/2024-winter-student-camp/ |title=Hội trại học sinh mùa đông và Hội trại kỳ nghỉ đông cho học sinh tiểu học năm 2024 |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://www.shinailbo.co.kr/news/articleView.html?idxno=1191827 |title=Hội Thánh của Đức Chúa Trời, tổ chức Hội trại học sinh mùa hè |website= |publisher=Shina Ilbo   |date=2019-08-02 |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đặt nền tảng cho việc hình thành tư duy tích cực và các giá trị đúng đắn bởi việc mời đến các chuyên gia về giáo dục nhân cách.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://weekly.donga.com/3/all/11/1948461/1 |title=Định hướng nhân cách đúng đắn và ước mơ tươi đẹp của thanh thiếu niên, Hội Thánh của Đức Chúa Trời |website= |publisher=Weekly DongA. Số 1222   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;Những người chức phận, chức trách đang dẫn dắt các thánh đồ bằng sự khiêm tốn và phẩm tánh ngay thẳng, giáo sư của thanh niên - thiếu niên - thiếu nhi đang nuôi dưỡng thế hệ tương lai bằng đức tin và tình yêu thương, đang củng cố năng lực thông qua giáo dục định kỳ. Việc giáo dục được thực hiện tại Viện tu luyện Okcheon Go &amp;amp; Come, Viện tu luyện Dongbaek, đồng thời cũng được tiến hành trực tuyến trong thời gian xảy ra đại dịch COVID-19.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tổng Hội Hội Thánh của Đức Chúa Trời cung cấp bài giảng và tài liệu giáo dục bằng các phương tiện đa dạng như sách, [https://watvmedia.org/vi/ audio, video] v.v... hỗ trợ môi trường để các thánh đồ ở bất cứ nơi nào cũng có thể tiếp cận với lời của Đức Chúa Trời. Tổ chức các sự kiện nhằm giúp các thánh đồ nâng cao năng lực đa dạng của bản thân cũng như cuộc sống tín ngưỡng và sự hòa hợp. Thông qua các lễ hội như [[Đại hội thi đua phát biểu Kinh Thánh|Đại hội Thi đua Phát biểu Kinh Thánh Ngoại ngữ]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://news.watv.org/internal/content.asp?articleid=i20191103425 |title=Đại hội thi đua phát biểu Kinh Thánh ngoại ngữ lần thứ 17 |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Lễ trao giải Contents Văn hóa Giêrusalem Mới|Lễ trao giải thưởng Contens Văn hóa]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://watv.org/vi/content-awards-2024/ |title=Lễ trao giải Contents Văn hóa Giêrusalem Mới 2019 |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://woman.donga.com/issue/article/all/12/4766884/1 |title=“Contents Văn hóa Hội Thánh của Đức Chúa Trời làm tăng nhiệt độ tấm lòng. Câu chuyện về sự trưởng thành dựa trên đức tin và tình yêu thương gia đình tạo nên tiếng vang và sự cảm động sâu sắc.|website= |publisher=Woman DongA   |date=2024-02-29 |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lễ hội Bài Ca Mới&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://watv.org/vi/2024-student-newsong-festival/ |title=Lễ hội Bài Ca Mới Học sinh 2024 |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://news.watv.org/internal/content.asp?articleid=i20170226981 |title=Lễ hội Bài Ca Mới Thanh niên - Học sinh lần thứ 4 |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; v.v..., các thánh đồ phát huy tài năng của mỗi người và chia sẻ tình yêu thương và lòng quý mến lẫn nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Hoạt động cống hiến cho xã hội==&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời vượt qua khoảng cách biên giới, chủng tộc và tôn giáo nhằm thực tiễn tình yêu thương được học từ Đấng Christ bằng cách chia sẻ và hoạt động phụng sự trên toàn thế giới theo sự dạy dỗ của Kinh Thánh là “Hãy yêu thương người lân cận” và giáo huấn của Đức Chúa Trời Mẹ rằng “cho đi tình yêu thương thì được phước”. Các hoạt động được thực hiện một cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực đa dạng như môi trường - phúc lợi - văn hóa - thể dục thể thao - y tế v.v... Mọi độ tuổi đều tham dự tích cực như nội trợ, nhân viên công sở, sinh viên, thanh thiếu niên. Đặc biệt là các thanh niên hoạt động sôi động khi là thành viên của [[ASEZ]] - Đoàn Phụng sự Sinh viên và [[ASEZ WAO (Đoàn Phụng sự Thanh niên Công sở Hội Thánh của Đức Chúa Trời)|ASEZ WAO]] - Đoàn Phụng sự Thanh niên Công sở.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{그림 | 하나님의 교회-세월호 침몰사고 무료급식봉사 현장.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Hiện trường Hội Thánh của Đức Chúa Trời phụng sự cung cấp đồ ăn miễn phí vụ chìm phà Sewol}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các thánh đồ Hàn Quốc đã đi tiên phong phục hồi thiệt hại và cứu hộ [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Phụng sự cung cấp thức ăn miễn phí|phụng sự cung cấp đồ ăn miễn phí]] mỗi khi phát sinh các thảm họa quốc gia, thiệt hại bao gồm tai nạn sụp đổ cửa hàng bách hóa Sampoong, vụ cháy tàu điện ngầm Daegu, động đất Pohang, thảm họa chìm phà Sewol v.v...&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://monthly.chosun.com/client/news/viw.asp?ctcd=E&amp;amp;nNewsNumb=202003100052 |title=Tạo ra thế giới không ai bị cô đơn bằng tình yêu thương của Đức Chúa Trời |publisher=Monthly Chosun |date=2020-03|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.incheonilbo.com/news/articleView.html?idxno=792291 |title=Hội Thánh của Đức Chúa Trời trao tặng 100 triệu won để giúp đỡ nạn nhân động đất ở Pohang |publisher=Incheon Ilbo |date=21-12-2017|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.joongboo.com/news/articleView.html?mod=news&amp;amp;act=articleView&amp;amp;idxno=1211365 |title=Hội Thánh của Đức Chúa Trời tiến hành phụng sự cung cấp đồ ăn miễn phí tại Pohang |publisher=Joongboo Ilbo |date=03-12-2017|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.kyeongin.com/main/view.php?key=890476 |title=[Chìm phà Sewol] Hội Thánh của Đức Chúa Trời phụng sự đồ ăn trong vụ chìm phà Sewol |publisher=Kyeongin Ilbo |date=21-08-2014|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cũng nỗ lực cứu hộ các nạn nhân và khắc phục hậu quả sau thảm họa tại các nước trên thế giới như sóng thần ở Indonesia, núi lửa phun trào ở Ecuador, bão ở Mỹ, bão ở Philippines, [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Phục hồi thiệt hại động đất ở Nepal|động đất ở Nepal]], mưa bão ở Nhật Bản và sóng lạnh ở Peru v.v...&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://watv.org/vi/emergency-relief/ |title=Cứu hộ khẩn cấp |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tính đến tháng 4/2024, các [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời hoạt động cống hiến xã hội|hoạt động cống hiến cho xã hội]] về nhiều mặt như cứu hộ cứu nạn, hiến máu, giúp đỡ hàng xóm cô lập, chi viện y tế, chi viện giáo dục v.v... đã được thực hiện khoảng 28.000 lần ở 102 quốc gia trên thế giới. Hơn 1300 lần tổ chức sự kiện hiến máu để giúp đỡ cho những người bị nguy hiểm đến tính mạng do thiếu máu, trong số 263.000 người tham gia đã có 111.000 người hiến máu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://jmagazine.joins.com/monthly/view/339728 |title=Hội Thánh của Đức Chúa Trời, ‘nền tảng đoàn kết’ toàn cầu kể cả Liên Hiệp Quốc cũng chú ý |publisher=Monthly JoongAng |date=|url-status=live|series=Số tháng 6|năm=2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu tính một lần hiến máu cứu được ba người, thì đây là thành quả đã cứu lấy sự sống quý báu của khoảng 333.000 người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thông qua các hoạt động này, Hội Thánh cũng đang đồng hành với việc thực hiện các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs), là mục tiêu chung của cộng đồng quốc tế.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vn.watv.org/news/content.asp?idx=45157&amp;amp;page=2&amp;amp;menu=I |title=Diễn đàn quốc tế ASEZ 2017 để thực hiện SDGs LHQ |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong thời điểm khắp thế giới đang trải qua khó khăn vì đại dịch Covid-19, Hội Thánh đã hỗ trợ khẩu trang và nước rửa tay, vật dụng y tế, lương thực thực phẩm và nhu yếu phẩm v.v... cho chính phủ và cơ quan các nước, các nhóm yếu thế và nỗ lực hết sức vào hoạt động cứu hộ và phòng dịch.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://news.watv.org/internal/content.asp?articleid=i20200304628 |title=Hội Thánh của Đức Chúa Trời chi viện khẩn cấp để khắc phục Covid-19 |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{그림 | 코로나19-극복-위한-성금전달-한국-하나님의교회-20200320.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Hội Thánh của Đức Chúa Trời trao tặng quỹ khắc phục Covid-19}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Chi viện ứng phó Covid-19 ===&lt;br /&gt;
*Viện trợ vật phẩm phòng dịch cho chính phủ, cơ quan hành chính, đội ngũ y bác sĩ, cảnh sát, lính cứu hỏa v.v...&lt;br /&gt;
*Viện trợ vật phẩm phòng dịch - thực phẩm - nhu yếu phẩm cho đối tượng yếu thế&lt;br /&gt;
*Trao tặng quỹ Covid-19&lt;br /&gt;
*[[Dự án Heart to Heart (Cổ vũ của tình yêu thương)]]&lt;br /&gt;
*[[Tiếp sức Hand to Hand]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Cứu trợ khẩn cấp===&lt;br /&gt;
*Khắc phục thiệt hại thiên tai - tai nạn&lt;br /&gt;
*Hỗ trợ y tế cho các nạn nhân, quyên góp - chi viện hàng cứu trợ, buổi hòa nhạc từ thiện&lt;br /&gt;
*Phụng sự tình nguyện cung cấp đồ ăn miễn phí tại khu vực thảm họa&lt;br /&gt;
*Giáo dục phòng ngừa thảm họa&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{그림 | 설맞이-이웃사랑-나누기-220118.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Chia sẻ tình yêu hàng xóm nhân dịp Tết 2022}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Xóa đói giảm nghèo===&lt;br /&gt;
*Hỗ trợ phí sinh hoạt cho đối tượng yếu thế&lt;br /&gt;
*Hỗ trợ thực phẩm - nhu yếu phẩm - làm kimchi&lt;br /&gt;
*Hỗ trợ chi phí sưởi ấm - vật dụng sưởi ấm cho tầng lớp nghèo năng lượng, hoạt động thăm viếng&lt;br /&gt;
*Chi viện cải thiện tổ ấm&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Chăm sóc sức khỏe===&lt;br /&gt;
*Hiến máu chuyển tiếp Tình yêu Lễ Vượt Qua Yêu thương Sự sống toàn cầu&lt;br /&gt;
*Hỗ trợ điều trị miễn phí, tiêm phòng, chi phí y tế - thuốc men cho tầng lớp yếu thế&lt;br /&gt;
*Hỗ trợ vật phẩm trang thiết bị y tế, phụng sự dọn dẹp&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Đảm bảo nguồn nước - vệ sinh===&lt;br /&gt;
*Chi viện máy bơm nước cho các quốc gia thiếu nước&lt;br /&gt;
*Làm sạch biển và sông&lt;br /&gt;
*Chiến dịch Cứu sông suối bởi vi sinh vật hữu hiệu (EM)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{그림 | 미국-NY-뉴욕-참전미군용사센터-방문-20131215.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Hội Thánh của Đức Chúa Trời gắng sức tăng cường phúc lợi để tất cả mọi người gồm trẻ em, người cao tuổi v.v... đều có thể sống một cuộc sống hạnh phúc mà không ai bị cô lập.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tăng cường phúc lợi xã hội ===&lt;br /&gt;
*Hỗ trợ cho trẻ em và thanh thiếu niên&lt;br /&gt;
*Hỗ trợ người cao tuổi neo đơn, tiệc an ủi người cao tuổi, phụng sự làm tóc&lt;br /&gt;
* Hỗ trợ gia đình đa văn hóa&lt;br /&gt;
*Hỗ trợ cơ sở phúc lợi&lt;br /&gt;
*Giúp đỡ hàng xóm bị thiệt thòi phúc lợi&lt;br /&gt;
*Giúp đỡ công việc nông thôn&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chi viện giáo dục ===&lt;br /&gt;
*Hỗ trợ cơ sở giáo dục - vật phẩm&lt;br /&gt;
*Làm sạch môi trường trường học&lt;br /&gt;
*Hỗ trợ học phí&lt;br /&gt;
*Giáo dục nhân cách&lt;br /&gt;
*Diễn đàn tăng cường ý thức - Hội thảo - Chiến dịch&lt;br /&gt;
*Dự án Mother&#039;s School (Trường học của Mẹ)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{그림 | 하나님의 교회-대구 하계유니버시아드대회 오라서포터즈 플래시 퍼포먼스.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Đội cổ động Aura trình diễn đèn flash “WE ♥ U” tại Lễ khai mạc Đại hội Universiade Daegu 2003.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hỗ trợ xã hội quốc gia - khu vực=== &lt;br /&gt;
*Thăm viếng trạm cảnh sát, trạm cứu hỏa, doanh trại quân đội&lt;br /&gt;
* Chiến dịch trật tự xã hội&lt;br /&gt;
*Hoạt động cổ vũ đại hội quốc tế, sự kiện quốc gia - khu vực&lt;br /&gt;
*[[Dự án Reduce Crime Together (Cùng nhau giảm thiểu tội phạm)|Dự án Cùng nhau giảm thiểu tội phạm (Reduce Crime Together)]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hỗ trợ thông hiểu gia đình - hàng xóm===&lt;br /&gt;
* [[Triển lãm Thơ văn và Ảnh “Mẹ”]]&lt;br /&gt;
*[[Triển lãm “Đọc chân tình của Cha”]]&lt;br /&gt;
*Buổi hòa nhạc của dàn nhạc&lt;br /&gt;
*[[Hội thảo chữa lành dành cho các nhân viên công sở]]&lt;br /&gt;
*[[Chiến dịch Thư hoa]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{그림 | ASEZWAO-송도-센트럴파크-정화-180506.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= ASEZ WAO tổ chức các hoạt động làm sạch ở Central Park, thành phố Quốc tế Songdo, Incheon.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bảo tồn môi trường=== &lt;br /&gt;
*Làm sạch công viên - đường phố&lt;br /&gt;
*Làm sạch rừng&lt;br /&gt;
*Làm sạch biển và sông&lt;br /&gt;
* Diễn đàn - Hội thảo - Chiến dịch bảo vệ môi trường&lt;br /&gt;
*[[Dự án Mother&#039;s Street (Đường phố của Mẹ)]]&lt;br /&gt;
*[[Dự án Mother&#039;s Forest (Rừng của Mẹ)]] &lt;br /&gt;
*[[Dự án No More GPGP (Giảm thiểu đồ nhựa)]]&lt;br /&gt;
* [[Dự án Green Earth (làm sạch đô thị - rừng núi)]]&lt;br /&gt;
*[[Dự án Blue Ocean (làm sạch biển và sông suối)]]&lt;br /&gt;
*[[Dự án Green Workplace (Hoạt động thân thiện với môi trường tại nơi làm việc)|Dự án Green Workplace (hoạt động thân thiện với môi trường nơi công sở)]]&lt;br /&gt;
*[[Dự án Greenship]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hợp tác quốc tế==&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời hợp tác và liên tục triển khai các hoạt động cộng đồng với các đối tác, cơ quan, chính phủ các nước để giải quyết bài toán mà xã hội quốc tế đang đối mặt mang tính cộng đồng như thiên tai, môi trường, dịch bệnh, nạn đói v.v... Vượt qua mọi quốc gia, chủng tộc, dân tộc, các ngành nghề tầng lớp đang ký kết hiệp ước cùng đồng hành với Hội Thánh của Đức Chúa Trời thông qua các buổi tọa đàm, ký tên ủng hộ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol diễn thuyết tại Liên Hiệp Quốc===&lt;br /&gt;
{{그림|하나님의교회_총회장_UN연설.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol tham dự Hội đàm cấp cao của Quỹ Cứu trợ khẩn cấp Trung ương của Liên Hiệp Quốc &amp;lt;small&amp;gt;(Dữ liệu=[https://media.un.org UN Web TV])&amp;lt;/small&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
Trong bối cảnh đang nhanh chóng mở rộng phạm vi hoạt động để giúp đỡ các gia đình toàn cầu và bảo đảm về nơi ở của họ, Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol thuộc Hội thánh Đức Chúa Trời đã tham dự buổi hội đàm cấp cao của [https://cerf.un.org/ Quỹ Cứu trợ khẩn cấp Trung ương CERF] của Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc lần thứ 71 được tổ chức tại Trụ sở Liên Hiệp Quốc ở New York, Mỹ vào ngày 13 tháng 12 năm 2016. Trước sự chứng kiến của khoảng 200 người từ các cơ quan Liên Hiệp Quốc, các quốc gia thành viên và tổ chức phi chính phủ, Mục sư Kim Joo Cheol bày tỏ sự ủng hộ đối với các hoạt động của các đoàn thể hỗ trợ cho Quỹ Cứu trợ khẩn cấp Trung ương và Liên Hiệp Quốc nhằm giúp đỡ các quốc gia và láng giềng bị rơi vào khủng hoảng, đồng thời hứa sẽ hợp tác và tiếp tục hỗ trợ. Lisa Daughton, Giám đốc điều hành của CERF cho biết “Đây là lần đầu tiên một Hội Thánh được mời đến hội đàm này”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.munhwa.com/news/view.html?no=20161229MW092806492068 |title=&lt;br /&gt;
Mục sư Kim Joo Cheol Hội Thánh của Đức Chúa Trời diễn thuyết tại cuộc hội đàm của Liên Hiệp Quốc |publisher=Munhwa Ilbo |date=29-12-2016|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lý do Liên Hiệp Quốc mời Hội Thánh của Đức Chúa Trời là vì Liên Hiệp Quốc đánh giá cao các hoạt động mang tính vị tha, đi tiên phong trong các hoạt động cứu trợ mỗi khi thiên tai và khó khăn xảy ra ở mỗi quốc gia, chẳng hạn như trận động đất ở Nepal và bão lớn ở Mỹ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vn.watv.org/news/content.asp?idx=45088&amp;amp;page=4&amp;amp;menu=I |title=Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol tham gia và diễn thuyết trong cuộc hội đàm của UN |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kể cả vào năm 2010, Hội Thánh của Đức Chúa Trời đã thăm viếng Liên Hiệp Quốc và chuyển đến quỹ CERF 100.000 đô la Mỹ để giúp đỡ Haiti, quốc gia bị thiệt hại bởi trận động đất vào năm 2010. Khi ấy Liên Hiệp Quốc đề nghị ký kết hợp tác với Hội Thánh của Đức Chúa Trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vn.watv.org/news/content.asp?idx=1291&amp;amp;menu=o |title=Tổng hội trưởng thăm viếng trụ sở chính UN, trao tặng quỹ giúp Haiti |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;{{Xem thêm|Mục sư Kim Joo Cheol Hội Thánh của Đức Chúa Trời diễn thuyết tại Liên Hiệp Quốc}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;{{Xem thêm|Hội Thánh của Đức Chúa Trời trao tặng tiền gây quỹ cho Liên Hiệp Quốc}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ký kết thỏa thuận, tọa đàm, ký tên ủng hộ===&lt;br /&gt;
{{그림| ASEZ-제롬글렌-세계미래연구기구협의회-회장-판교성전-방문.jpg |정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Nhà tương lai học Jerome Glenn đã tham dự cuộc họp ASEZ và thảo luận về tương lai bền vững với các sinh viên đại học thuộc Hội Thánh của Đức Chúa Trời.}}&lt;br /&gt;
Chính phủ, chính quyền địa phương, trường đại học v.v... của mỗi quốc gia đều đồng cảm với tầm nhìn và công tác của Hội Thánh của Đức Chúa Trời vì sự phát triển và hòa hợp của ngôi làng toàn cầu, cùng nhau thực hiện các Mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) bao gồm bảo vệ môi trường, hỗ trợ giáo dục, tăng cường phúc lợi. Bộ giáo dục Nepal,  tòa thị chính Bangalore và Raipur Ấn Độ, tòa thị chính Santo Andre Brazil, tòa thị chính Tshwane Cộng hòa Nam Phi, Viện huyết học quốc gia Mông Cổ v.v... đã ký kết Biên bản ghi nhớ (MOU) với Hội Thánh của Đức Chúa Trời, ASEZ và ASEZ WAO.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://watv.org/vi/partnership/ |title=Quan hệ đối tác |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher=   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; ASEZ đã ký kết MOU với 154 cơ quan, bao gồm Bộ Giáo dục Nepal và Bộ Môi trường Cộng hòa Dominica, đồng thời đang thực hiện các hoạt động phụng sự cần thiết trong cộng đồng địa phương (tính đến tháng 10/2023).&amp;lt;ref name=&amp;quot;:5&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://www.newsgn.com/news/articleView.html?idxno=414134 |title=ASEZ, tiến bước gần hơn tới mục tiêu chung của nhân loại thông qua việc bảo vệ hệ sinh thái biển |website= |publisher=News Gyeongnam   |date=24-04-2024 |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhà tương lai học Jerome Glenn, chủ tịch Dự án Thiên niên kỷ của Liên Hiệp Quốc, đã tham dự cuộc họp ASEZ để thảo luận về một tương lai bền vững và khuyến khích những người trẻ tuổi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://www.youtube.com/watch?v=S3xaIHiOjJg |title=ASEZ Talk Concert với Jerome Glenn |website= |publisher=Kênh YouTube ASEZ Church of God University Student Volunteers   |date= |year= |author=   |series= |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thẩm phán Duberli Rodriguez Tineo, người từng là Chánh án Tòa án Tối cao Peru, cũng tham gia [[ASEZ Talk Concert ứng phó biến đổi khí hậu|buổi Talk Concert nói chuyện về ứng phó với biến đổi khí hậu]] và ủng hộ bằng một bài giảng. Trong khi đó, hơn 60.000 người thuộc mọi tầng lớp, bao gồm cả cựu Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc Ban Ki Moon và người đoạt giải Nobel Hóa học Robert Hoover, đã ký tên ủng hộ và cổ vũ các thanh niên Hội Thánh của Đức Chúa Trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:5&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Giải thưởng==&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời đã đón nhận hơn 4200 lần huân chương, tuyên dương, giải thưởng danh dự từ các nước trên thế giới cho việc phụng sự và chia sẻ được triển khai liên tiếp. Có thể xem Giải thưởng của Hội Thánh trong và ngoài nước trong trang web dưới đây.&lt;br /&gt;
*[https://watvaward.org Giải thưởng Hội Thánh của Đức Chúa Trời khắp thế giới]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{그림|대한민국-3대-정부-대통령-포장-및-표창.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Tuyên dương đoàn thể của Tổng thống, Huân chương chính phủ, Tuyên dương của Tổng thống Đại Hàn Dân Quốc}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Giải thưởng của Tổng thống Đại Hàn Dân Quốc===&lt;br /&gt;
Nhờ đóng góp cho sự phát triển quốc gia và đoàn kết dân tộc, Hội Thánh của Đức Chúa Trời đã đón nhận tuyên dương của Tổng thống, tuyên dương đoàn thể của Tổng thống, huy chương của 3 đời chính phủ Hàn Quốc như Tổng thống Kim Dae Jung năm 2003, Tổng thống Roh Moo Hyun năm 2004, Tổng thống Park Geun Hye năm 2015.&amp;lt;ref name=&amp;quot;대통령상&amp;quot; /&amp;gt; Đặc biệt, việc một đoàn thể tôn giáo được nhận tuyên dương của Tổng thống là điều hết sức ngoại lệ, đây là kết quả đánh giá cao đối với công lao của các thánh đồ Hội Thánh của Đức Chúa Trời đã nỗ lực cứu trợ thiên tai, bảo vệ môi trường biển trong suốt nhiều năm qua.&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;{{Xem thêm|Hội Thánh của Đức Chúa Trời đón nhận giải thưởng của Tổng thống Đại Hàn Dân Quốc}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Giải thưởng phụng sự tình nguyện của Tổng thống Mỹ===&lt;br /&gt;
{{그림|하나님의교회 미국대통령자원봉사상.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Giải thưởng phụng sự tình nguyện của Tổng thống Mỹ}}&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời đã được trao Giải thưởng phụng sự tình nguyện của Tổng thống Mỹ bởi công lao đóng góp vào những thay đổi tươi sáng bằng cách giúp đỡ những người hàng xóm gặp khó khăn, nâng cao nhận thức của người dân và cung cấp các dịch vụ toàn diện như làm sạch môi trường, hiến máu, giúp đỡ hàng xóm và cứu hộ thiên tai. Giải thưởng này được trao tặng huy chương vàng, bạc và đồng tùy theo thời gian hoạt động, và “Giải Lifetime” được trao cho những cá nhân đã cống hiến hơn 4.000 giờ phụng sự tình nguyện. Hội Thánh của Đức Chúa Trời đã nhận được Giải Lifetime - vinh dự cao nhất ở hạng mục cá nhân, cũng như Giải Vàng - giải thưởng cao nhất ở hạng mục đoàn thể từ ba đời chính phủ Joe Biden, Donald Trump và Barack Obama, tổng cộng 60 lần.&amp;lt;ref name=&amp;quot;대통령상&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;{{Xem thêm|Hội Thánh của Đức Chúa Trời đón nhận Giải thưởng Phụng sự Tình nguyện của Tổng thống Mỹ}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Giải thưởng phụng sự tình nguyện của Nữ hoàng Anh quốc===&lt;br /&gt;
{{그림|하나님의 교회-영국 여왕 자원봉사상.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Giải thưởng phụng sự tình nguyện của Nữ hoàng Anh quốc}}&lt;br /&gt;
Giải thưởng phụng sự tình nguyện của Nữ hoàng Anh là giải thưởng được trao tặng cho đoàn thể đã cống hiến cho xã hội địa phương bởi phụng sự tình nguyện liên tục. Trải qua việc đánh giá cùng kiểm chứng một cách công bằng và nghiêm khắc trong suốt nhiều năm, cuối cùng được nhận phê chuẩn của Nữ hoàng. Năm 2016, Nữ hoàng Anh Elizabeth II, là người đứng đầu Khối thịnh vượng chung của 53 quốc gia, đã trao tặng Giải thưởng phụng sự tình nguyện của Nữ hoàng cho Hội Thánh Đức Chúa Trời (UK ZION), là đoàn thể có tác động tích cực đến quốc gia và xã hội cộng đồng thông qua việc hoạt động phụng sự tình nguyện liên tục.&amp;lt;ref name=&amp;quot;경기연감&amp;quot;&amp;gt;“Niên giám Kyeonggi”, Nhà xuất bản Kyeonggi Ilbo, 2021, trang 248-259&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoàng gia Anh cũng phong tặng danh hiệu “Thành viên của Huân chương xuất sắc nhất Đế quốc Anh (MBE)”.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;{{Xem thêm|Hội Thánh của Đức Chúa Trời đón nhận giải thưởng phụng sự tình nguyện của Nữ hoàng Anh quốc}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Giải thưởng Green World - Giải thưởng Green Apple ===&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời, ASEZ và ASEZ WAO đã nhận được Giải thưởng Green World (Giải Vàng) và Giải thưởng Green Apple (Giải Vàng, Bạc, Đồng). Giải thưởng Green World và Giải thưởng Green Apple được chủ quản bởi “The Green Organisation” của Anh quốc, là tổ chức môi trường phi lợi nhuận quốc tế và là giải thưởng môi trường tiêu biểu của châu Âu được chính thức công nhận bởi Ủy ban chấp hành của Liên minh châu Âu (EU), Hiệp hội Nghệ thuật Hoàng gia Anh (RSA) và Bộ Môi trường Anh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2018, tại lễ trao giải [https://thegreenorganisation.info/greenawards/ Giải thưởng Green Apple] 2018, Hội Thánh của Đức Chúa Trời và ASEZ đều được trao giải Vàng và giải Đồng Giải thưởng Green Apple.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://woman.donga.com/culture/article/all/12/1556458/1 |title=Hội Thánh của Đức Chúa Trời đón nhận “Giải thưởng Green Apple”, một trong bốn giải thưởng lớn về môi trường của thế giới |website= |publisher=Woman DongA   |date= |year=2018 |author=   |series=Số tháng 12 |isbn= |quote= |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lễ trao giải được tổ chức tại London, Anh vào tháng 11 năm 2021, và kể cả các giải thưởng của năm 2020 đã bị hoãn lại do đại dịch Covid-19 cũng được trao vào ngày này. ASEZ và ASEZ WAO đồng thời được trao Giải thưởng Green World giải Vàng&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://watvaward.org/vi/award/1533|title=Giải Vàng Giải Green World (ASEZ) |website=Giải thưởng Hội Thánh của Đức Chúa Trời khắp thế giới |quote=|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://watvaward.org/vi/award/1559|title=Giải Vàng Giải Green World (2020. ASEZ WAO) |website=Giải thưởng Hội Thánh của Đức Chúa Trời khắp thế giới |quote=|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và được bổ nhiệm làm Đại sứ Green World.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://www.sedaily.com/NewsView/22U3QWLGF1 |title=Đoàn thể phụng sự của Hội Thánh của Đức Chúa Trời đón nhận Giải thưởng Green Apple, Green World |website=Sedaily |quote=|url-status=live|ngày=2021-11-21}}&amp;lt;/ref&amp;gt; ASEZ WAO đã nhận thêm cả giải Vàng và giải Bạc Green Apple ở đây.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://watvaward.org/vi/award/1556 |title=Giải Vàng Giải Green Apple (ASEZ WAO) |website=Giải thưởng WATV |quote=|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://watvaward.org/vi/award/1557 |title=Giải Bạc Giải Green Apple (ASEZ WAO) |website=Giải thưởng WATV|date= |quote=|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2023, ASEZ WAO đã đón nhận giải Đồng Giải thưởng Green Apple để ghi nhận những nỗ lực bảo vệ hệ sinh thái trên mặt đất thông qua dự án “Green Earth (Trái đất xanh)”, qua đó, ASEZ WAO đã nhận Giải thưởng Green Apple suốt 4 năm liên tiếp, từ 2020 đến 2023.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.joongboo.com/news/articleView.html?idxno=363622577 &amp;quot;Hội Thánh của Đức Chúa Trời, đón nhận giải Đồng ‘Giải Green Apple’ thuộc Green Organization&amp;quot;]. 《Joongboo Ilbo》.24/11/2023&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Ngôn luận==&lt;br /&gt;
Ngôn luận các nước dành sự quan tâm lớn đến Hội Thánh của Đức Chúa Trời. Tính đến tháng 5 năm 2024, đã được đưa tin khoảng 11.200 lần. Với chủ đề đa dạng như lẽ thật và tín ngưỡng của Hội Thánh của Đức Chúa Trời, hoạt động cống hiến xã hội, giải thưởng v.v...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngôn luận đã giới thiệu một cách có chiều sâu về lẽ thật như Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ, Lễ Vượt Qua giao ước mới và giải thích rằng đây là Hội Thánh kế thừa truyền thống của Hội Thánh sơ khai. Họ đã xem xét theo nhiều góc độ và đưa tin tức về sự thờ phượng tin kính, cử chỉ khiêm tốn giữa người chăn và các thánh đồ, thực tiễn việc thiện lành trong gia đình và láng giềng, hoạt động cống hiến cho xã hội mang tính toàn cầu. Dựa trên điều này, họ ca ngợi rằng Hội Thánh của Đức Chúa Trời hoàn toàn noi theo tấm gương của Đấng Christ và làm việc với lòng chân thành. &lt;br /&gt;
*[https://watvpress.org/ Ngôn luận trên khắp thế giới về Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Trang web== &lt;br /&gt;
*http://watv.org/vi/home Trang web chính thức của Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới&lt;br /&gt;
*http://ahnsahnghong.com/vi/ Đấng Christ An Xang Hồng&lt;br /&gt;
*[http://mother.watv.org/vi http://mother.watv.org/vi/] WATV Hãy đến với Đức Chúa Trời Mẹ&lt;br /&gt;
*http://watvmedia.org/vi/ WATV Media Cast&lt;br /&gt;
*http://watvnewsong.org WATV Bài Ca Mới&lt;br /&gt;
*http://watvseminar.org/vi/ WATV Hội thảo Kinh Thánh Quốc tế&lt;br /&gt;
*http://watvpress.org/vi/ WATV Ngôn luận Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
*http://watvaward.org/vi/ Giải thưởng Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
*http://wmcts.org Viện Thần Học Tổng Hội Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
*http://elohist.watv.org Êlôhist&lt;br /&gt;
* http://soul.watv.org Soul&lt;br /&gt;
*http://happyhome.watv.org Gia đình hạnh phúc&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Video liên quan== &lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Video Giới thiệu Hội Thánh của Đức Chúa Trời&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&amp;lt;youtube&amp;gt;W4eDv1pUQB0&amp;lt;/youtube&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Hội Thánh của Đức Chúa Trời ở Hàn Quốc (Church of God in Korea)&#039;&#039;&#039; &lt;br /&gt;
&amp;lt;youtube&amp;gt;Eh3ELtovaik&amp;lt;/youtube&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chú thích==&lt;br /&gt;
&amp;lt;references /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{패밀리 사이트}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hội Thánh của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hội Thánh Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hội Thánh nước ngoài]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=%C4%90av%C3%ADt&amp;diff=2948</id>
		<title>Đavít</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=%C4%90av%C3%ADt&amp;diff=2948"/>
		<updated>2025-02-10T06:24:12Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: /* Vị vua được Đức Chúa Trời lựa chọn */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{성경인물&lt;br /&gt;
|image=[[File:King David - Sir Peter Paul Rubens.png|King_David_-_Sir_Peter_Paul_Rubens|thumb|center|200px|&amp;lt;Vua Đavít&amp;gt;, Peter Paul Rubens]]&lt;br /&gt;
|above=Đavít&lt;br /&gt;
|영어제목=David, דָּוִד&lt;br /&gt;
|Thời đại=Thế kỷ 11-10 TCN&lt;br /&gt;
|출생-사망=&lt;br /&gt;
|Mối quan hệ gia đình= &#039;&#039;&#039;Cha &#039;&#039;&#039; Ysai&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;Con trai (người kế vị)&#039;&#039;&#039; Salômôn&lt;br /&gt;
|Công việc (đặc điểm)=Vị vua thứ hai của nước Ysơraên&lt;br /&gt;
|Khu vực hoạt động=Giêrusalem&lt;br /&gt;
|Thời gian trị vì=40 năm&lt;br /&gt;
|Công việc chủ yếu=Chinh phục thành Siôn (Giêrusalem)&amp;lt;br/&amp;gt; Mở rộng lãnh thổ&amp;lt;br/&amp;gt; Thiết lập lại thể chế&amp;lt;br/&amp;gt;Ghi chép nhiều phần trong “Thi Thiên”&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;Đavít&#039;&#039;&#039; (tiếng Anh: David, tiếng Hêbơrơ: דָּוִד, tiếng Ả Rập: داود) là vị vua thứ 2 của vương quốc Ysơraên thống nhất vào thế kỷ thứ 11 [[Trước công nguyên và sau công nguyên|TCN]], lên ngôi vào năm 30 tuổi và trị vì trong 40 năm. Đavít đã được Đức Chúa Trời chọn làm vua với tư cách là người làm vừa lòng [[Đức Chúa Trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_13|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 13:22|quote=đoạn, Ngài bỏ vua đó, lại lập Ðavít làm vua, mà làm chứng về người rằng: Ta đã tìm thấy Ðavít con của Giesê, là người vừa lòng ta, người sẽ tuân theo mọi ý chỉ ta.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đavít được nhớ đến như là vị vua vĩ đại nhất của Ysơraên, người đã hết lòng yêu mến Đức Chúa Trời. Kể cả trong lịch sử của Ysơraên, Đavít nắm giữ vị trí độc tôn với tư cách là vị vua lý tưởng đã thiết lập nên triều đại vững mạnh. Đavít đã thống nhất [[12 chi phái|mười hai chi phái]] Ysơraên vốn thường xuyên xảy ra xung đột thành một quốc gia dựa trên niềm tin vào Đức [[Giêhôva]], và ông cũng đặt Giêrusalem làm thủ đô. Bằng cách tăng cường sức mạnh quân sự, ông đã lập ra một thời kỳ thái bình không có sự xâm lược của ngoại bang. Sách [[II Samuên]] và [[I Sử Ký]] từ chương 11 đến chương 29 của Kinh Thánh có ghi chép chi tiết về lịch sử trị vì của Đavít.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau thời đại của [[Salômôn]] (con trai Đavít), nước Ysơraên bị chia cắt thành hai miền nam bắc. Khi bị xâm lược bởi thế lực bên ngoài, người Giuđa đã mong chờ một [[Đấng Mêsi]] mạnh mẽ như Đavít xuất hiện. [[Kinh Thánh Cựu Ước]] đã ghi chép nhiều lời tiên tri miêu tả Đấng Mêsi xuất hiện vào ngày sau với tư cách là vua Đavít.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Cuộc đời của Đavít==&lt;br /&gt;
===Xuất thân===&lt;br /&gt;
[[File:David the Shepherd, Elizabeth Jane Gardner.jpg|thumb|200px|&amp;lt;Người chăn chiên Đavít&amp;gt;, Elizabeth Jane Gardner, 1895]]&lt;br /&gt;
Đavít sinh ra trong chi phái Giuđa, là con trai út của Ysai, chắt của Bôô và người nữ Môáp là [[Rutơ]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_1|title=Mathiơ 1:5–6|quote= Sanhmôn bởi Raháp sanh Bôô. Bôô bởi Rutơ sanh Ôbết. Ôbết sanh Giesê; Giesê sanh vua Đavít.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sách [[I Samuên]] cho biết Đavít có 7 người anh trai,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sa-mu-ên/Chương_16|title=I Samuên 16:10–11|quote=Ysai biểu bảy con trai mình đi qua trước mặt Samuên như vậy; thì Samuên nói cùng Ysai rằng: Đức Giêhôva chẳng chọn một ai trong chúng nó. Đoạn, Samuên nói cùng Ysai rằng: Hết thảy con trai ngươi là đó sao? Ysai đáp rằng: Hãy còn đứa con út, nhưng nó đi chăn chiên. Samuên nói: Hãy sai gọi nó; chúng ta không ngồi ăn trước khi nó đến.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; trong khi [[I Sử Ký]] chỉ đề cập đến 6 cái tên (Êliáp, Abinađáp, Simêa, Nathanaên, Rađai và Ôxem). Về một người còn lại, có nhiều suy đoán rằng cái tên này đã được bỏ qua vì là nhân vật không quan trọng vào đương thời hoặc là do mất sớm nên cái tên này đã bị loại ra. Đavít cũng có hai người chị em gái là Xêrugia và Abigain.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sử_ký/Chương_2|title=I Sử Ký 2:13–16|quote=Ysai sanh con đầu lòng là Êliáp, con thứ nhì là Abinađáp, thứ ba là Simêa, thứ tư là Nathanaên, thứ năm là Rađai, thứ sáu là Ôxem, thứ bảy là Đavít. Còn Xêrugia và Abigain là chị em của những người ấy...|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cậu thiếu niên Đavít là người chăn chiên chăm sóc bầy chiên của cha mình là Ysai. Hễ có sư tử hay gấu đến tha một con chiên thì Đavít đuổi theo và cứu chiên khỏi chúng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sa-mu-ên/Chương_17|title=I Samuên 17:34–35|quote=Ðavít tâu cùng Saulơ rằng: Khi tôi tớ vua chăn chiên của cha mình, hễ có sư tử hay là con gấu đến tha một con chiên của bầy, thì tôi đuổi theo, đánh nó, rứt con chiên khỏi miệng nó; hễ nó cất lên cự tôi, tôi nắm râu nó, đánh và giết nó đi.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Vị vua được Đức Chúa Trời lựa chọn===&lt;br /&gt;
[[File:Biennoury Samuel sacrant David.JPG|thumb|Đavít chịu xức dầu bởi Samuên. Victor Biennoury, 1842]]&lt;br /&gt;
[[File:David, Andrea del Verrocchio, ca. 1466-69, Bargello Florenz-01.jpg|thumb|150px|Tượng điêu khắc Đavít. Andrea del Verrocchio, 1476]]&lt;br /&gt;
Đức Chúa Trời sớm đã lựa chọn Đavít làm vua thế cho [[Saulơ]], người không vâng phục. Tuy Đavít vẫn còn là một thiếu niên, nhưng Đức Chúa Trời, Đấng không xem bề ngoài mà xem xét trọng tâm tấm lòng đã bí mật sai đấng tiên tri [[Samuên]] đến xức dầu cho Đavít. Sau đó, Đavít được thần của Đức Chúa Trời cảm động, được Saulơ chọn để làm người gảy đàn và hầu việc vì Saulơ bị ác thần quấy rối ([https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sa-mu-ên/Chương_16 I Samuên chương 16]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong cuộc chiến giữa Ysơraên với người Philitin, gã khổng lồ Gôliát người Philitin đã lớn tiếng xúc phạm Đức Chúa Trời và dân Ysơraên. Bấy giờ các binh sĩ Ysơraên ai nấy đều sợ hãi và không một ai dám tiến lên. Đúng lúc ấy, Đavít đang đến đồn để làm việc cha mình là Ysai sai bảo, liền nổi giận và đối mặt với Gôliát. Đavít ném cục đá bằng trành trúng nơi trán Gôliát và hạ gục hắn. Ngay sau đó, dân Philitin hồn bay phách tán và bị quân đội Ysơraên đánh bại. Với chiến thắng này, Đavít nổi lên như một anh hùng đã giải cứu Ysơraên ([https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sa-mu-ên/Chương_17 I Samuên chương 17]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Cuộc sống trốn chạy===&lt;br /&gt;
Đavít trở thành quan tướng trong đạo quân của Saulơ, trở thành người bạn thân thiết của Giônathan, con trai Saulơ, và kết hôn con gái của Saulơ là Micanh. Đavít lập được nhiều công trạng trong mỗi trận chiến và được nhiều người yêu mến. Điều này khiến cho Saulơ nảy sinh lòng ghen tị và nhiều lần lập mưu giết Đavít. Cuối cùng, Đavít buộc phải chạy trốn khỏi Saulơ ([https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sa-mu-ên/Chương_18 I Samuên chương 18-20]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đavít chạy trốn đến Nóp, là thành của các [[thầy tế lễ]], lấy bánh của thầy tế lễ và gươm của Gôliát từ thầy tế lễ Ahimêléc. Sau đó, Saulơ đã giết 85 thầy tế lễ ở thành Nóp, cùng hết thảy từ đàn ông đến đàn bà, già trẻ và đến cả gia súc với lý do là vì họ đã cung cấp thức ăn và vũ khí cho Đavít. Như vậy, Saulơ đã bày tỏ ý định quyết không buông tha cho bất cứ ai giúp đỡ hay che giấu cho Đavít.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi Đavít đi đến cùng Akích, vua Gát trong xứ Philitin, các tôi tớ người Philitin nhận ra Đavít, nên Đavít đã giả điên để thoát khỏi mối nguy hiểm. Khi Đavít chạy trốn đến Môáp ở phía đông Ysơraên, nhà tiên tri Gát đã truyền ý muốn của Đức Chúa Trời khuyên người trở lại đất Giuđa. Đavít vâng theo lời và trở về xứ Giuđa, nhưng cuộc sống trốn chạy của người vẫn tiếp tục ([https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sa-mu-ên/Chương_21 I Samuên chương 21-23]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những nơi Đavít chạy trốn đến là Rama, Nóp, hang đá Ađulam, rừng Hêrết, hoang mạc Xíp và đồng vắng Ênghêđi. Nơi này cũng có nhiều người đến ẩn náu giống như Đavít. Phàm kẻ nào bị cùng khốn, kẻ nào mắc nợ, và những người có lòng bị sầu khổ đều nhóm hiệp lại cùng Đavít. Đavít trở thành quan trưởng của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sa-mu-ên/Chương_22|title=I Samuên 22:2|quote=Phàm kẻ nào bị cùng khốn, kẻ nào mắc nợ, và những người có lòng bị sầu khổ cũng đều nhóm họp cùng người, và người làm đầu họ. Ấy vậy, chung quanh người có chừng bốn trăm nguời. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Họ thiết lập mối quan hệ hữu nghị với các dân tộc bằng cách bảo vệ dân bản xứ khỏi những tên trộm, đánh đuổi những kẻ cướp bóc và thu hồi những đồ vật bị cướp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;David&amp;quot;&amp;gt;[https://www.britannica.com/biography/David &amp;quot;David,&amp;quot;] &#039;&#039;Encyclopaedia Britannica&#039;&#039;&amp;lt;/ref&amp;gt; Dù đã hai lần có cơ hội giết vua Saulơ, nhưng Đavít đã không giết Saulơ với lý do Saulơ là “người được Đức Giêhôva xức dầu”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sa-mu-ên/Chương_24|title=II Samuên 24:11–12|quote=Vậy, cha ôi! hãy xem cái vạt áo tơi cha mà tôi cầm trong tay; bởi vì tôi có vạt áo tơi của cha, mà không giết cha, thì nhân đó khá biết và nhận rằng nơi tôi chẳng có sự ác, hoặc sự phản nghịch, tôi chẳng có phạm tội gì với cha. Còn cha, lại săn mạng sống tôi để cất nó đi. Đức Giêhôva sẽ đoán xét cha và tôi, Đức Giêhôva sẽ báo thù cha cho tôi, nhưng tôi không tra tay vào mình cha. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;사무엘상 26:7–12&amp;quot;&amp;gt;[https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sa-mu-ên/Chương_26 I Samuên 26:7–12] &amp;quot;Vậy, Đavít và Abisai lúc ban đêm, vào giữa quân lính, thấy Saulơ đương ngủ, nằm trong đồn, cây giáo cặm dưới đất tại nơi đầu giường. Ápne và quân lính nằm ở xung quanh người... Nhưng Đavít bảo Abisai rằng: Đừng giết người; ai có thế tra tay trên kẻ chịu xức dầu của Đức Giêhôva mà không bị phạt?... Ta xin ngươi chỉ hãy lấy cây giáo nơi đầu giường người cùng cái bình nước, rồi chúng ta hãy đi. Như vậy, Đavít lấy cây giáo và bình nước nơi đầu giường của Saulơ, rồi hai người đi. Không ai thấy hay là biết, và cũng chẳng ai tỉnh thức; hết thảy đều ngủ, vì Đức Giêhôva đã khiến sự ngủ mê giáng trên chúng.”&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lên ngôi vua===&lt;br /&gt;
Saulơ và Giônathan chết trong trận chiến với dân Philitin. Đavít than khóc sầu thảm và kiêng ăn. Ông làm bài ca thương về Saulơ và Giônathan mà truyền dạy cho những người thuộc chi phái Giuđa ([https://vi.wikisource.org/wiki/II_Sa-mu-ên/Chương_1 II Samuên chương 1]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó, Đavít trở thành vua của chi phái Giuđa vào năm 30 tuổi tại Hếprôn. Ở phía Bắc, Ápne, quan tổng binh của Saulơ đã lập Íchbôsết, là con trai của Saulơ làm vua và cho cai trị 11 chi phái ở Mahanaim. Íchbôsết bị các cận vệ ám sát chỉ sau 2 năm kể từ khi lên ngôi ([https://vi.wikisource.org/wiki/II_Sa-mu-ên/Chương_2 II Samuên chương 2-4]). Khi các trưởng lão của 11 chi phái ở phía Bắc đến cùng Đavít tại Hếprôn và xức dầu cho người, Đavít chính thức được công nhận là vua của toàn bộ 12 chi phái Ysơraên.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/II_Sa-mu-ên/Chương_5|title=II Samuên 5:1–3|quote=Bấy giờ, hết thảy các chi phái Ysơraên đến cùng Đavít tại Hếprôn, mà nói rằng: Chúng tôi đây vốn là cốt nhục của vua. Đã từ xưa, khi Saulơ còn cai trị chúng tôi, chính vua đã dắt Ysơraên ra trận và đem họ về. Đức Giêhôva có phán cùng vua rằng: Ngươi sẽ chăn dân sự ta, và làm vua của Ysơraên. Vậy, hết thảy các trưởng lão Ysơraên đến cùng vua tại Hếprôn; vua Đavít lập giao ước với họ tại Hếprôn, trước mặt Đức Giêhôva, và chúng xức dầu cho Đavít làm vua của Ysơraên.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngôi vị của Đavít kéo dài trong 40 năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/II_Sa-mu-ên/Chương_5 |title=II Samuên 5:4-5 |publisher= |quote=Khi Ðavít khởi trị vì, tuổi đã được ba mươi; người cai trị bốn mươi năm. Tại Hếprôn, Ðavít trị vì trên Giuđa bảy năm sáu tháng; rồi tại Giêrusalem, người trị vì trên cả dân Ysơraên và Giuđa ba mươi ba năm. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi trở thành vua của Ysơraên, Đavít đã có ý định di dời thủ đô đến [[Giêrusalem]]. Đavít chiếm lấy đồn [[Siôn]], một pháo đài tự nhiên vốn thuộc về dân Giêbusít cho đến tận khi ấy và đặt làm thủ đô mới.&amp;lt;ref name=&amp;quot;시온성&amp;quot;&amp;gt;[https://vi.wikisource.org/wiki/II_Sa-mu-ên/Chương_5 II Samuên 5:6–9] Vua và các thủ hạ kéo đến Giêrusalem, đánh dân Giêbusít, vốn ở tại xứ nầy... Nhưng Đavít hãm lấy đồn Siôn: ấy là thành Đavít... Đavít ở trong đồn, đặt tên là thành Đavít; người xây vách tứ vi từ Milô trở về trong.&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông cũng cho dời [[hòm giao ước]], là biểu tượng tối cao trong tín ngưỡng của Ysơraên.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/II_Sa-mu-ên/Chương_6|title=II Samuên 6:12–21|quote=Đavít bèn đi thỉnh hòm của Đức Chúa Trời ở nhà Ôbết Êđôm đến trong thành Đavít cách rất vui mừng. Khi những người khiêng hòm của Đức Chúa Trời đã đi sáu bước, thì Đavít tế một con bò đực và một con thú mập béo. Đavít mặc áo êphót vải gai, nhảy múa hết sức tại trước mặt Đức Giêhôva. Ấy Đavít và cả nhà Ysơraên lấy tiếng vui mừng và tiếng kèn thổi mà thỉnh hòm của Đức Giêhôva lên là như vậy... Đavít đáp với Micanh rằng: Ấy tại trước mặt Đức Giêhôva, là Đấng đã chọn lấy ta làm hơn cha nàng và cả nhà người, lập ta làm vua chúa Ysơraên, là dân của Đức Giêhôva; phải, trước mặt Đức Giêhôva, ta có hát múa.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lịch sử gia đình===&lt;br /&gt;
Trong một cuộc chiến tranh chinh phạt, Đavít đã đem lòng yêu mến Bát Sêba, vợ của tướng quân Uri, nên đã ra lệnh cho tổng binh Giôáp khiến cho Uri, chồng của Bát Sêba bị chết trong chiến trận. Bát Sêba trở thành vợ Đavít và sinh cho người một con trai, nhưng đấng tiên tri Nathan đã khiển trách Đavít về việc ác của ông và nói rằng con trai ông sẽ không sống được lâu. Đavít đã ăn năn một cách sâu sắc về tội lỗi của bản thân. Tuy đứa con trai đó đã chết, nhưng Bát Sêba lại sinh cho Đavít một người con trai khác. Đó chính là Salômôn ([https://vi.wikisource.org/wiki/II_Sa-mu-ên/Chương_11 II Samuên chương 11-12]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hơn nữa, để hợp nhất các nhóm khác nhau và tạo thành vương quốc, Đavít đã lấy vợ trong số họ và sanh nhiều con cái, nhưng mối quan hệ giữa các con không được tốt đẹp. Con trai thứ ba là Ápsalôm đã giết chết Amnôn, người anh cùng cha khác mẹ của mình, vì Amnôn đã làm nhục Tama, em gái ruột của Ápsalôm. Ápsalôm đã làm hòa với Đavít, cha mình sau khi chịu lưu đày trở về. Ápsalôm nhận được sự yêu mến của dân sự và các thuộc hạ, bèn phản nghịch với Đavít. Đavít phải chạy trốn khỏi Ápsalôm, nhưng cuối cùng đạo quân của Ápsalôm bị thất trận, còn Ápsalôm bị quan tổng binh Giôáp giết chết. Đavít đã than khóc người mà rằng “Ápsalôm, con ta ơi!” ([https://vi.wikisource.org/wiki/II_Sa-mu-ên/Chương_13 II Samuên chương 13-18]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Người kế tự===&lt;br /&gt;
[[File:Cornelis de Vos - King David presenting the sceptre to Solomon.jpg|thumb|&amp;lt;Đavít trao quyền trượng cho Salômôn&amp;gt;, Cornelis de Vos, 1640]]&lt;br /&gt;
Một cuộc chiến giành quyền kế vị nổ ra khi Đavít đã cao tuổi. Salômôn được định sẵn là người nối ngôi Đavít và sẽ xây dựng đền thờ của Đức Chúa Trời,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sử_ký/Chương_22|title=I Sử Ký 22:9–10|quote=Kìa, con trai mà ngươi sẽ sanh ra, nó sẽ là người thái bình; ta sẽ ban bình an cho nó; các thù nghịch ở bốn phía nó sẽ chẳng khuấy rối nó; vì tên nó sẽ là Salômôn; trong đời nó ta sẽ ban sự thái bình an tịnh cho Ysơraên. Nó sẽ cất một cái đền cho danh ta; nó sẽ làm con trai ta, ta sẽ làm cha nó; và ta sẽ lập ngôi nước nó trên Ysơraên được bền vững đời đời.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nhưng Ađônigia là con trưởng trong số các con trai còn sống của Đavít tự nghĩ rằng mình sẽ trở thành vua và mở tiệc mừng kế thừa ngôi vị. Nghe được tin tức này, Đavít lập tức cho Salômôn được xức dầu thông qua thầy tế lễ Xađốc để lập người làm vua ([https://vi.wikisource.org/wiki/I_Các_Vua/Chương_1 I Các Vua chương 1]). Trước khi qua đời, Đavít đã dạy dỗ Salômôn bí quyết để có thể sống một cuộc sống đầy phước lành và trăn trối rằng “Hãy giữ điều Giêhôva Đức Chúa Trời muốn con giữ, để đi trong đường lối Ngài, gìn giữ những luật pháp, điều răn, mạng lịnh, và sự dạy dỗ của Ngài, y như đã chép trong luật pháp của Môise, hầu cho con làm điều chi hay là đi nơi nào cũng đều được thành công”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Các_Vua/Chương_2|title=I Các Vua 2:1–3|quote=Khi ngày của Đavít hầu trọn, người truyền lịnh cho Salômôn, con trai mình, mà rằng: Ta hầu đi con đường chung của cả thế gian, khá mạnh dạn và nên người trượng phu! Hãy giữ điều Giêhôva Đức Chúa Trời muốn con giữ, để đi trong đường lối Ngài, gìn giữ những luật pháp, điều răn, mạng lịnh, và sự dạy dỗ của Ngài, y như đã chép trong luật pháp của Môise, hầu cho con làm điều chi hay là đi nơi nào cũng đều được thành công.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thành tựu của Đavít==&lt;br /&gt;
===Chinh phục Siôn (Giêrusalem)===&lt;br /&gt;
Ysơraên từng được liên kết một cách lỏng lẻo dưới hình thức liên minh giữa các chi phái trong khoảng 200 năm kể từ khi họ định cư ở Canaan sau khi [[xuất Êdíptô]]. Việc thiếu một trung tâm hành chính và chính trị cũng là vấn đề lớn. Điểm chung duy nhất giữa các bộ tộc Ysơraên chính là niềm tin vào Đức Giêhôva. Để xây dựng tình đoàn kết giữa các bộ tộc Ysơraên và khiến cho dân sự liên hiệp ở cấp quốc gia thì nhất thiết cần có thủ đô để làm trung tâm của tín ngưỡng quốc gia. Đavít đã chọn thành Siôn, Giêrusalem - thành trung tâm của người Giêbusít, nơi mà người dân Ysơraên vẫn chưa chiếm được. Nơi này nằm trên một sườn núi, là pháo đài kiên cố bất khả xâm phạm mà không ai có thể chinh phục được kể cả trong cuộc chiến lâu dài.&amp;lt;ref&amp;gt;Jean-Pierre Isbouts, 《Kinh Thánh và lịch sử》, dịch bởi Lee Sang Won, NXB Taurus, 2010, trang 178-183&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngay sau khi lên làm vua, Đavít đã hãm lấy đồn Siôn. Tuy không rõ lối đi nào đã được sử dụng, nhưng họ đã leo lên bức tường đá theo đường để lấy nước và chiếm được một cách dễ dàng. Thành Siôn còn được gọi là “[[thành Đavít]]”.&amp;lt;ref name=&amp;quot;시온성&amp;quot; /&amp;gt; Giêrusalem, nơi có thành Siôn, trở thành thủ đô của nước Ysơraên thống nhất. Sau đó, Đavít đã dời hòm giao ước từ nhà của Ôbết Êđôm, người Gát, đến thủ đô mới.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Mở rộng lãnh thổ===&lt;br /&gt;
[[File:Davids-kingdom.jpg|thumb|Các vùng đất mà Đavít đã chinh phục]]&lt;br /&gt;
Khi nghe tin Đavít lên làm vua, quân đội Philitin đã hai lần liên tiếp tấn công Ysơraên. Quân đội của Đavít đã đẩy lùi quân đội Philitin và đuổi theo họ đến bờ biển.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/II_Sa-mu-ên/Chương_5|title=II Samuên 5:17–25|quote=Khi dân Philitin biết Đavít đã chịu xức dầu làm vua Ysơraên rồi, thì kéo ra đặng đánh người... Vậy, Đavít kéo đến BaanhPhêrátsim, là nơi người đánh dân đó; và người nói rằng: Đức Giêhôva đã đánh vỡ các kẻ thù nghịch tôi khỏi trước mặt tôi khác nào nước chảy. Bởi cớ đó, người đặt tên chỗ nầy là Baanh Phêrátsim... Dân Philitin trở lại lần thứ nhì, và bủa ra trong trũng Rêphaim... Đavít làm mọi điều Đức Giêhôva đã phán dặn người; người đánh đuổi dân Philitin từ Ghêba cho đến Ghêxe.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đavít đã dấy lên cuộc chiến chinh phục Philitin, khiến người Philitin đầu hàng và sáp nhập lãnh thổ Philitin vào lãnh thổ của Ysơraên. Hơn nữa, Đavít cũng xây dựng một đế quốc bằng cách chinh phục các nước xung quanh có thể sẽ đe dọa đến sự an nguy của Ysơraên sau này như Aram - Đamách ở phía bắc (Syria ngày nay), Ammôn và Môáp ở phía đông (Jordan ngày nay), Êđôm ở phía nam ([https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sử_ký/Chương_18 I Sử Ký chương 18-20]). Kinh Thánh ghi chép rằng “Đavít đi đến đâu, thì Đức Chúa Trời cũng khiến cho người được thắng”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/II_Sa-mu-ên/Chương_8|title=II Samuên 8:6|quote=... Hễ nơi nào Ðavít đi đến, thì Ðức Giêhôva cho người được thắng.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Chuẩn bị xây dựng đền thờ===&lt;br /&gt;
[[File:Hole King David Threshing.jpg|thumb|200px|Đavít mua lại sân đạp lúa của Arauna, William Hole]]&lt;br /&gt;
Đavít bận lòng về việc mình ngự trong cung bằng gỗ bá hương, còn hòm giao ước của Đức Chúa Trời thì ở dưới màn trướng, nên người mong muốn xây cất một [[Đền thánh|đền thờ]] cho Đức Chúa Trời. Đức Chúa Trời đẹp lòng về tấm lòng ấy của Đavít nên đã cho phép đền thờ được xây dựng thông qua Salômôn, con trai của Đavít.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sử_ký/Chương_22|title=I Sử Ký 22:6–10|quote=Bấy giờ, Đavít gọi Salômôn, con trai mình, truyền dặn người cất một cái đền cho Giêhôva Đức Chúa Trời của Ysơraên. Đavít nói với Salômôn rằng: Hỡi con, ta có ý muốn xây cất một cái đền cho danh Giêhôva Đức Chúa Trời ta; nhưng có lời của Đức Giêhôva phán cùng ta rằng: ngươi đã đổ huyết ra nhiều, đánh những giặc lớn lao; vậy vì ngươi đã đổ huyết ra nhiều trên đất tại trước mặt ta, nên ngươi sẽ chẳng cất đền cho danh ta. Kìa, con trai mà ngươi sẽ sanh ra, nó sẽ là người thái bình: ta sẽ ban bình an cho nó; các thù nghịch ở bốn phía nó sẽ chẳng khuấy rối nó; vì tên nó sẽ là Salômôn; trong đời nó ta sẽ ban sự thái bình an tịnh cho Ysơraên. Nó sẽ cất một cái đền cho danh ta; nó sẽ làm con trai ta, ta sẽ làm cha nó; và ta sẽ lập ngôi nước nó trên Ysơraên được bền vững đời đời.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;Vào cuối thời kỳ trị vì của mình, Đavít đã mua lại sân đạp lúa của Ọtnan (hay Arauna), là người Giêbusít ([https://vi.wikisource.org/wiki/II_Sa-mu-ên/Chương_24 II Samuên chương 24]). Nơi này chính là núi Môria mà xưa kia [[Ápraham]] định dâng [[Ysác]] làm của [[Tế lễ trong Cựu Ước#Lễ thiêu|lễ thiêu]] theo lời phán của Đức Chúa Trời. Tại đó, Ápraham đã bắt con chiên đực để dâng tế lễ thay cho Ysác bởi ân huệ của Đức Chúa Trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Sáng_thế_ký/Chương_22|title=Sáng Thế Ký 22:2–13|quote=Ðức Chúa Trời phán rằng: Hãy bắt đứa con một ngươi yêu dấu, là Ysác, và đi đến xứ Môria, nơi đó dâng đứa con làm của lễ thiêu ở trên một hòn núi kia mà ta sẽ chỉ cho... Thiên sứ phán rằng: Ðừng tra tay vào mình con trẻ và chớ làm chi hại đến nó; vì bây giờ ta biết rằng ngươi thật sự kính sợ Ðức Chúa Trời, bởi cớ không tiếc với ta con ngươi, tức là con một ngươi. Ápraham nhướng mắt lên, xem thấy sau lưng một con chiên đực, sừng mắc trong bụi cây, bèn bắt con chiên đực đó dâng làm của lễ thiêu thay cho con mình. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đavít dùng sân đạp lúa của Ọtnan làm vùng đất xây dựng đền thờ. Ông đã sắm sửa thiết kế đền thờ, tài sản cũng như thu gom nguyên vật liệu xây dựng đền thờ và để lại cho Salômôn ([https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sử_ký/Chương_22 I Sử Ký chương 22], [https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sử_ký/Chương_28 chương 28-29]). Sau này, khi Salômôn xây xong đền thờ thì đã cho dời hòm giao ước từ thành Đavít, tức là từ thành Siôn vào trong đền thờ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Các_Vua/Chương_8|title=I Các Vua 8:1, 6|quote=Bấy giờ, Salômôn vời đến mình, ở tại Giêrusalem, các trưởng lão Ysơraên, hết thảy các quan trưởng của chi phái, và những trưởng tộc của Ysơraên, đặng rước hòm giao ước của Ðức Giêhôva từ thành của Ðavít, tức là Siôn... Những thầy tế lễ đem hòm giao ước của Ðức Giêhôva đến nơi nó, trong nơi chí thánh, dưới cánh chêrubim.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Phân định các chức vụ phụng sự đền thờ===&lt;br /&gt;
Phụng sự đền thờ là sứ mệnh được giao phó cho chi phái Lêvi. Đavít phân định những [[người Lêvi]] phụng sự trong đền thờ một cách có hệ thống như thầy tế lễ, đội tán dương (một dàn hợp xướng quy mô lớn gồm 4000 người, và 288 người chỉ đạo chuyên môn), kẻ canh cửa đền thờ và cai quản kho vật thánh. Đavít cũng sắp xếp các chức vụ cần thiết trong đền thờ như quan đốc lý và quan xét ([https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sử_ký/Chương_23 I Sử Ký chương 23-27]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ghi chép nhiều phần trong “Thi Thiên”===&lt;br /&gt;
[[File:Codex binding Louvre MR373.jpg|thumb|200px|Những người ghi chép lại các bài thơ của Đavít (Tác phẩm điêu khắc bằng ngà voi vào thế kỷ 11)]]&lt;br /&gt;
Đavít có tài năng vượt trội về âm nhạc và thơ ca. Ông đã trực tiếp sáng tác nhạc và lời các bài ca cũng như để lại nhiều bài thơ. Một số bài ca và thơ của Đavít vẫn còn trong sách “[[Thi Thiên]]” của Kinh Thánh Cựu Ước. 73 trong số 150 chương của “Thi Thiên” (Thi Thiên 3–9, 11–32, 34–41, 51–65, 68–70, 86, 101, 103, 108–110, 122, 124, 131, 133, 138–145) có liên quan đến Đavít.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Bài học==&lt;br /&gt;
===Đức tin trông cậy vào Đức Chúa Trời===&lt;br /&gt;
[[File:Domenico Fetti - David with the Head of Goliath - WGA07844.jpg|thumb|200px|Đavít đánh bại Gôliát. Domenico Fetti , khoảng năm 1620 ]]&lt;br /&gt;
Ngay từ khi còn nhỏ, Đavít đã có đức tin trông cậy tuyệt đối vào Đức Chúa Trời. Đavít khi còn là thiếu niên đã chiến đấu với tên tướng Gôliát người Philitin. Đavít không dựa vào gươm, giáo, khiên hay áo giáp để xông trận, nhưng người nhờ cậy vào Đức Chúa Trời và chỉ cầm trên tay một cái trành ném đá, rồi tiến lên đánh gục Gôliát.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sa-mu-ên/Chương_17|title=I Samuên 17:45–54|quote=Ðavít đáp cùng người Philitin rằng: Ngươi cầm gươm, giáo, lao mà đến cùng ta; còn ta, ta nhân danh Ðức Giêhôva vạn binh mà đến, tức là Ðức Chúa Trời của đạo binh Ysơraên, mà ngươi đã sỉ nhục... Khắp thế gian sẽ biết rằng Ysơraên có một Đức Chúa Trời; và quân lính nầy sẽ thấy rằng Đức Giêhôva không giải cứu bằng gươm, hoặc bằng giáo; vì Đức Giêhôva là Chúa của chiến trận, và Ngài sẽ phó các ngươi vào tay chúng ta. Xảy khi người Philitin đứng dậy, xơm tới đón Đavít, Đavít vội vàng chạy về hướng hàng trận quân nghịch đặng đón người Philitin. Đavít thò tay vào túi mình, lấy một cục đá, ném nó bằng trành, trúng nơi trán người Philitin. Cục đá lọt thấu trong trán, Gôliát té úp mặt xuống đất...|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vì đức tin của Đavít không hề thay đổi nên Đức Chúa Trời đã luôn ở cùng và giúp đỡ Đavít.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Sử_ký/Chương_17|title=I Sử Ký 17:8|quote=phàm nơi nào ngươi đã đi, ta vẫn ở cùng ngươi, trừ diệt các thù nghịch khỏi trước mặt ngươi; ta sẽ làm cho ngươi được danh lớn, như danh của kẻ cao trọng ở trên đất.|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{인용문5 |내용= Rày tôi biết Ðức Giêhôva cứu đấng chịu xức dầu của Ngài; Từ trên trời thánh Ngài sẽ trả lời người, Nhờ quyền năng cứu rỗi của tay hữu Ngài. Kẻ nầy nhờ cậy xe cộ, kẻ khác nhờ cậy ngựa, Nhưng chúng tôi nhờ cậy danh Giêhôva, là Đức Chúa Trời chúng tôi. |출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Thi_Thiên/Chương_20 Thi Thiên 20:6–7] }}&lt;br /&gt;
===Cảm tạ trong mọi sự===&lt;br /&gt;
[[File:Jan van den Hoecke - David playing the harp for King Saul.jpg|thumb|Đavít chơi đàn hạc cho Saulơ. Jan van den Hoecke]]&lt;br /&gt;
Có rất nhiều thử thách và gian khổ phía sau cuộc đời của vị vua Đavít vĩ đại. Song Đavít không lằm bằm trong bất cứ khoảnh khắc nào, mà ngược lại đã luôn cảm tạ và tán dương Đức Chúa Trời. Vì ông tin rằng dù hiện tại có khó khăn đi chăng nữa nhưng cuối cùng Đức Chúa Trời cũng sẽ ban phước lành cho.&lt;br /&gt;
{{인용문5 |내용= [Thơ Đavít làm, khi người giả bộ điên dại trước mặt Abimêléc, và bị người đuổi đi] Tôi sẽ chúc tụng Đức Giêhôva luôn, Sự khen ngợi Ngài hằng ở nơi miệng tôi. Linh hồn tôi sẽ khoe mình về Đức Giêhôva, Những người hiền từ sẽ nghe, và vui mừng. Hãy cùng tôi tôn trọng Đức Giêhôva, Chúng ta hãy cùng nhau tôn cao danh của Ngài. Tôi đã tìm cầu Đức Giêhôva, Ngài đáp lại tôi, Giải cứu tôi khỏi các điều sợ hãi... Sư tử tơ bị thiếu kém, và đói; Nhưng người nào tìm cầu Đức Giêhôva sẽ chẳng thiếu của tốt gì. |출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Thi_Thiên/Chương_34 Thi Thiên 34:1–10] }}&lt;br /&gt;
===Tấm lòng hướng đến Đức Chúa Trời===&lt;br /&gt;
[[File:Überführung der Bundeslade durch den singenden und tanzenden König David.jpg|thumb|&amp;lt;Bài ca và điệu múa của vua Đavít lúc di chuyển Hòm giao ước&amp;gt;, Pieter van Lint]]&lt;br /&gt;
Đavít được ghi chép trong [[Kinh Thánh]] là người yêu mến Đức Chúa Trời hơn bất cứ ai khác. Khi hòm giao ước vào trong thành Siôn, Đavít thậm chí không xem mình là vua, mà đã nhảy múa hết sức trước mặt Đức Chúa Trời trong niềm vui mừng được hầu việc Ngài.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; Hơn nữa, khi bản thân đang ngự trong cung điện đẹp đẽ bằng gỗ bá hương, ông đã cảm thấy bận lòng khi hòm giao ước của Đức Chúa Trời đang ở trong [[Nơi thánh (đền tạm)|đền tạm]] bằng màn trướng, nên Đavít lên kế hoạch xây dựng đền thờ. Trông thấy tấm lòng hết sức kính trọng Đức Chúa Trời của Đavít như vậy, Đức Chúa Trời cũng quý trọng và thương yêu Đavít.&lt;br /&gt;
{{인용문5 |내용=Khi vua đã ngự trong cung mình, và Đức Giêhôva đã giải cứu người khỏi các kẻ thù nghịch chung quanh mình, khiến cho người được bình an, thì vua nói cùng tiên tri Nathan rằng: Hãy xem, ta ngự trong cái cung bằng bá hương, còn hòm của Đức Chúa Trời lại ở dưới màn trướng... Đức Giêhôva vạn quân có phán như vầy: Ta đã gọi ngươi từ giữa đồng cỏ, từ nơi ngươi chăn chiên, đặng lập ngươi làm kẻ dẫn dắt dân Ysơraên của ta. Ta đã ở cùng ngươi trong mọi công việc người làm, tuyệt diệt các kẻ thù nghịch ngươi khỏi trước mặt ngươi, khiến cho ngươi được danh lớn như danh người sang trọng của thế gian. |출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/II_Sa-mu-ên/Chương_7 II Samuên 7:1–9] }}&lt;br /&gt;
===Yêu mến điều răn của Đức Chúa Trời hơn vàng ròng===&lt;br /&gt;
Trong cuộc đời của mình, Đavít luôn lấy luật pháp, điều răn và phép đạo của Đức Chúa Trời làm sự vui mừng. Đavít yêu mến mạng lịnh của Đức Chúa Trời hơn cả vàng ròng và vâng phục theo.&lt;br /&gt;
{{인용문5 |내용= Luật pháp của Đức Giêhôva là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Đức Giêhôva là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan. Giềng mối của Đức Giêhôva là ngay thẳng, làm cho lòng vui mừng. Điều răn của Đức Giêhôva trong sạch, làm cho mắt sáng sửa. Sự kính sợ Đức Giêhôva là trong sạch, hằng còn đến đời đời; Các mạng lịnh của Đức Giêhôva là chân thật, thảy đều công bình cả. Các điều ấy quí hơn vàng, thật báu hơn vàng ròng; Lại ngọt hơn mật, hơn nước ngọt của tàng ong. Các điều ấy dạy cho kẻ tôi tớ Chúa được thông hiểu; Ai gìn giữ lấy, được phần thưởng lớn thay.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Thi_Thiên/Chương_19 Thi Thiên 19:7–11] }}&lt;br /&gt;
Trong tình huống có thể giết chết Saulơ, là người đang tìm bắt mình trong khi đang phải sống trốn chạy, Đavít đã không giết Saulơ với lý do vì Saulơ là “người được Đức Giêhôva xức dầu”. Ấy là vì ông đã tôn trọng và coi ý muốn của Đức Chúa Trời cao hơn cả suy nghĩ đến sự an nguy và lập trường của bản thân mình.&amp;lt;ref name=&amp;quot;사무엘상 26:7–12&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đavít và Đấng Christ==&lt;br /&gt;
[[File:&#039;David&#039; by Michelangelo JBU06.JPG|thumb|200px|Tượng Đavít bằng đá cẩm thạch. Michelangelo, 1501-1504]]&lt;br /&gt;
Các đấng tiên tri thời đại Cựu Ước đã miêu tả Đấng Mêsi là dòng dõi của Đavít, và cũng tiên tri rằng Đức Chúa Trời sẽ trực tiếp xuất hiện trên thế gian này với tư cách là Đấng Mêsi bằng cách ví với vua Đavít. Đấng làm ứng nghiệm lời tiên tri này chính là [[Đức Chúa Jêsus]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_1|title=Luca 1:31|quote= Nầy, ngươi sẽ chịu thai và sanh một con trai mà đặt tên là Jêsus. Con trai ấy sẽ nên tôn trọng, được xưng là Con của Ðấng Rất Cao; và Chúa, là Ðức Chúa Trời, sẽ ban cho Ngài ngôi Ðavít là tổ phụ Ngài. |url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lời tiên tri của Êsai ===&lt;br /&gt;
*“Vì có một con trẻ sanh cho chúng ta, tức là một con trai ban cho chúng ta; quyền cai trị sẽ nấy trên vai Ngài. Ngài sẽ được xưng là Đấng Lạ lùng, là Đấng Mưu luận, là Đức Chúa Trời Quyền năng, là Cha Đời đời, là Chúa Bình an. Quyền cai trị và sự bình an của Ngài cứ thêm mãi không thôi, ở trên ngôi Đavít và trên nước Ngài, đặng làm cho nước bền vững, và lập lên trong sự chánh trực công bình, từ nay cho đến đời đời. Thật, lòng sốt sắng của Đức Giêhôva vạn quân sẽ làm nên sự ấy!” ([https://vi.wikisource.org/wiki/Ê-sai/Chương_9 Êsai 9:5-6])&lt;br /&gt;
*“Có một chồi sẽ nứt lên từ gốc Ysai, một nhánh từ rễ nó sẽ ra trái. Thần của Đức Giêhôva sẽ ngự trên Ngài, tức là thần khôn ngoan và thông sáng, thần mưu toan và mạnh sức, thần hiểu biết và kính sợ Đức Giêhôva... Xảy ra trong ngày đó, rễ Ysai đứng lên làm cờ cho muôn dân, các nước đều tìm đến Ngài, nơi an nghỉ của Ngài sẽ được vinh hiển.” ([https://vi.wikisource.org/wiki/Ê-sai/Chương_11 Êsai 11:1–10])&lt;br /&gt;
*“Ấy vậy, ngôi sẽ bởi sự nhân từ mà bền lập; và trong trại Ðavít sẽ có một Ðấng lấy lẽ thật ngồi lên, sẽ đoán xét, sẽ tìm sự ngay thẳng, và vội vàng làm sự công bình.” ([https://vi.wikisource.org/wiki/Ê-sai/Chương_16 Êsai 16:5])&lt;br /&gt;
*“... Ta sẽ lập với các ngươi một giao ước đời đời tức là sự nhân từ chắc thật đã hứa cùng Đavít.” ([https://vi.wikisource.org/wiki/Ê-sai/Chương_55 Êsai 55:3])&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lời tiên tri của Giêrêmi===&lt;br /&gt;
*“Đức Giêhôva phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ dấy lên cho Đavít một Nhánh công bình. Ngài sẽ cai trị làm vua, lấy cách khôn ngoan mà ăn ở, làm sự chánh trực công bình trong đất. Ðương đời vương đó, Giuđa sẽ được cứu; Ysơraên sẽ ở yên ổn, và người ta sẽ xưng danh Ðấng ấy là: Ðức Giêhôva sự công bình chúng ta!” ([https://vi.wikisource.org/wiki/Giê-rê-mi/Chương_23 Giêrêmi 23:5–6])&lt;br /&gt;
*“nhưng chúng nó sẽ hầu việc Giêhôva Ðức Chúa Trời mình, và Ðavít, vua mình, mà ta sẽ dấy lên cho.” ([https://vi.wikisource.org/wiki/Giê-rê-mi/Chương_30 Giêrêmi 30:9])&lt;br /&gt;
*“Trong những ngày ấy và kỳ đó, ta sẽ khiến nẩy lên một Nhánh của sự công bình cho Đavít; Đấng ấy sẽ làm ra sự công bình chánh trực trong đất nầy. Trong những ngày đó, Giuđa sẽ được cứu; Giêrusalem sẽ ở an ổn; danh nó sẽ được xưng rằng: Đức Giêhôva, sự công bình chúng ta...” ([https://vi.wikisource.org/wiki/Giê-rê-mi/Chương_33 Giêrêmi 33:15-17])&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lời tiên tri của Êxêchiên===&lt;br /&gt;
*“Ta sẽ lập trên chúng nó chỉ một kẻ chăn, người sẽ chăn chúng nó, tức là Ðavít, tôi tớ ta. Ấy là người sẽ chăn chúng nó, người sẽ làm kẻ chăn chúng nó. Ta, Đức Giêhôva, sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó, còn Đavít, tôi tớ ta, sẽ làm vua giữa chúng nó. Ta, Đức Giêhôva, đã phán vậy.” ([https://vi.wikisource.org/wiki/Ê-xê-chi-ên/Chương_34 Êxêchiên 34:23–24])&lt;br /&gt;
*“Tôi tớ ta là Đavít sẽ làm vua trên chúng nó. Hết thảy chúng nó sẽ có chỉ một kẻ chăn; chúng nó sẽ bước theo các mạng lịnh của ta; chúng nó sẽ gìn giữ các luật lệ của ta và làm theo. Chúng nó sẽ ở đất mà ta đã ban cho tôi tớ ta là Giacốp, và là đất tổ phụ con người đã ở. Chúng nó, con cái chúng nó, và con cái của con cái chúng nó sẽ ở đó cho đến đời đời; tôi tớ ta là Đavít sẽ làm vua chúng nó mãi mãi.” ([https://vi.wikisource.org/wiki/Ê-xê-chi-ên/Chương_37 Êxêchiên 37:24–25])&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lời tiên tri của Ôsê ===&lt;br /&gt;
*“... và Ðavít vua mình. Chúng nó sẽ kính sợ mà trở về cùng Ðức Giêhôva, và được ơn Ngài trong những ngày sau rốt.” ([https://vi.wikisource.org/wiki/Ô-sê/Chương_3 Ôsê 3:5])&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Xem thêm==&lt;br /&gt;
*[[Lời tiên tri về ngôi vua Đavít]]&lt;br /&gt;
*[[Chồi của vua Đavít]]&lt;br /&gt;
*[[Đấng Mêsi]]&lt;br /&gt;
*[[Siôn]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
*[https://ahnsahnghong.com/vi/christ/second-coming-jesus/ Trang web Đấng Christ An Xang Hồng]&lt;br /&gt;
*[https://watv.org/vi Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
&amp;lt;references /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Category:Thường thức Kinh Thánh]]&lt;br /&gt;
[[Category:Nhân vật Kinh Thánh]]&lt;br /&gt;
[[Category:Ðức Chúa Trời Cha]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=D%E1%BB%B1_%C3%A1n_Heart_to_Heart_(C%E1%BB%95_v%C5%A9_c%E1%BB%A7a_t%C3%ACnh_y%C3%AAu_th%C6%B0%C6%A1ng)&amp;diff=2934</id>
		<title>Dự án Heart to Heart (Cổ vũ của tình yêu thương)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=D%E1%BB%B1_%C3%A1n_Heart_to_Heart_(C%E1%BB%95_v%C5%A9_c%E1%BB%A7a_t%C3%ACnh_y%C3%AAu_th%C6%B0%C6%A1ng)&amp;diff=2934"/>
		<updated>2024-12-20T06:32:44Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: /* Hiện trạng hoạt động Heart to Heart */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{그림|ASEZ WAO Heart to Heart 미국 NY 뉴윈저.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=400px|타이틀=Chương trình Tiếp sức Heart to Heart (New Windsor, Mỹ) nhằm tri ân đội ngũ y bác sĩ và những người liên quan đang ở tiền tuyến trong công tác phòng chống dịch Covid-19.}}&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;Heart to Heart&#039;&#039;&#039; là một trong những dự án chủ yếu của [[ASEZ WAO (Đoàn Phụng sự Thanh niên Công sở Hội Thánh của Đức Chúa Trời)|ASEZ WAO]], và là một phần của hoạt động ứng phó đại dịch [https://www.britannica.com/science/COVID-19 Covid-19]. Dự án được bắt đầu nhằm truyền tải thông điệp tri ân và ủng hộ đến đội ngũ y bác sĩ và những người phụ trách đang nỗ lực trên tiền tuyến phòng chống dịch bệnh kể từ sau đại dịch Covid-19. ASEZ WAO đã tiến hành hoạt động này 256 lần tại 13 quốc gia từ tháng 11 năm 2020 đến tháng 10 năm 2021, và trao tặng khoảng 17.800 hộp quà cổ vũ.&lt;br /&gt;
{{ASEZ WAO}}&lt;br /&gt;
==Mục đích của hoạt động Heart to Heart==&lt;br /&gt;
Covid-19 tiếp tục có khuynh hướng lây lan toàn cầu kể từ năm 2020, khiến cho các nhân viên y tế đang ở tuyến đầu phòng chống dịch bệnh gặp khó khăn nghiêm trọng. Chỉ trong vòng 6 tháng kể từ khi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tuyên bố [https://www.britannica.com/science/pandemic đại dịch] (mức độ bùng phát mạnh toàn cầu),&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32191675/ |title=WHO Declares COVID-19 a Pandemic |website=PubMed.gov |publisher=  |date=March 2020 |year= |author= |page= |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; đã có 1 triệu người tử vong (33,3 triệu ca nhiễm được ghi nhận),&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=https://www.weforum.org/agenda/2020/09/covid-19-deaths-global-killers-comparison/ |title=As the COVID-19 death toll passes 1 million, how does it compare to other major killers? |website=WORLD ECONOMIC FORUM|publisher= |date=September 29, 2020 |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; bất chấp các hoạt động phòng dịch tích cực của chính phủ các nước, những biến thể mới và sự lây lan của virus vẫn tiếp diễn suốt hơn 2 năm qua.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đội ngũ y bác sĩ quanh năm suốt tháng tác nghiệp trong bộ quần áo bảo hộ và trang thiết bị bảo hộ, đang gắng sức khám bệnh và điều trị bất kể ngày đêm trong khi chịu đựng tình trạng thiếu nhân lực và thiếu thời gian nghỉ ngơi. Vào tháng 2 năm 2021, tại Daegu phát sinh hơn 3.000 bệnh nhân trong vòng nửa tháng, đội ngũ y bác sĩ đã điều trị không ngừng nghỉ hơn 12 tiếng mỗi ngày, cứ một y tá phải phụ trách 20 bệnh nhân. Họ đã làm việc với cường độ gấp đôi lúc bình thường. Kể cả nước Mỹ cũng thiếu nhân lực và vật tư, khiến hàng ngàn nhân viên y tế ở New York đã nghỉ hưu phải quay trở lại làm việc và một số sinh viên năm cuối ngành y được tốt nghiệp sớm để tham gia chống dịch tại hiện trường.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=https://www.hsph.harvard.edu/news/hsph-in-the-news/coronavirus-news-march-2020/ |title=Coronavirus news – March 2020 |website=HARVARD T.H. CHAN, School of Public Health |publisher= |date=March 27, 2020 |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hơn nữa, người lao động tại hiện trường dịch bệnh phải sử dụng các trang thiết bị bảo hộ để ngăn chặn virus lây lan trong khi chăm sóc bệnh nhân hoặc lấy mẫu kiểm dịch. Còn ở Hàn Quốc, họ phải chịu đựng sự oi bức trong khi sử dụng 4 loại phụ kiện như trang phục bảo hộ, khẩu trang, găng tay, mặt nạ phòng độc hoặc đồ phòng hộ cấp độ D bao trùm từ đầu đến chân suốt 6 tiếng một ngày ngay cả trong mùa hè.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=https://www.epa.gov/emergency-response/personal-protective-equipment#:~:text=resistant%20outer%20boots.-,Level%20D%20protection,-is%20the%20minimum |title=Personal Protective Equipment |website=EPA  |publisher=|date= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giữa mối lo ngại về hội chứng “[https://www.who.int/news/item/28-05-2019-burn-out-an-occupational-phenomenon-international-classification-of-diseases Burn out]” do kiệt sức về mặt tinh thần của đội ngũ y bác sĩ,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=https://en.yna.co.kr/view/AEN20200611007500315 |title=Trong cuộc chiến trường kỳ với Covid-19... Lo ngại đội ngũ y bác sĩ bị kiệt sức |website=YONHAP NEWS |publisher= |date=June 11, 2020 |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=https://www.forbes.com/sites/nazbeheshti/2021/04/15/the-pandemic-has-created-a-new-kind-of-burnout-which-makes-well-being-more-critical-than-ever/?sh=1ccbf4c32f01 |title=The Pandemic Has Created A New Kind Of Burnout, Which Makes Well-Being More Critical Than Ever |website=Forbes  |publisher=|date=April 15, 2021 |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &#039;&#039;&#039;ASEZ WAO đã bắt đầu dự án Heart to Heart nhằm mang lại sự an ủi và khích lệ cho những người đang hy sinh trong cơn đại dịch kéo dài này. Mục đích của dự án là để các thành viên trên khắp thế giới cùng hiệp chung một tấm lòng nhằm truyền tải sự tôn trọng, lòng biết ơn và cổ vũ chân thành đến đội ngũ y bác sĩ cùng những người có liên quan đã hiến thân vì sự an toàn của người dân và khôi phục lại cuộc sống thường nhật.&#039;&#039;&#039; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Giới thiệu dự án==&lt;br /&gt;
{{그림|ASEZ WAO Heart to Heart 1.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=300px|타이틀=Các thành viên ASEZ WAO chuyển đến các hộp quà cổ vũ (Hackensack, Mỹ)}}&lt;br /&gt;
Heart to Heart là một dự án nhằm tri ân những người đã đổ mồ hôi công sức để ứng phó với Covid-19. Các thành viên ASEZ WAO đã làm các hộp quà cổ vũ như món ăn nhẹ, khẩu trang cùng thư viết tay cổ vũ cho những người tham gia phòng dịch, và gửi đến các cơ quan liên quan như bệnh viện, cơ quan công quyền, trạm cứu hoả v.v... Vào buổi tối sau giờ làm việc hoặc ngày nghỉ, các thành viên lên kế hoạch cho dự án thông qua cuộc họp trực tuyến, vừa tiến hành mọi hoạt động vừa tuân thủ các quy tắc phòng dịch như trao tặng quà trong khi vẫn đeo khẩu trang và găng tay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hiện trạng hoạt động Heart to Heart==&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- 인도과 요청 삭제&lt;br /&gt;
{{그림|ASEZ WAO Heart to Heart 인도 MH 푸네 비만나가르.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=300px|타이틀=Hoạt động Heart to Heart được tiến hành tại Bệnh viện Đa khoa Inamdar, Ấn Độ}}--&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{그림|ASEZ WAO 엘피디오 토레스 병원장 표창장.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=300px|타이틀=Tuyên dương của giám đốc bệnh viện Elpidio Tores, Argentina}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dự án Heart to Heart đang được tiến hành trên toàn thế giới, bắt đầu từ các hoạt động phụng sự định kỳ của ASEZ WAO vào nửa cuối năm 2020. ASEZ WAO đã gửi tin nhắn cổ vũ đến hơn 9.400 người thông qua dự án Heart to Heart được tiến hành tại 13 quốc gia bao gồm Hàn Quốc, Mỹ, Anh, Ấn Độ, Nhật Bản, Malaysia, Peru, Argentina v.v...&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=https://www.joongang.co.kr/article/23859443#home |title=Một nhân viên y tế phòng chống Covid-19 than thở về “hội chứng kiệt sức”... “Tôi đã khóc cả đêm vì ngôn từ bạo lực và kiệt sức” |website=JoongAng Ilbo |publisher= |date=August 28, 2020 |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; trong vòng 2 tháng kể từ tháng 11 năm 2020. Trong nửa đầu năm 2021, là thời điểm đối mặt với cục diện mới trong việc ứng phó với Covid-19 trong khi việc tiêm chủng vắcxin được bắt đầu, hơn 6.300 hộp quà cổ vũ được gửi đến 92 nơi gồm bệnh viện, cơ sở y tế, trung tâm tiêm chủng vắcxin, cơ quan công quyền nhằm động viên đội ngũ y bác sĩ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=https://asezwao.org/message-of-thanks/ |title=“Heart to Heart”, lòng cảm tạ được truyền từ trái tim đến trái tim |website=Trang web của ASEZ WAO |publisher= |date=December 3, 2020 |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Kể cả sau thời điểm đó, ASEZ WAO vẫn đang tiếp nối hoạt động Heart to Heart ở mọi nơi cần thiết sự khích lệ và tăng thêm sức mạnh bằng cách tận dụng linh hoạt mạng lưới quốc gia và địa phương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong bối cảnh các hoạt động phụng sự đột ngột giảm sút sau Covid-19,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=https://www.khan.co.kr/national/national-general/article/202110131411001?www |title=Hoạt động phụng sự tình nguyện “giảm đột ngột” vì dịch bệnh Covid-19... thay thế bằng phụng sự không gặp mặt |website=Báo Kyunghyang |publisher= |date=October 13, 2021 |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; ASEZ WAO đã lan tỏa sự ấm áp và an ủi chân thành thông qua dự án Heart to Heart. Những nhân viên nhận được hộp quà cổ vũ chứa đựng các bức thư tay được viết từng chữ bằng tấm lòng của gia đình, đã truyền tải câu chuyện vui mừng phía sau. Các nhân viên của cơ sở y tế thành phố Sokcho đã xem thư tay của các thành viên và xúc động bày tỏ rằng “Điều cần thiết đối với chúng tôi không phải thứ gì khác mà chính là sự cổ vũ”. Một nhân viên trong Trung tâm Vận chuyển bệnh nhân cấp cứu Manchester, Anh quốc cho biết “Chúng tôi yêu thích công việc này, nhưng mấy tháng qua thực sự rất vất vả. Hoạt động của ASEZ WAO khiến chúng tôi cảm thấy rằng chúng tôi đang được công nhận. Xin cảm ơn vì các hoạt động đầy ý nghĩa này”.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://woman.donga.com/3/all/12/2409706/1 Ủng hộ khắc phục Covid-19 và tạo ra một tương lai tươi sáng cho ngôi làng toàn cầu], tháng 1 năm 2021, &#039;&#039;Woman DongA&#039;&#039;&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[https://news4trafford.co.uk/2020/12/03/world-mission-society-church-of-god-gave-ambulance-staff-in-trafford-gift-boxes/ “World Mission Society Church of God gave Ambulance staff in Trafford gift boxes,”] &amp;lt;i&amp;gt;NEWS4TRAFFORD&amp;lt;/i&amp;gt;, ngày 3 tháng 12 năm 2020.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Parvez Inamdar, giám đốc bệnh viện Đa khoa Inamdar ở Pune, bang Mahashtra, Ấn Độ, đã trao tặng bằng khen cho ASEZ WAO và cho biết “Trong tình hình đại dịch như hiện nay, các nhân viên bộ phận điều dưỡng, những người phải thực hiện công việc nguy hiểm ở tuyến đầu, đang hoạt động vô cùng tích cực. Tôi rất vui được bày tỏ lòng biết ơn không chỉ đối với người đại diện mà còn với từng người một trong số các quý vị đang làm việc tại hiện trường”. Ông Marcelo Martinez, giám đốc bệnh viện Elpidio Torres, Argentina, cũng trao tặng tuyên dương và khen ngợi những cống hiến mà ASEZ WAO đã thực hiện bằng tấm lòng của Mẹ thông qua chiến dịch Heart to Heart nhằm đem lại niềm hy vọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=https://watv.org/vi/regular-volunteer-services/ |title=Đoàn Phụng sự Thanh niên Công sở ASEZ WAO tổ chức hoạt động phụng sự định kỳ |website=Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới |publisher= |date=December 18, 2020 |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=https://watvaward.org/vi/award/1464 |title=Bằng khen của Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Inamdar, Ấn Độ |website=Giải thưởng Hội Thánh của Đức Chúa Trời khắp thế giới |publisher= |date=November 12, 2020 |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |url=https://watvaward.org/vi/award/1476 |title=Tuyên dương của Giám đốc bệnh viện Elpidio Tores, Argentina |website=Giải thưởng Hội Thánh của Đức Chúa Trời khắp thế giới |publisher= |date=December 17, 2020 |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Xem thêm==&lt;br /&gt;
* [[Dự án Green Workplace (Hoạt động thân thiện với môi trường tại nơi làm việc)]]&lt;br /&gt;
* [[Dự án Mother&#039;s Forest (Rừng của Mẹ)]]&lt;br /&gt;
* [[Dự án No More GPGP (Giảm thiểu đồ nhựa)]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
&amp;lt;references /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{패밀리 사이트}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Category:Hội Thánh của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cống hiến cho xã hội]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:H%E1%BB%99i_Th%C3%A1nh_c%E1%BB%A7a_%C4%90%E1%BB%A9c_Ch%C3%BAa_Tr%E1%BB%9Di&amp;diff=2932</id>
		<title>Thể loại:Hội Thánh của Đức Chúa Trời</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:H%E1%BB%99i_Th%C3%A1nh_c%E1%BB%A7a_%C4%90%E1%BB%A9c_Ch%C3%BAa_Tr%E1%BB%9Di&amp;diff=2932"/>
		<updated>2024-12-19T01:53:41Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{|width=&amp;quot;100%&amp;quot; border=&amp;quot;0&amp;quot; cellpadding=&amp;quot;1&amp;quot; cellspacing=&amp;quot;1&amp;quot; style=&amp;quot;border:1px; text-align:center; heights:156px; background-color: transparent&amp;quot;&lt;br /&gt;
| &amp;lt;imagemap&amp;gt;&lt;br /&gt;
Image:새예루살렘 판교성전3.jpg|x150px&lt;br /&gt;
default [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]]&lt;br /&gt;
desc none&lt;br /&gt;
&amp;lt;/imagemap&amp;gt;&lt;br /&gt;
| &amp;lt;imagemap&amp;gt;&lt;br /&gt;
Image:재림그리스도2.jpg|x150px&lt;br /&gt;
default [[An Xang Hồng|Đấng Christ An Xang Hồng]]&lt;br /&gt;
desc none&lt;br /&gt;
&amp;lt;/imagemap&amp;gt;&lt;br /&gt;
| &amp;lt;imagemap&amp;gt;&lt;br /&gt;
Image:어머니-사랑.jpg|x150px&lt;br /&gt;
default [[Đức Chúa Trời Mẹ]]&lt;br /&gt;
desc none&lt;br /&gt;
&amp;lt;/imagemap&amp;gt;&lt;br /&gt;
| &amp;lt;imagemap&amp;gt;&lt;br /&gt;
Image:새예루살렘 이매성전.jpg|x150px&lt;br /&gt;
default [[:Category:Hội Thánh Hàn Quốc|Hội Thánh Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
desc none&lt;br /&gt;
&amp;lt;/imagemap&amp;gt;&lt;br /&gt;
| &amp;lt;imagemap&amp;gt;&lt;br /&gt;
Image:Church_of_God_chicago2.jpg|x150px&lt;br /&gt;
default [[:Category:Hội Thánh nước ngoài|Hội Thánh nước ngoài]]&lt;br /&gt;
desc none&lt;br /&gt;
&amp;lt;/imagemap&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&#039;&#039;&#039;[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới|Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]]&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
|&#039;&#039;&#039;[[An Xang Hồng|Đấng Christ&amp;lt;br&amp;gt;An Xang Hồng]]&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
|&#039;&#039;&#039;[[Đức Chúa Trời Mẹ]]&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
|&#039;&#039;&#039;[[:Category:Hội Thánh Hàn Quốc|Hội Thánh Hàn Quốc]]&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
|&#039;&#039;&#039;[[:Category:Hội Thánh nước ngoài|Hội Thánh nước ngoài]]&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Sidebar&amp;diff=2915</id>
		<title>MediaWiki:Sidebar</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Sidebar&amp;diff=2915"/>
		<updated>2024-12-03T02:11:53Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;* navigation&lt;br /&gt;
** Từ_điển_tri_thức_Hội_Thánh_của_Đức_Chúa_Trời|Trang đầu&lt;br /&gt;
** Danh sách tất cả tài liệu|Tất cả tài liệu&lt;br /&gt;
** Trang mới nhất|Bài viết gần đây&lt;br /&gt;
** Đặc biệt:Ngẫu nhiên|Bài viết ngẫu nhiên&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Bài viết đề xuất&lt;br /&gt;
** Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới|Hội Thánh của Đức Chúa Trời (Tài liệu)&lt;br /&gt;
** An Xang Hồng|Đấng Christ An Xang Hồng&lt;br /&gt;
** Đức Chúa Trời Mẹ|Đức Chúa Trời Mẹ&lt;br /&gt;
** Ngày Sabát|Ngày Sabát&lt;br /&gt;
** Lễ Vượt Qua|Lễ Vượt Qua&lt;br /&gt;
** Tin Lành và giao ước mới|Tin Lành và giao ước mới&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Dò xem danh mục &lt;br /&gt;
** Category:Hội Thánh của Đức Chúa Trời|Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** Category:Ðức Chúa Trời Cha|Ðức Chúa Trời Cha&lt;br /&gt;
** Category:Đức Chúa Trời Mẹ|Đức Chúa Trời Mẹ&lt;br /&gt;
** Category:Tin Lành giao ước mới|Tin Lành giao ước mới&lt;br /&gt;
** Category:Thường thức Kinh Thánh|Thường thức Kinh Thánh&lt;br /&gt;
** Category:Vấn đề Kinh Thánh|Vấn đề Kinh Thánh&lt;br /&gt;
** Category:Cống hiến cho xã hội|Cống hiến cho xã hội&lt;br /&gt;
** Category:Hợp tác quốc tế|Hợp tác quốc tế&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Trang web Family&lt;br /&gt;
** https://watv.org/vi/home/|Trang Web chính thức Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://ahnsahnghong.com/vi|Đấng Christ An Xang Hồng&lt;br /&gt;
** https://mother.watv.org|Hãy đến với Đức Chúa Trời Mẹ&lt;br /&gt;
** https://watvseminar.org/vi/|Hội thảo Kinh Thánh Quốc tế&lt;br /&gt;
** https://webinar.watv.org/|WATV Webinar&lt;br /&gt;
** https://ukzion.watv.org/|Nhận Giải thưởng của Nữ hoàng Anh quốc&lt;br /&gt;
** https://watvaward.org/vi/|Nội dung giải thưởng đặc biệt&lt;br /&gt;
** https://watvpress.org/vi/|Ngôn luận khắp thế giới&lt;br /&gt;
** https://asez.org/|ASEZ&lt;br /&gt;
** https://asezwao.org/|ASEZ WAO&lt;br /&gt;
** https://watvmedia.org/vi/|WATV Media Cast&lt;br /&gt;
** https://watvnewsong.org/home.wmc|WATV Bài Ca Mới &lt;br /&gt;
** https://worship.watv.org/vi/|Thờ phượng trực tuyến&lt;br /&gt;
** https://bible.watv.org/|Lời và lẽ thật&lt;br /&gt;
** https://news.watv.org/|Tin tức WATV&lt;br /&gt;
** https://uri.watv.org/|Community gia đình trên trời&lt;br /&gt;
** https://elohist.watv.org/en/|Êlôhist&lt;br /&gt;
** https://soul.watv.org/|Soul&lt;br /&gt;
** https://happyhome.watv.org/|Gia đình hạnh phúc&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Kênh YouTube&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/@wmscog_vi|Kênh YouTube chính thức của Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/c/WorldMissionSocietyChurchofGod|Video giới thiệu Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCo4tHBRZdIIgulm9EleZjxg|Đấng Christ An Xang Hồng&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCYJ3ZTBXsk1XIfjACZRE4yg|Media - Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/c/ChurchofGodNEWSONG|Bài Ca Mới - Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCygKTjdV8ULvNT2cPANTE9A|Church of God TUBE&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCFx5krpZE3Bk4JMP2xfgJoA|Go &amp;amp; Come, Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCPsuu5vl-2cHKkYI-wvug5w|Triển lãm ON&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCYLPtSHjJeyoXYaYTG0J_Gw|Ngôi sao mọc trên sa mạc&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCb242lawYtYQ5w--Dl66AgQ|TV Học sinh&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCYLDWRVfAlVedp5Oe9NdrFg|Sân chơi Cây mơ ước&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCnT0sWeRH4-J188flRW8jrA|ASEZ&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCxA8J3oAkhdKp6MKP5rTRQA|ASEZ WAO&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* SEARCH&lt;br /&gt;
* TOOLBOX&lt;br /&gt;
* LANGUAGES&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Sidebar&amp;diff=2914</id>
		<title>MediaWiki:Sidebar</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Sidebar&amp;diff=2914"/>
		<updated>2024-12-03T02:11:12Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;* navigation&lt;br /&gt;
** Từ_điển_tri_thức_Hội_Thánh_của_Đức_Chúa_Trời|Trang đầu&lt;br /&gt;
** Danh sách tất cả tài liệu|Tất cả tài liệu&lt;br /&gt;
** Trang mới nhất|Bài viết gần đây&lt;br /&gt;
** Đặc biệt:Ngẫu nhiên|Tài liệu ngẫu nhiên&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Bài viết đề xuất&lt;br /&gt;
** Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới|Hội Thánh của Đức Chúa Trời (Tài liệu)&lt;br /&gt;
** An Xang Hồng|Đấng Christ An Xang Hồng&lt;br /&gt;
** Đức Chúa Trời Mẹ|Đức Chúa Trời Mẹ&lt;br /&gt;
** Ngày Sabát|Ngày Sabát&lt;br /&gt;
** Lễ Vượt Qua|Lễ Vượt Qua&lt;br /&gt;
** Tin Lành và giao ước mới|Tin Lành và giao ước mới&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Dò xem danh mục &lt;br /&gt;
** Category:Hội Thánh của Đức Chúa Trời|Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** Category:Ðức Chúa Trời Cha|Ðức Chúa Trời Cha&lt;br /&gt;
** Category:Đức Chúa Trời Mẹ|Đức Chúa Trời Mẹ&lt;br /&gt;
** Category:Tin Lành giao ước mới|Tin Lành giao ước mới&lt;br /&gt;
** Category:Thường thức Kinh Thánh|Thường thức Kinh Thánh&lt;br /&gt;
** Category:Vấn đề Kinh Thánh|Vấn đề Kinh Thánh&lt;br /&gt;
** Category:Cống hiến cho xã hội|Cống hiến cho xã hội&lt;br /&gt;
** Category:Hợp tác quốc tế|Hợp tác quốc tế&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Trang web Family&lt;br /&gt;
** https://watv.org/vi/home/|Trang Web chính thức Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://ahnsahnghong.com/vi|Đấng Christ An Xang Hồng&lt;br /&gt;
** https://mother.watv.org|Hãy đến với Đức Chúa Trời Mẹ&lt;br /&gt;
** https://watvseminar.org/vi/|Hội thảo Kinh Thánh Quốc tế&lt;br /&gt;
** https://webinar.watv.org/|WATV Webinar&lt;br /&gt;
** https://ukzion.watv.org/|Nhận Giải thưởng của Nữ hoàng Anh quốc&lt;br /&gt;
** https://watvaward.org/vi/|Nội dung giải thưởng đặc biệt&lt;br /&gt;
** https://watvpress.org/vi/|Ngôn luận khắp thế giới&lt;br /&gt;
** https://asez.org/|ASEZ&lt;br /&gt;
** https://asezwao.org/|ASEZ WAO&lt;br /&gt;
** https://watvmedia.org/vi/|WATV Media Cast&lt;br /&gt;
** https://watvnewsong.org/home.wmc|WATV Bài Ca Mới &lt;br /&gt;
** https://worship.watv.org/vi/|Thờ phượng trực tuyến&lt;br /&gt;
** https://bible.watv.org/|Lời và lẽ thật&lt;br /&gt;
** https://news.watv.org/|Tin tức WATV&lt;br /&gt;
** https://uri.watv.org/|Community gia đình trên trời&lt;br /&gt;
** https://elohist.watv.org/en/|Êlôhist&lt;br /&gt;
** https://soul.watv.org/|Soul&lt;br /&gt;
** https://happyhome.watv.org/|Gia đình hạnh phúc&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Kênh YouTube&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/@wmscog_vi|Kênh YouTube chính thức của Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/c/WorldMissionSocietyChurchofGod|Video giới thiệu Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCo4tHBRZdIIgulm9EleZjxg|Đấng Christ An Xang Hồng&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCYJ3ZTBXsk1XIfjACZRE4yg|Media - Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/c/ChurchofGodNEWSONG|Bài Ca Mới - Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCygKTjdV8ULvNT2cPANTE9A|Church of God TUBE&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCFx5krpZE3Bk4JMP2xfgJoA|Go &amp;amp; Come, Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCPsuu5vl-2cHKkYI-wvug5w|Triển lãm ON&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCYLPtSHjJeyoXYaYTG0J_Gw|Ngôi sao mọc trên sa mạc&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCb242lawYtYQ5w--Dl66AgQ|TV Học sinh&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCYLDWRVfAlVedp5Oe9NdrFg|Sân chơi Cây mơ ước&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCnT0sWeRH4-J188flRW8jrA|ASEZ&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCxA8J3oAkhdKp6MKP5rTRQA|ASEZ WAO&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* SEARCH&lt;br /&gt;
* TOOLBOX&lt;br /&gt;
* LANGUAGES&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=T%E1%BB%AB_%C4%91i%E1%BB%83n_tri_th%E1%BB%A9c_H%E1%BB%99i_Th%C3%A1nh_c%E1%BB%A7a_%C4%90%E1%BB%A9c_Ch%C3%BAa_Tr%E1%BB%9Di&amp;diff=2913</id>
		<title>Từ điển tri thức Hội Thánh của Đức Chúa Trời</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=T%E1%BB%AB_%C4%91i%E1%BB%83n_tri_th%E1%BB%A9c_H%E1%BB%99i_Th%C3%A1nh_c%E1%BB%A7a_%C4%90%E1%BB%A9c_Ch%C3%BAa_Tr%E1%BB%9Di&amp;diff=2913"/>
		<updated>2024-12-03T00:38:53Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;__NOTOC__  &lt;br /&gt;
&amp;lt;!--COG TITLE--&amp;gt;&lt;br /&gt;
  &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-title&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;p&amp;gt;&amp;lt;big&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Wiki Hội Thánh của Đức Chúa Trời [[Danh sách tất cả tài liệu|Tất cả tài liệu]] {{NUMBEROFARTICLES}}&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/big&amp;gt;&amp;lt;/p&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;div&amp;gt;[[Trang mới nhất|Xem bài viết gần đây]]&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;div&amp;gt;[[Đặc biệt:Ngẫu nhiên|Xem bài viết ngẫu nhiên]]&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
  &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Giới thiệu Hội Thánh của Đức Chúa Trời==&lt;br /&gt;
{{단체정보2 &lt;br /&gt;
|제목 = Giới thiệu Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
|image1 = {{그림 | 하나님의교회_세계복음선교협회_World_Mission_Society_Logo.jpg |너비= 260px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀=Logo Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới}}&lt;br /&gt;
|설명 = &lt;br /&gt;
|영어명칭 = &lt;br /&gt;
|Người sáng lập = [[Đấng An Xang Hồng]]&lt;br /&gt;
|Năm thành lập = Năm 1964&lt;br /&gt;
|설립 장소 = &lt;br /&gt;
|유형 = &lt;br /&gt;
|경전 = &lt;br /&gt;
|목적 = &lt;br /&gt;
|총회장 = &lt;br /&gt;
|활동지역 = &lt;br /&gt;
|Quy mô = Năm 2024 Hơn 7500 Hội Thánh tại 175 quốc gia trên thế giới&amp;lt;br&amp;gt;số thánh đồ đăng ký: 3.700.000 người&lt;br /&gt;
|총회 = &lt;br /&gt;
|대표교회 = &lt;br /&gt;
|Website = [https://watv.org/vi/home Trang web chính thức của Hội Thánh của Đức Chúa Trời]&lt;br /&gt;
|Kênh YouTube = [https://www.youtube.com/@wmscog_vi Kênh YouTube chính thức của Hội Thánh của Đức Chúa Trời]&lt;br /&gt;
|로고=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới&#039;&#039;&#039; (&#039;&#039;&#039;하나님의교회 세계복음선교협회&#039;&#039;&#039;, World Mission Society Church of God, gọi tắt là Hội Thánh của Đức Chúa Trời) được thành lập bởi [[An Xang Hồng|Đấng An Xang Hồng]] vào năm 1964. Tin vào [[Ðức Chúa Trời Cha|Đức Chúa Trời Cha]] cùng [[Đức Chúa Trời Mẹ]] theo Kinh Thánh và làm theo sự dạy dỗ của Ngài. Nối tiếp theo nguyên mẫu Hội Thánh của Đức Chúa Trời thời sơ khai mà [[Lời tiên tri Kinh Thánh về Đức Chúa Jêsus|Đức Chúa Jêsus Christ]] đã thành lập vào 2000 năm trước. Nay đã tăng trưởng lên đến khoảng 7500 Hội Thánh tại 175 quốc gia trên thế giới chỉ sau 50 năm thành lập. Số thánh đồ đăng ký tính đến tháng 2 năm 2024 lên đến 3.700.000 người. &amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;lt;span&amp;gt;[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới|Xem thêm]]&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tóm tắt lịch sử===&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;1948&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Đấng An Xang Hồng chịu phép Báptêm&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;1964&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Thành lập Hội Thánh của Ðức Chúa Trời&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;1988&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Số thánh đồ đăng ký: 10.000 người&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;1996&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Số thánh đồ đăng ký: 100.000 người&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;1997&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Thành lập Hội Thánh tại 3 quốc gia nước ngoài&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;2000&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Số thánh đồ đăng ký: 300.000 người&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;2001&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài lần thứ 1 (Mỹ)&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;2003&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Đón nhận Tuyên dương của Tổng thống Đại Hàn Dân Quốc&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;2004&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Đón nhận Huy chương của Đại Hàn Dân Quốc&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;2008&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Số thánh đồ đăng ký: 1.000.000 người&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;2011&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Đón nhận Giải thưởng phụng sự tình nguyện của Tổng thống Mỹ (Giải Vàng, giải Lifetime)&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;2013&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Số thánh đồ đăng ký: 2.000.000 người&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;2015&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Đón nhận Tuyên dương đoàn thể của Tổng thống Đại Hàn Dân Quốc&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;2016&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Tham gia Hội đàm cấp cao Quỹ cứu trợ khẩn cấp trung ương của Liên Hiệp Quốc (CERF), mục sư Tổng hội trưởng diễn thuyết&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;2019&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài lần thứ 75&lt;br /&gt;
* &#039;&#039;&#039;2024&#039;&#039;&#039;{{공백|2}} Hơn 7500 Hội Thánh tại 175 quốc gia trên thế giới, số thánh đồ đăng ký: 3.700.000 người&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;part-t&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-container&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hội Thánh của Đức Chúa Trời Tín ngưỡng và lẽ thật==&lt;br /&gt;
  &amp;lt;!-- COG BOX WRAP --&amp;gt;&lt;br /&gt;
  &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-wrap&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;div class=&amp;quot;box-half&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;!-- 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-item&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-inner&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
          &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-title open&amp;quot;&amp;gt;Đấng Christ An Xang Hồng&amp;lt;span class=&amp;quot;ico-arrow&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
          {{소개/아버지 하나님}}&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;!-- 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-item&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-inner&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-title open&amp;quot;&amp;gt;Đức Chúa Trời Mẹ&amp;lt;span class=&amp;quot;ico-arrow&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            {{소개/어머니 하나님}}&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
    &amp;lt;!-- 2열 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;div class=&amp;quot;box-half&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;!-- 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-item&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-inner&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-title open&amp;quot;&amp;gt;Siôn và lễ trọng thể&amp;lt;span class=&amp;quot;ico-arrow&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            {{소개/절기와 예배}}&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
      &amp;lt;!-- 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-item&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-inner&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
          &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-title open&amp;quot;&amp;gt;Tin Lành giao ước mới&amp;lt;span class=&amp;quot;ico-arrow&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
          {{소개/새 언약 복음}}&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
      &amp;lt;!-- 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-item&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-inner&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-title open&amp;quot;&amp;gt;Vấn đề khăn trùm&amp;lt;span class=&amp;quot;ico-arrow&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            {{소개/수건 문제}}&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
  &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;part-t&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Hiện trạng truyền giáo==&lt;br /&gt;
Hiện tại, các thánh đồ đang tiếp tục sinh hoạt đức tin tại hơn 7500 Hội Thánh ở 175 quốc gia trên thế giới như châu Âu, châu Á, châu Phi, châu Đại Dương, trong số đó 80% là người bản địa. Trước đại dịch Covid-19 năm 2019, đã có tổng cộng 75 đợt các thánh đồ nước ngoài hoạt động trong mọi lĩnh vực đa dạng từ các đại lục đã đến thăm Hàn Quốc.&lt;br /&gt;
&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;lt;span&amp;gt;[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới#Truyền giáo Hội Thánh của Đức Chúa Trời|Xem thêm]]&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;part-t&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Cống hiến cho xã hội==&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời đang tiến hành các hoạt động đã dạng như cứu hộ khẩn cấp, chi viện y tế &amp;amp; phúc lợi, hiến máu, giao lưu văn hóa, giáo dục nhân cách, bảo vệ môi trường v.v... Hơn nữa, Hội Thánh đang hợp tác với các tổ chức và chính phủ các nước với các vấn đề vốn là bài toán chung của cộng đồng quốc tế như thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu, cứu trợ thiên tai và cải thiện phúc lợi v.v... &lt;br /&gt;
&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;lt;span&amp;gt;[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời hoạt động cống hiến xã hội|Xem thêm]]&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hiện trạng phụng sự xã hội khắp thế giới===&lt;br /&gt;
* Số lần tiến hành: khoảng 22.500 lần&lt;br /&gt;
* Số người tham gia: khoảng 2.704.500 người&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;part-t&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Hợp tác quốc tế==&lt;br /&gt;
===Mục sư Kim Joo Cheol diễn thuyết tại Liên Hiệp Quốc===&lt;br /&gt;
Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol thuộc Hội Thánh của Đức Chúa Trời đã được mời đến tham dự buổi hội đàm cấp cao của Quỹ Cứu trợ khẩn cấp Trung ương CERF của Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc lần thứ 71 được tổ chức tại Trụ sở Liên Hiệp Quốc ở New York, Mỹ vào ngày 13 tháng 12 năm 2016.&lt;br /&gt;
&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;lt;span&amp;gt;[[Mục sư Kim Joo Cheol Hội Thánh của Đức Chúa Trời diễn thuyết tại Liên Hiệp Quốc|Xem thêm]]&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ký kết thỏa thuận, tọa đàm, ký tên ủng hộ===&lt;br /&gt;
Chính phủ, chính quyền địa phương, trường đại học v.v... của các nước đều đồng cảm với tầm nhìn và công tác của Hội Thánh của Đức Chúa Trời, và đang cùng thực hiện các Mục tiêu phát triển bền vững (SDGs). ASEZ đang thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường với sự hợp tác của các ban ngành chính phủ và chính quyền địa phương ở 168 quốc gia, 226 tổ chức quốc tế cùng đoàn thể dân sự và 56.168 cá nhân. &lt;br /&gt;
&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;lt;span&amp;gt;[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới#Ký kết thỏa thuận, tọa đàm, ký tên ủng hộ|Xem thêm]]&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;part-t&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Nội dung giải thưởng chủ yếu==&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời đã đón nhận hơn 3300 lần huân chương, tuyên dương, giải thưởng danh dự từ các nước trên thế giới cho việc phụng sự và chia sẻ được triển khai liên tiếp. &lt;br /&gt;
* Nhận Giải thưởng của Tổng thống từ 3 đời chính phủ Đại Hàn Dân Quốc (Huân chương, Tuyên dương của tổng thống, Tuyên dương đoàn thể của tổng thống)&lt;br /&gt;
* Nhận Giải thưởng phụng sự tình nguyện của Nữ hoàng Anh quốc&lt;br /&gt;
* 48 lần được trao tặng Giải thưởng phụng sự tình nguyện của Tổng thống giải Vàng (giải thưởng đoàn thể tối cao) từ 3 đời Tổng thống Mỹ: Biden, Trump, Obama&lt;br /&gt;
* Đón nhận vô số giải thưởng về môi trường quốc tế như “Giải thưởng Green Apple” (giải Vàng, giải Đồng) v.v...&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;amp;nbsp;&amp;lt;span&amp;gt;[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới#Giải thưởng|Xem thêm]]&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;part-t&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;div class=&amp;quot;cog-container&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Nội dung đề xuất==&lt;br /&gt;
  &amp;lt;!-- COG BOX WRAP --&amp;gt;&lt;br /&gt;
  &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-wrap&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;div class=&amp;quot;box-half&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;!-- 1 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-item&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-inner&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
          &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-title open&amp;quot;&amp;gt;Giảng &amp;lt;span class=&amp;quot;ico-arrow&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;đạo hôm nay&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
          &amp;lt;div class=&amp;quot;video-wrap&amp;quot;&amp;gt;{{대문/영상설교}}&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
      &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-item&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-inner&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-title open&amp;quot;&amp;gt;Bài v&amp;lt;span class=&amp;quot;ico-arrow&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;iết gần đây&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            {{Special:Newestpages/-/10}}&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div align=&amp;quot;right&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;span&amp;gt;[[Trang mới nhất|Xem thêm]]&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;!-- 2 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-item&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-inner&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-title open&amp;quot;&amp;gt;Phò&amp;lt;span class=&amp;quot;ico-arrow&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;ng tin tức&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            {{대문/투데이}}&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;!-- 3 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-item&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-inner&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-title open&amp;quot;&amp;gt;Tin t&amp;lt;span class=&amp;quot;ico-arrow&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;ức Giải thưởng&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            {{대문/수상}}&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;!-- 2열 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
     &amp;lt;!-- 4 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;div class=&amp;quot;box-half&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
     &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-item&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-inner&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-title open&amp;quot;&amp;gt;Video &amp;lt;span class=&amp;quot;ico-arrow&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;hôm nay&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;video-wrap&amp;quot;&amp;gt;{{대문/오늘의 영상}}&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;!-- 5 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-item&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-inner&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-title open&amp;quot;&amp;gt;Bạn có b&amp;lt;span class=&amp;quot;ico-arrow&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;iết?&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            {{대문/알고계신가요}}&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;!-- 6 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-item&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-inner&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-title open&amp;quot;&amp;gt;Hội Thánh c&amp;lt;span class=&amp;quot;ico-arrow&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;ủa Đức Chúa Trời Q&amp;amp;A&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            {{대문/질의응답}}&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;!-- 7 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-item&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-inner&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;cog-box-title open&amp;quot;&amp;gt;Hình ản&amp;lt;span class=&amp;quot;ico-arrow&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;h hôm nay&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div&amp;gt;{{대문/오늘의 이미지}}&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
      &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
  &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;!-- 패밀리 사이트 --&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;div class=&amp;quot;site-link part-t&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Phân loại==&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;row&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;col-4&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;h3&amp;gt;[[:Thể loại:Hội Thánh của Đức Chúa Trời|Giới thiệu Hội Thánh của Đức Chúa Trời]]&amp;lt;/h3&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới#Lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời|Lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[:Thể loại:Hội Thánh Hàn Quốc|Hiện trạng Hội Thánh Hàn Quốc]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[:Thể loại:Hội Thánh nước ngoài|Hiện trạng Hội Thánh nước ngoài]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;col-4&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;h3&amp;gt;[[:Thể loại:Ðức Chúa Trời Cha|Ðức Chúa Trời Cha]]&amp;lt;/h3&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[An Xang Hồng|Đấng Christ An Xang Hồng]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Đức Chúa Jêsus Christ]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Giêhôva]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Ba Vị Thánh Nhất Thể]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[:Thể loại:Sách lẽ thật|Sách lẽ thật của Đấng An Xang Hồng]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;col-4&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;h3&amp;gt;[[:Thể loại:Đức Chúa Trời Mẹ|Đức Chúa Trời Mẹ]]&amp;lt;/h3&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Đức Chúa Trời Mẹ]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Thánh Linh và Vợ Mới]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Êlôhim]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Gia đình Nước Thiên Đàng]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;row&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;col-4&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;h3&amp;gt;[[:Thể loại:Tin Lành giao ước mới|Tin Lành giao ước mới]]&amp;lt;/h3&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Tin Lành và giao ước mới]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;!--&amp;lt;li&amp;gt;[[구원과 시온|Sự cứu rỗi và Siôn]]&amp;lt;/li&amp;gt;--&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Lễ Vượt Qua]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Ngày Sabát]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Ấn của Đức Chúa Trời]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;col-4&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;h3&amp;gt;[[:Thể loại:Vấn đề Kinh Thánh|Vấn đề Kinh Thánh]]&amp;lt;/h3&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;!--&amp;lt;li&amp;gt;[[파스카 논쟁 (유월절 논쟁)|Tranh luận về Lễ Paschal (Tranh luận về Lễ Vượt Qua)]]&amp;lt;/li&amp;gt;--&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Thập tự giá]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Christmas (Lễ giáng sinh)|Christmas]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Lễ tạ ơn]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;!--&amp;lt;li&amp;gt;[[다른 복음|Tin lành khác]]&amp;lt;/li&amp;gt;--&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;col-4&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;h3&amp;gt;[[:Thể loại:Thường thức Kinh Thánh|Thường thức Kinh Thánh]]&amp;lt;/h3&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[:Thể loại:Kinh Thánh|Kinh Thánh]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[:Thể loại:Thuật ngữ Kinh Thánh|Thuật ngữ Kinh Thánh]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[:Thể loại:Nhân vật Kinh Thánh|Nhân vật Kinh Thánh]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[:Thể loại:Địa chỉ Kinh Thánh|Địa chỉ Kinh Thánh]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;row&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;col-4&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;h3&amp;gt;[[:Thể loại:Cống hiến cho xã hội|Cống hiến cho xã hội]]&amp;lt;/h3&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời hoạt động cống hiến xã hội]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[ASEZ WAO (Đoàn Phụng sự Thanh niên Công sở Hội Thánh của Đức Chúa Trời)|ASEZ WAO Đoàn Phụng sự Thanh niên Công sở]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;!--&amp;lt;li&amp;gt;[[Dự án Green Workplace (Hoạt động thân thiện với môi trường tại nơi làm việc)|Dự án Green Workplace]]&amp;lt;/li&amp;gt;--&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Dự án Mother&#039;s Forest (Rừng của Mẹ)|Dự án Mother&#039;s Forest]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Dự án No More GPGP (Giảm thiểu đồ nhựa)|Dự án No More GPGP]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;col-4&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;h3&amp;gt;[[:Thể loại:Hợp tác quốc tế|Hợp tác quốc tế]]&amp;lt;/h3&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Mục sư Kim Joo Cheol Hội Thánh của Đức Chúa Trời diễn thuyết tại Liên Hiệp Quốc]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời trao tặng tiền gây quỹ cho Liên Hiệp Quốc]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;col-4&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;h3&amp;gt;Ứng phó với COVID-19&amp;lt;/h3&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời ứng phó Covid-19]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[[Dự án Heart to Heart (Cổ vũ của tình yêu thương)|Dự án Heart to Heart]]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[http://ncov.mohw.go.kr/ Thông tin về COVID-19]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://covid19.who.int/ Hiện trạng COVID-19 theo từng quốc gia]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
    &amp;lt;div class=&amp;quot;part-t site-link&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Trang web Family==&lt;br /&gt;
        &amp;lt;div class=&amp;quot;row&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;col-4&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;h3&amp;gt;Trang web chính thức&amp;lt;/h3&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://watv.org/vi/home Trang Web chính thức Hội Thánh của Đức Chúa Trời]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://watvaward.org/vi WATV Giải thưởng đặc biệt]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://watvmedia.org/vi/ WATV Media Cast]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://worship.watv.org/vi/home Thờ phượng trực tuyến (online) WATV]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://watvnewsong.org WATV Bài Ca Mới] &amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://watvpress.org/vi WATV Ngôn luận khắp thế giới]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://watvseminar.org/vi/ Hội thảo Kinh Thánh Quốc tế]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://webinar.watv.org/ WATV Webinar]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://news.watv.org/ Tin tức WATV] &amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://bible.watv.org/ Lời và lẽ thật]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://ukzion.watv.org/ WATV Nhận Giải thưởng của Nữ hoàng Anh quốc]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;col-4&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;h3&amp;gt;Kế hoạch / Đặc biệt&amp;lt;/h3&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://ahnsahnghong.com/vi/ Đấng Christ An Xang Hồng]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://mother.watv.org Hãy đến với Đức Chúa Trời Mẹ]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://thankfather.org/ Triển lãm “Đọc chân tình của Cha”]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[http://ourmother.kr/www/ Triển lãm Thơ văn và Ảnh Mẹ chúng ta]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;h3&amp;gt;Phụng sự&amp;lt;/h3&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://asez.org/ ASEZ]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://asezwao.org/ ASEZ WAO]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;col-4&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;h3&amp;gt;Cơ quan phụ trợ&amp;lt;/h3&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[http://www.wmcts.org/ Viện thần học Tổng Hội]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[http://www.wmcmo.org/ Dàn nhạc Mêsi]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[http://www.wmcsk.org/ Viện truyền giáo Saetbyeol]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://elohim.watv.org/ Viện tu luyện Êlôhim]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
                &amp;lt;h3&amp;gt;Nguyệt san Hội Thánh&amp;lt;/h3&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://elohist.watv.org/en Êlôhist]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://soul.watv.org/ Soul]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://happyhome.watv.org/ Gia đình hạnh phúc]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;div class=&amp;quot;part-t site-link&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Kênh YouTube==&lt;br /&gt;
       &amp;lt;div class=&amp;quot;row mg-top-sm&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;col-4&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://www.youtube.com/@wmscog_vi Kênh YouTube chính thức của Hội Thánh của Đức Chúa Trời]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://www.youtube.com/c/WorldMissionSocietyChurchofGod Video giới thiệu Hội Thánh của Đức Chúa Trời]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://www.youtube.com/@ahnsahnghong_en Đấng Christ An Xang Hồng]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://www.youtube.com/channel/UCYJ3ZTBXsk1XIfjACZRE4yg Media - Hội Thánh của Đức Chúa Trời]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://www.youtube.com/c/ChurchofGodNEWSONG Bài Ca Mới - Hội Thánh của Đức Chúa Trời]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;col-4&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://www.youtube.com/channel/UCygKTjdV8ULvNT2cPANTE9A Church of God TUBE]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://www.youtube.com/channel/UCFx5krpZE3Bk4JMP2xfgJoA Go &amp;amp; Come, Hội Thánh của Đức Chúa Trời]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://www.youtube.com/channel/UCPsuu5vl-2cHKkYI-wvug5w Triển lãm ON / Hội Thánh của Ðức Chúa Trời]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://www.youtube.com/channel/UCYLPtSHjJeyoXYaYTG0J_Gw Ngôi sao mọc trên sa mạc / Hội Thánh của Đức Chúa Trời]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;div class=&amp;quot;col-4&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://www.youtube.com/channel/UCb242lawYtYQ5w--Dl66AgQ TV Học sinh, Hội Thánh của Đức Chúa Trời]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://www.youtube.com/channel/UCYLDWRVfAlVedp5Oe9NdrFg Sân chơi Cây mơ ước, Hội Thánh của Đức Chúa Trời]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://www.youtube.com/channel/UCnT0sWeRH4-J188flRW8jrA ASEZ]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                    &amp;lt;li&amp;gt;[https://www.youtube.com/channel/UCxA8J3oAkhdKp6MKP5rTRQA ASEZ WAO]&amp;lt;/li&amp;gt;&lt;br /&gt;
                &amp;lt;/ul&amp;gt;&lt;br /&gt;
            &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
        &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
    &amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=2745</id>
		<title>MediaWiki:Common.css</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=2745"/>
		<updated>2024-09-12T08:36:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;/* 이 CSS 설정은 모든 스킨에 적용됩니다 */&lt;br /&gt;
.wikiEditor-ui * {font-size: 13px; font-family: monospace,monospace}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 베트남어 폰트 깨짐 현상으로 인해 폰트 패밀리를 수정했습니다 */&lt;br /&gt;
.mw-body h1, .mw-body-content h1, .mw-body-content h2{font-family:&#039;Times&#039;,&#039;roboto&#039;,&#039;notokr&#039;,sans-serif}&lt;br /&gt;
/*.mw-parser-output .external{background:none; padding:0}*/&lt;br /&gt;
.fw600{font-weight:600}&lt;br /&gt;
/*.part-t{padding-top:20px}*/&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-container{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.cog-title{border:1px solid #E3E6EC; border-radius:8px; padding:20px}&lt;br /&gt;
.cog-title h1{font-size:20px; margin:0; border-bottom:none; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.cog-title h2{font-size:17px; font-weight:400 !important; border-bottom:none}&lt;br /&gt;
.cog-title div{font-size:17px; font-weight:600;}&lt;br /&gt;
.cog-tag, .cog-tag a{color:#0745AD !important;}&lt;br /&gt;
.cog-button a{background:#F8F9FB !important; border:1px solid #DADEE6; border-radius:4px; display:inline-block; padding:6px 12px !important; font-size:14px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-box */&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap{margin-left:-10px; margin-right:-10px}&lt;br /&gt;
.cog-box{box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.cog-box-inner{border:1px solid #E3E6EC; box-sizing:border-box; border-radius:8px; height:100%; padding:12px 20px}&lt;br /&gt;
.cog-box-title{font-size:18px; font-weight:600; position:relative}&lt;br /&gt;
.cog-box ul{margin-top:8px}&lt;br /&gt;
.cog-box ul li a{color:#0745AD;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-related-site */&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul{display:flex; flex-wrap:wrap; border-top:1px solid #686C70; margin-left:14px; padding-left:0 !important; padding-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li{display:flex; padding-top:4px; padding-bottom:4px; margin-top:10px; box-sizing:border-box; width:100%}&lt;br /&gt;
.cog-intro-wrap .cog-intro-desc{flex:1; font-size:16px;}&lt;br /&gt;
.cog-represent-img{width:320px; height:200px; border-radius:8px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.video-wrap{background-color:#000; position:relative; width:100%; padding-bottom:56.25%; margin:0 auto; margin-top:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.video-wrap iframe{position:absolute; width:100%; height:100%; left:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* content */&lt;br /&gt;
.content li{margin-bottom:2px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li img{width:42px; height:42px;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li::marker{font-size:0;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li &amp;gt; div.site-info{margin-left:14px; font-size:14px; margin-right:14px; line-height:1.5}&lt;br /&gt;
.cog-related-site .cog-tag a{font-size:13px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.vector-menu-portal h3{border-bottom: 2px solid #D8D8D8; background-image:initial}&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap img{width:100%; height:100%}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.site-img a{ display:inline-block; width:42px; height:42px; font-size:0; vertical-align:top; padding-right:0 !important;}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar.png) !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media only screen and (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), only screen and (min-resolution:1.5dppx), (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), (min-resolution:144dpi){&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
/*    .part-t{padding-top:40px} */&lt;br /&gt;
    .cog-title{padding:25px 30px}&lt;br /&gt;
    .cog-title h1{font-size:28px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-wrap{display:flex; flex-wrap:wrap; box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
    .cog-box{width:50%; margin-bottom:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-box ul li{font-size:15px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap{display:flex}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{padding-left:30px}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site ul li{width:25%}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site .cog-tag a{font-size:14px}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
@media(max-width:767px){&lt;br /&gt;
    .cog-container{margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{margin-top:16px}&lt;br /&gt;
    .content ul{padding-left:20px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow{position:absolute; right:0; top:12px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before,&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{content:&#039;&#039;; position:relative; width:6px; height:1px; display:block; background:#000}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before{transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{transform:rotate(-45deg); margin-left:4px; margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open .ico-arrow{transform:rotate(180deg)}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title ~ * {display:none}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open ~ * {display:block}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
.box-half{box-sizing:border-box; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-item {box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
    .box-half{width:50%; margin-top:-10px}&lt;br /&gt;
    .cog-item {margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul{margin:0; margin-top:0.5em;}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul li{margin-left:14px; padding-left:2px;}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
/* sub */&lt;br /&gt;
cite,&lt;br /&gt;
i{font-style:normal}&lt;br /&gt;
body{background:#fff; position:relative; max-width:1400px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#mw-head{background:#fff}&lt;br /&gt;
#mw-panel{width:174px; padding-left:0 !important}&lt;br /&gt;
.mw-body{border:none; position:relative}&lt;br /&gt;
#mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
.mw-body .firstHeading{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
#mw-page-base{background:#fff;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#mw-navigation{display:block; width:calc(100% - 174px); position:absolute; top:0; padding-left:174px}&lt;br /&gt;
#mw-head {background:#fff; max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto; position:static}&lt;br /&gt;
.mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation,&lt;br /&gt;
#p-personal{position:static; margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
#p-personal{padding-top:10px;}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation{padding-top:9px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#p-logo{margin-bottom:0; margin-top:12px}&lt;br /&gt;
#p-logo a{height: 165px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mw-references-columns li{padding-top:4px; font-size:12px}&lt;br /&gt;
.mw-footer &amp;gt; ul{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.mw-body-content h2{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-body-content p{text-align: left}&lt;br /&gt;
#p-search{margin-right:0}&lt;br /&gt;
.content .section-heading{margin-bottom:0 !important; font-size:18px}&lt;br /&gt;
b,strong{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output a.extiw, .mw-parser-output a.external{color:#0745AD}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dl{margin-top:0; margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dd{margin-left:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 각주 */&lt;br /&gt;
.mw-references-wrap{pointer-events:all !important; background:none; border:none; opacity:1 !important; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 파일 클릭 방지 */&lt;br /&gt;
#filetoc + .fullImageLink a,&lt;br /&gt;
.mw-mmv-image img {pointer-events:none!important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 푸터 */&lt;br /&gt;
#footer-copyrightico {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-lastmod,&lt;br /&gt;
#footer-places-privacy,&lt;br /&gt;
#footer-places-disclaimer {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright {pointer-events:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright a {color:#000}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.infobox {border:1px solid #a2a9b1; border-spacing:3px; background-color:#f8f9fa; color:black; margin:0.5em 0 0.5em 1em; padding:0.2em; float:right; clear:right; font-size:88% !important; line-height:1.5em; width:22em}&lt;br /&gt;
.infobox-subbox {padding:0; border:none; margin:-3px; width:auto; min-width:100%; font-size:100%; clear:none; float:none; background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.infobox th{width:35%}&lt;br /&gt;
.infobox td{width:100%}&lt;br /&gt;
.infobox td, .infobox th {vertical-align:top; text-align:left}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-above, .infobox caption, .infobox-title {font-size:125%; font-weight:bold; text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox caption, .infobox-title {padding:0.2em}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-header, .infobox .infobox-subheader, .infobox .infobox-image, .infobox .infobox-full-data, .infobox .infobox-below {text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-navbar {text-align:right}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered {border-collapse:collapse}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered td,&lt;br /&gt;
.infobox.bordered th {border:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .borderless td, .infobox.bordered .borderless th {border:0}&lt;br /&gt;
.infobox.sisterproject {width:20em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedtoprow td, .infobox.bordered .mergedtoprow th {border:0; border-top:1px solid #a2a9b1; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedrow td, .infobox.bordered .mergedrow th {border:0; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.geography {border-collapse:collapse; line-height:1.2em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.geography  td, .infobox.geography  th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedtoprow td, .infobox.geography .mergedtoprow th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedrow td, .infobox.geography .mergedrow th {border:0; padding:0 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedbottomrow td, .infobox.geography .mergedbottomrow th {border-top:0; border-bottom:1px solid #a2a9b1; padding:0 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .maptable td, .infobox.geography .maptable th {border:0; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* TOP 버튼 */&lt;br /&gt;
#top-button{opacity:0; transition:opacity 0.5s; pointer-events: none; width:30px;height:30px;border:solid 3px #1e96ff; border-radius:30px; position:fixed; right:15px; bottom:15px; background-color:white; cursor:pointer; z-index:999}&lt;br /&gt;
#top-button.active{opacity:0.7; pointer-events: auto}&lt;br /&gt;
#top-button:hover{opacity:1}&lt;br /&gt;
#top-button::before, #top-button::after{content:&#039;&#039;; display:block; width:15px; height:4px; background-color:#1e96ff; position:absolute;}&lt;br /&gt;
#top-button::before{left:3px; top:12px; transform:rotate(135deg)}&lt;br /&gt;
#top-button::after{left:12px; top:11px; transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 내비게이션 박스 */&lt;br /&gt;
.navbox {box-sizing:border-box;border:1px solid #a2a9b1; width:100%; clear:both; font-size:88%; text-align:center; padding:1px; margin:1em auto 0}&lt;br /&gt;
.navbox .navbox {margin-top:0}&lt;br /&gt;
.navbox + .navbox {margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
.navbox-inner, .navbox-subgroup {width:100%}&lt;br /&gt;
.navbox-group, .navbox-title, .navbox-abovebelow {padding:0.25em 1em; line-height:1.5em; text-align:center}&lt;br /&gt;
th.navbox-group {white-space:nowrap; text-align:right}&lt;br /&gt;
.navbox, .navbox-subgroup {background-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox-list {line-height:1.5em; border-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
tr + tr &amp;gt; .navbox-abovebelow, tr + tr &amp;gt; .navbox-group, tr + tr &amp;gt; .navbox-image, tr + tr &amp;gt; .navbox-list {border-top:2px solid #fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox th, .navbox-title {background-color:#ccccff}&lt;br /&gt;
.navbox-abovebelow, th.navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-title {background-color:#ddddff}&lt;br /&gt;
.navbox-subgroup .navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-abovebelow {background-color:#e6e6ff}&lt;br /&gt;
.navbox-even {background-color:#f7f7f7}&lt;br /&gt;
.navbox-odd {background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.navbox .hlist td dl, .navbox .hlist td ol, .navbox .hlist td ul, .navbox td.hlist dl, .navbox td.hlist ol, .navbox td.hlist ul {padding:0.125em 0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hlist dl, .hlist ol, .hlist ul {margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
.hlist dd, .hlist dt, .hlist li {margin:0; display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist.inline, .hlist.inline dl, .hlist.inline ol, .hlist.inline ul, .hlist dl dl, .hlist dl ol, .hlist dl ul, .hlist ol dl, .hlist ol ol, .hlist ol ul, .hlist ul dl, .hlist ul ol, .hlist ul ul {display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist .mw-empty-li {display:none}&lt;br /&gt;
.hlist dt:after {content:&amp;quot;:&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd:after, .hlist li:after {content:&amp;quot; · &amp;quot;; font-weight:bold}&lt;br /&gt;
.hlist dd:last-child:after, .hlist dt:last-child:after, .hlist li:last-child:after {content:none}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:first-child:before, .hlist dd dt:first-child:before, .hlist dd li:first-child:before, .hlist dt dd:first-child:before, .hlist dt dt:first-child:before, .hlist dt li:first-child:before, .hlist li dd:first-child:before, .hlist li dt:first-child:before, .hlist li li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:last-child:after, .hlist dd dt:last-child:after, .hlist dd li:last-child:after, .hlist dt dd:last-child:after, .hlist dt dt:last-child:after, .hlist dt li:last-child:after, .hlist li dd:last-child:after, .hlist li dt:last-child:after, .hlist li li:last-child:after {content:&amp;quot;)&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist ol {counter-reset:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li {counter-increment:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li:before {content:&amp;quot; &amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist dt ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist li ol &amp;gt; li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.plainlist ol, .plainlist ul {line-height:inherit; list-style:none none; margin:0}&lt;br /&gt;
.plainlist ol li, .plainlist ul li {margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 인쇄 스타일 보정 */&lt;br /&gt;
@media print {&lt;br /&gt;
	#mw-navigation{display:none}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 존재하지 않는 문서 페이지의 &#039;기록&#039; 링크 스타일 제거 */&lt;br /&gt;
.plainlinks a.disable{color: inherit; text-decoration: auto !important; cursor: auto}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 공유하기 툴바 스타일 */&lt;br /&gt;
#wikisharetoolbar{position:absolute; left:-10px; bottom:-100px; margin-left:10px; margin-bottom:10px; background:transparent !important; border:none; padding:0}&lt;br /&gt;
.wikishare_icon {margin: 2px}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_SMS img{width:30px; opacity:0.5}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_KakaoTalk{display:none;}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_Copy{display:none;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mg-top-sm{margin-top:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.tx-center p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
.gallerytext p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
ul.gallery{padding:0; margin:0}&lt;br /&gt;
ul.gallery .thumb{margin:0 !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 본문 스타일 */&lt;br /&gt;
.mw-parser-output{line-height:1.7; font-size:15px}&lt;br /&gt;
.skin-minerva .mw-parser-output{font-size:18px}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output i{font-style: italic}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 틀:그림, 틀:앨범 스타일 */&lt;br /&gt;
.custom-image {background-color:#f8f9fa; border:1px solid #c8ccd1; color: #000; padding:3px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
.custom-image.noborder, .custom-album .custom-image {background:none; border:none}&lt;br /&gt;
.custom-image img{width:100%; height:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.skin-vector .custom-image .thumbcaption{text-align:left}&lt;br /&gt;
.church-thumb .custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.custom-image pre{overflow:hidden; background:none; border:none; padding:0; margin:0; line-height:0}&lt;br /&gt;
.custom-image.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right:10px}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left:10px}&lt;br /&gt;
.custom-album {display:flex; flex-wrap:wrap; max-width:100%; align-items:flex-start; border: solid 1px #d3d8e1; background-color: #f4f5f7}&lt;br /&gt;
.custom-album * {box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
.custom-album .custom-image {max-height: 100%}&lt;br /&gt;
.custom-album.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.noborder {border: none; background: none}&lt;br /&gt;
.custom-album &amp;gt; p {display:none}&lt;br /&gt;
@media(max-width:719px){&lt;br /&gt;
	.custom-album &amp;gt; *{width:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hatnote.navigation-not-searchable {font-style: italic}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EB%AA%A8%EB%93%A0_%EA%B6%8C%EB%A6%AC_%EB%B3%B4%EC%9C%A0&amp;diff=2274</id>
		<title>Bản mẫu:모든 권리 보유</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EB%AA%A8%EB%93%A0_%EA%B6%8C%EB%A6%AC_%EB%B3%B4%EC%9C%A0&amp;diff=2274"/>
		<updated>2024-03-19T07:27:10Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;licensetpl&amp;quot; style=&amp;quot;display:none&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;span class=&amp;quot;licensetpl_short&amp;quot;&amp;gt;Copyright © World Mission Society Church of God. 모든 권리 보유. 무단전재 및 재배포 금지.&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;span class=&amp;quot;licensetpl_long&amp;quot;&amp;gt;Copyright © World Mission Society Church of God. 모든 권리 보유. 무단전재 및 재배포 금지.&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;span class=&amp;quot;licensetpl_link_req&amp;quot;&amp;gt;false&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;span class=&amp;quot;licensetpl_attr_req&amp;quot;&amp;gt;false&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
ⓒ Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới. Đã đăng ký Bản quyền. Chính sách bảo mật&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=965</id>
		<title>MediaWiki:Common.css</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=965"/>
		<updated>2023-08-28T06:49:11Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;/* 이 CSS 설정은 모든 스킨에 적용됩니다 */&lt;br /&gt;
.wikiEditor-ui * {font-size: 13px; font-family: monospace,monospace}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 베트남어 폰트 깨짐 현상으로 인해 폰트 패밀리를 수정했습니다 */&lt;br /&gt;
.mw-body h1, .mw-body-content h1, .mw-body-content h2{font-family:&#039;Times&#039;,&#039;roboto&#039;,&#039;notokr&#039;,sans-serif}&lt;br /&gt;
/*.mw-parser-output .external{background:none; padding:0}*/&lt;br /&gt;
.fw600{font-weight:600}&lt;br /&gt;
/*.part-t{padding-top:20px}*/&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-container{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.cog-title{border:1px solid #E3E6EC; border-radius:8px; padding:20px}&lt;br /&gt;
.cog-title h1{font-size:20px; margin:0; border-bottom:none; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.cog-title h2{font-size:17px; font-weight:400 !important; border-bottom:none}&lt;br /&gt;
.cog-title div{font-size:17px; font-weight:600;}&lt;br /&gt;
.cog-tag, .cog-tag a{color:#0745AD !important;}&lt;br /&gt;
.cog-button a{background:#F8F9FB !important; border:1px solid #DADEE6; border-radius:4px; display:inline-block; padding:6px 12px !important; font-size:14px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-box */&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap{margin-left:-10px; margin-right:-10px}&lt;br /&gt;
.cog-box{box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.cog-box-inner{border:1px solid #E3E6EC; box-sizing:border-box; border-radius:8px; height:100%; padding:12px 20px}&lt;br /&gt;
.cog-box-title{font-size:18px; font-weight:600; position:relative}&lt;br /&gt;
.cog-box ul{margin-top:8px}&lt;br /&gt;
.cog-box ul li a{color:#0745AD;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-related-site */&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul{display:flex; flex-wrap:wrap; border-top:1px solid #686C70; margin-left:14px; padding-left:0 !important; padding-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li{display:flex; padding-top:4px; padding-bottom:4px; margin-top:10px; box-sizing:border-box; width:100%}&lt;br /&gt;
.cog-intro-wrap .cog-intro-desc{flex:1; font-size:16px;}&lt;br /&gt;
.cog-represent-img{width:320px; height:200px; border-radius:8px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.video-wrap{background-color:#000; position:relative; width:100%; padding-bottom:56.25%; margin:0 auto; margin-top:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.video-wrap iframe{position:absolute; width:100%; height:100%; left:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* content */&lt;br /&gt;
.content li{margin-bottom:2px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li img{width:42px; height:42px;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li::marker{font-size:0;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li &amp;gt; div.site-info{margin-left:14px; font-size:14px; margin-right:14px; line-height:1.5}&lt;br /&gt;
.cog-related-site .cog-tag a{font-size:13px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.vector-menu-portal h3{border-bottom: 2px solid #D8D8D8; background-image:initial}&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap img{width:100%; height:100%}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.site-img a{ display:inline-block; width:42px; height:42px; font-size:0; vertical-align:top; padding-right:0 !important;}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar.png) !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media only screen and (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), only screen and (min-resolution:1.5dppx), (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), (min-resolution:144dpi){&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
/*    .part-t{padding-top:40px} */&lt;br /&gt;
    .cog-title{padding:25px 30px}&lt;br /&gt;
    .cog-title h1{font-size:28px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-wrap{display:flex; flex-wrap:wrap; box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
    .cog-box{width:50%; margin-bottom:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-box ul li{font-size:15px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap{display:flex}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{padding-left:30px}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site ul li{width:25%}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site .cog-tag a{font-size:14px}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
@media(max-width:767px){&lt;br /&gt;
    .cog-container{margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{margin-top:16px}&lt;br /&gt;
    .content ul{padding-left:20px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow{position:absolute; right:0; top:12px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before,&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{content:&#039;&#039;; position:relative; width:6px; height:1px; display:block; background:#000}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before{transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{transform:rotate(-45deg); margin-left:4px; margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open .ico-arrow{transform:rotate(180deg)}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title ~ * {display:none}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open ~ * {display:block}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
.box-half{box-sizing:border-box; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-item {box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
    .box-half{width:50%; margin-top:-10px}&lt;br /&gt;
    .cog-item {margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul{margin:0; margin-top:0.5em;}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul li{margin-left:14px; padding-left:2px;}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
/* sub */&lt;br /&gt;
cite,&lt;br /&gt;
i{font-style:normal}&lt;br /&gt;
body{background:#fff; position:relative; max-width:1400px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#mw-head{background:#fff}&lt;br /&gt;
#mw-panel{width:174px; padding-left:0 !important}&lt;br /&gt;
.mw-body{border:none; position:relative}&lt;br /&gt;
#mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
.mw-body .firstHeading{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
#mw-page-base{background:#fff;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#mw-navigation{display:block; width:calc(100% - 174px); position:absolute; top:0; padding-left:174px}&lt;br /&gt;
#mw-head {background:#fff; max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto; position:static}&lt;br /&gt;
.mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation,&lt;br /&gt;
#p-personal{position:static; margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
#p-personal{padding-top:10px;}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation{padding-top:9px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#p-logo{margin-bottom:0; margin-top:12px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mw-references-columns li{padding-top:4px; font-size:12px}&lt;br /&gt;
.mw-footer &amp;gt; ul{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.mw-body-content h2{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-body-content p{text-align: left}&lt;br /&gt;
#p-search{margin-right:0}&lt;br /&gt;
.content .section-heading{margin-bottom:0 !important; font-size:18px}&lt;br /&gt;
b,strong{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output a.extiw, .mw-parser-output a.external{color:#0745AD}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dl{margin-top:0; margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dd{margin-left:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 각주 */&lt;br /&gt;
.mw-references-wrap{pointer-events:all !important; background:none; border:none; opacity:1 !important; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 파일 클릭 방지 */&lt;br /&gt;
#filetoc + .fullImageLink a,&lt;br /&gt;
.mw-mmv-image img {pointer-events:none!important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 푸터 */&lt;br /&gt;
#footer-copyrightico {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-lastmod,&lt;br /&gt;
#footer-places-privacy,&lt;br /&gt;
#footer-places-disclaimer {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright {pointer-events:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright a {color:#000}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.infobox {border:1px solid #a2a9b1; border-spacing:3px; background-color:#f8f9fa; color:black; margin:0.5em 0 0.5em 1em; padding:0.2em; float:right; clear:right; font-size:88% !important; line-height:1.5em; width:22em}&lt;br /&gt;
.infobox-subbox {padding:0; border:none; margin:-3px; width:auto; min-width:100%; font-size:100%; clear:none; float:none; background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.infobox th{width:35%}&lt;br /&gt;
.infobox td{width:100%}&lt;br /&gt;
.infobox td, .infobox th {vertical-align:top; text-align:left}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-above, .infobox caption, .infobox-title {font-size:125%; font-weight:bold; text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox caption, .infobox-title {padding:0.2em}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-header, .infobox .infobox-subheader, .infobox .infobox-image, .infobox .infobox-full-data, .infobox .infobox-below {text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-navbar {text-align:right}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered {border-collapse:collapse}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered td,&lt;br /&gt;
.infobox.bordered th {border:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .borderless td, .infobox.bordered .borderless th {border:0}&lt;br /&gt;
.infobox.sisterproject {width:20em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedtoprow td, .infobox.bordered .mergedtoprow th {border:0; border-top:1px solid #a2a9b1; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedrow td, .infobox.bordered .mergedrow th {border:0; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.geography {border-collapse:collapse; line-height:1.2em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.geography  td, .infobox.geography  th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedtoprow td, .infobox.geography .mergedtoprow th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedrow td, .infobox.geography .mergedrow th {border:0; padding:0 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedbottomrow td, .infobox.geography .mergedbottomrow th {border-top:0; border-bottom:1px solid #a2a9b1; padding:0 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .maptable td, .infobox.geography .maptable th {border:0; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* TOP 버튼 */&lt;br /&gt;
#top-button{opacity:0; transition:opacity 0.5s; pointer-events: none; width:30px;height:30px;border:solid 3px #1e96ff; border-radius:30px; position:fixed; right:15px; bottom:15px; background-color:white; cursor:pointer; z-index:999}&lt;br /&gt;
#top-button.active{opacity:0.7; pointer-events: auto}&lt;br /&gt;
#top-button:hover{opacity:1}&lt;br /&gt;
#top-button::before, #top-button::after{content:&#039;&#039;; display:block; width:15px; height:4px; background-color:#1e96ff; position:absolute;}&lt;br /&gt;
#top-button::before{left:3px; top:12px; transform:rotate(135deg)}&lt;br /&gt;
#top-button::after{left:12px; top:11px; transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 내비게이션 박스 */&lt;br /&gt;
.navbox {box-sizing:border-box;border:1px solid #a2a9b1; width:100%; clear:both; font-size:88%; text-align:center; padding:1px; margin:1em auto 0}&lt;br /&gt;
.navbox .navbox {margin-top:0}&lt;br /&gt;
.navbox + .navbox {margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
.navbox-inner, .navbox-subgroup {width:100%}&lt;br /&gt;
.navbox-group, .navbox-title, .navbox-abovebelow {padding:0.25em 1em; line-height:1.5em; text-align:center}&lt;br /&gt;
th.navbox-group {white-space:nowrap; text-align:right}&lt;br /&gt;
.navbox, .navbox-subgroup {background-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox-list {line-height:1.5em; border-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
tr + tr &amp;gt; .navbox-abovebelow, tr + tr &amp;gt; .navbox-group, tr + tr &amp;gt; .navbox-image, tr + tr &amp;gt; .navbox-list {border-top:2px solid #fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox th, .navbox-title {background-color:#ccccff}&lt;br /&gt;
.navbox-abovebelow, th.navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-title {background-color:#ddddff}&lt;br /&gt;
.navbox-subgroup .navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-abovebelow {background-color:#e6e6ff}&lt;br /&gt;
.navbox-even {background-color:#f7f7f7}&lt;br /&gt;
.navbox-odd {background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.navbox .hlist td dl, .navbox .hlist td ol, .navbox .hlist td ul, .navbox td.hlist dl, .navbox td.hlist ol, .navbox td.hlist ul {padding:0.125em 0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hlist dl, .hlist ol, .hlist ul {margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
.hlist dd, .hlist dt, .hlist li {margin:0; display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist.inline, .hlist.inline dl, .hlist.inline ol, .hlist.inline ul, .hlist dl dl, .hlist dl ol, .hlist dl ul, .hlist ol dl, .hlist ol ol, .hlist ol ul, .hlist ul dl, .hlist ul ol, .hlist ul ul {display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist .mw-empty-li {display:none}&lt;br /&gt;
.hlist dt:after {content:&amp;quot;:&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd:after, .hlist li:after {content:&amp;quot; · &amp;quot;; font-weight:bold}&lt;br /&gt;
.hlist dd:last-child:after, .hlist dt:last-child:after, .hlist li:last-child:after {content:none}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:first-child:before, .hlist dd dt:first-child:before, .hlist dd li:first-child:before, .hlist dt dd:first-child:before, .hlist dt dt:first-child:before, .hlist dt li:first-child:before, .hlist li dd:first-child:before, .hlist li dt:first-child:before, .hlist li li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:last-child:after, .hlist dd dt:last-child:after, .hlist dd li:last-child:after, .hlist dt dd:last-child:after, .hlist dt dt:last-child:after, .hlist dt li:last-child:after, .hlist li dd:last-child:after, .hlist li dt:last-child:after, .hlist li li:last-child:after {content:&amp;quot;)&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist ol {counter-reset:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li {counter-increment:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li:before {content:&amp;quot; &amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist dt ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist li ol &amp;gt; li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.plainlist ol, .plainlist ul {line-height:inherit; list-style:none none; margin:0}&lt;br /&gt;
.plainlist ol li, .plainlist ul li {margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 인쇄 스타일 보정 */&lt;br /&gt;
@media print {&lt;br /&gt;
	#mw-navigation{display:none}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 존재하지 않는 문서 페이지의 &#039;기록&#039; 링크 스타일 제거 */&lt;br /&gt;
.plainlinks a.disable{color: inherit; text-decoration: auto !important; cursor: auto}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 공유하기 툴바 스타일 */&lt;br /&gt;
#wikisharetoolbar{position:absolute; left:-10px; bottom:-100px; margin-left:10px; margin-bottom:10px; background:transparent !important; border:none; padding:0}&lt;br /&gt;
.wikishare_icon {margin: 2px}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_SMS img{width:30px; opacity:0.5}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_KakaoTalk{display:none;}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_Copy{display:none;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mg-top-sm{margin-top:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.tx-center p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
.gallerytext p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
ul.gallery{padding:0; margin:0}&lt;br /&gt;
ul.gallery .thumb{margin:0 !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 본문 스타일 */&lt;br /&gt;
.mw-parser-output{line-height:1.7; font-size:15px}&lt;br /&gt;
.skin-minerva .mw-parser-output{font-size:18px}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output i{font-style: italic}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 틀:그림, 틀:앨범 스타일 */&lt;br /&gt;
.custom-image {background-color:#f8f9fa; border:1px solid #c8ccd1; color: #000; padding:3px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
.custom-image.noborder, .custom-album .custom-image {background:none; border:none}&lt;br /&gt;
.custom-image img{width:100%; height:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.skin-vector .custom-image .thumbcaption{text-align:left}&lt;br /&gt;
.church-thumb .custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.custom-image pre{overflow:hidden; background:none; border:none; padding:0; margin:0; line-height:0}&lt;br /&gt;
.custom-image.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right:10px}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left:10px}&lt;br /&gt;
.custom-album {display:flex; flex-wrap:wrap; max-width:100%; align-items:flex-start; border: solid 1px #d3d8e1; background-color: #f4f5f7}&lt;br /&gt;
.custom-album * {box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
.custom-album .custom-image {max-height: 100%}&lt;br /&gt;
.custom-album.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.noborder {border: none; background: none}&lt;br /&gt;
.custom-album &amp;gt; p {display:none}&lt;br /&gt;
@media(max-width:719px){&lt;br /&gt;
	.custom-album &amp;gt; *{width:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hatnote.navigation-not-searchable {font-style: italic}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=964</id>
		<title>MediaWiki:Common.css</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=964"/>
		<updated>2023-08-28T06:49:01Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;/* 이 CSS 설정은 모든 스킨에 적용됩니다 */&lt;br /&gt;
.wikiEditor-ui * {font-size: 13px; font-family: monospace,monospace}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 베트남어 폰트 깨짐 현상으로 인해 폰트 패밀리를를 수정했습니다다 */&lt;br /&gt;
.mw-body h1, .mw-body-content h1, .mw-body-content h2{font-family:&#039;Times&#039;,&#039;roboto&#039;,&#039;notokr&#039;,sans-serif}&lt;br /&gt;
/*.mw-parser-output .external{background:none; padding:0}*/&lt;br /&gt;
.fw600{font-weight:600}&lt;br /&gt;
/*.part-t{padding-top:20px}*/&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-container{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.cog-title{border:1px solid #E3E6EC; border-radius:8px; padding:20px}&lt;br /&gt;
.cog-title h1{font-size:20px; margin:0; border-bottom:none; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.cog-title h2{font-size:17px; font-weight:400 !important; border-bottom:none}&lt;br /&gt;
.cog-title div{font-size:17px; font-weight:600;}&lt;br /&gt;
.cog-tag, .cog-tag a{color:#0745AD !important;}&lt;br /&gt;
.cog-button a{background:#F8F9FB !important; border:1px solid #DADEE6; border-radius:4px; display:inline-block; padding:6px 12px !important; font-size:14px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-box */&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap{margin-left:-10px; margin-right:-10px}&lt;br /&gt;
.cog-box{box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.cog-box-inner{border:1px solid #E3E6EC; box-sizing:border-box; border-radius:8px; height:100%; padding:12px 20px}&lt;br /&gt;
.cog-box-title{font-size:18px; font-weight:600; position:relative}&lt;br /&gt;
.cog-box ul{margin-top:8px}&lt;br /&gt;
.cog-box ul li a{color:#0745AD;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-related-site */&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul{display:flex; flex-wrap:wrap; border-top:1px solid #686C70; margin-left:14px; padding-left:0 !important; padding-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li{display:flex; padding-top:4px; padding-bottom:4px; margin-top:10px; box-sizing:border-box; width:100%}&lt;br /&gt;
.cog-intro-wrap .cog-intro-desc{flex:1; font-size:16px;}&lt;br /&gt;
.cog-represent-img{width:320px; height:200px; border-radius:8px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.video-wrap{background-color:#000; position:relative; width:100%; padding-bottom:56.25%; margin:0 auto; margin-top:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.video-wrap iframe{position:absolute; width:100%; height:100%; left:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* content */&lt;br /&gt;
.content li{margin-bottom:2px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li img{width:42px; height:42px;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li::marker{font-size:0;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li &amp;gt; div.site-info{margin-left:14px; font-size:14px; margin-right:14px; line-height:1.5}&lt;br /&gt;
.cog-related-site .cog-tag a{font-size:13px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.vector-menu-portal h3{border-bottom: 2px solid #D8D8D8; background-image:initial}&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap img{width:100%; height:100%}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.site-img a{ display:inline-block; width:42px; height:42px; font-size:0; vertical-align:top; padding-right:0 !important;}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar.png) !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media only screen and (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), only screen and (min-resolution:1.5dppx), (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), (min-resolution:144dpi){&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
/*    .part-t{padding-top:40px} */&lt;br /&gt;
    .cog-title{padding:25px 30px}&lt;br /&gt;
    .cog-title h1{font-size:28px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-wrap{display:flex; flex-wrap:wrap; box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
    .cog-box{width:50%; margin-bottom:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-box ul li{font-size:15px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap{display:flex}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{padding-left:30px}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site ul li{width:25%}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site .cog-tag a{font-size:14px}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
@media(max-width:767px){&lt;br /&gt;
    .cog-container{margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{margin-top:16px}&lt;br /&gt;
    .content ul{padding-left:20px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow{position:absolute; right:0; top:12px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before,&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{content:&#039;&#039;; position:relative; width:6px; height:1px; display:block; background:#000}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before{transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{transform:rotate(-45deg); margin-left:4px; margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open .ico-arrow{transform:rotate(180deg)}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title ~ * {display:none}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open ~ * {display:block}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
.box-half{box-sizing:border-box; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-item {box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
    .box-half{width:50%; margin-top:-10px}&lt;br /&gt;
    .cog-item {margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul{margin:0; margin-top:0.5em;}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul li{margin-left:14px; padding-left:2px;}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
/* sub */&lt;br /&gt;
cite,&lt;br /&gt;
i{font-style:normal}&lt;br /&gt;
body{background:#fff; position:relative; max-width:1400px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#mw-head{background:#fff}&lt;br /&gt;
#mw-panel{width:174px; padding-left:0 !important}&lt;br /&gt;
.mw-body{border:none; position:relative}&lt;br /&gt;
#mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
.mw-body .firstHeading{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
#mw-page-base{background:#fff;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#mw-navigation{display:block; width:calc(100% - 174px); position:absolute; top:0; padding-left:174px}&lt;br /&gt;
#mw-head {background:#fff; max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto; position:static}&lt;br /&gt;
.mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation,&lt;br /&gt;
#p-personal{position:static; margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
#p-personal{padding-top:10px;}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation{padding-top:9px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#p-logo{margin-bottom:0; margin-top:12px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mw-references-columns li{padding-top:4px; font-size:12px}&lt;br /&gt;
.mw-footer &amp;gt; ul{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.mw-body-content h2{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-body-content p{text-align: left}&lt;br /&gt;
#p-search{margin-right:0}&lt;br /&gt;
.content .section-heading{margin-bottom:0 !important; font-size:18px}&lt;br /&gt;
b,strong{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output a.extiw, .mw-parser-output a.external{color:#0745AD}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dl{margin-top:0; margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dd{margin-left:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 각주 */&lt;br /&gt;
.mw-references-wrap{pointer-events:all !important; background:none; border:none; opacity:1 !important; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 파일 클릭 방지 */&lt;br /&gt;
#filetoc + .fullImageLink a,&lt;br /&gt;
.mw-mmv-image img {pointer-events:none!important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 푸터 */&lt;br /&gt;
#footer-copyrightico {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-lastmod,&lt;br /&gt;
#footer-places-privacy,&lt;br /&gt;
#footer-places-disclaimer {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright {pointer-events:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright a {color:#000}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.infobox {border:1px solid #a2a9b1; border-spacing:3px; background-color:#f8f9fa; color:black; margin:0.5em 0 0.5em 1em; padding:0.2em; float:right; clear:right; font-size:88% !important; line-height:1.5em; width:22em}&lt;br /&gt;
.infobox-subbox {padding:0; border:none; margin:-3px; width:auto; min-width:100%; font-size:100%; clear:none; float:none; background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.infobox th{width:35%}&lt;br /&gt;
.infobox td{width:100%}&lt;br /&gt;
.infobox td, .infobox th {vertical-align:top; text-align:left}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-above, .infobox caption, .infobox-title {font-size:125%; font-weight:bold; text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox caption, .infobox-title {padding:0.2em}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-header, .infobox .infobox-subheader, .infobox .infobox-image, .infobox .infobox-full-data, .infobox .infobox-below {text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-navbar {text-align:right}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered {border-collapse:collapse}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered td,&lt;br /&gt;
.infobox.bordered th {border:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .borderless td, .infobox.bordered .borderless th {border:0}&lt;br /&gt;
.infobox.sisterproject {width:20em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedtoprow td, .infobox.bordered .mergedtoprow th {border:0; border-top:1px solid #a2a9b1; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedrow td, .infobox.bordered .mergedrow th {border:0; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.geography {border-collapse:collapse; line-height:1.2em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.geography  td, .infobox.geography  th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedtoprow td, .infobox.geography .mergedtoprow th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedrow td, .infobox.geography .mergedrow th {border:0; padding:0 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedbottomrow td, .infobox.geography .mergedbottomrow th {border-top:0; border-bottom:1px solid #a2a9b1; padding:0 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .maptable td, .infobox.geography .maptable th {border:0; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* TOP 버튼 */&lt;br /&gt;
#top-button{opacity:0; transition:opacity 0.5s; pointer-events: none; width:30px;height:30px;border:solid 3px #1e96ff; border-radius:30px; position:fixed; right:15px; bottom:15px; background-color:white; cursor:pointer; z-index:999}&lt;br /&gt;
#top-button.active{opacity:0.7; pointer-events: auto}&lt;br /&gt;
#top-button:hover{opacity:1}&lt;br /&gt;
#top-button::before, #top-button::after{content:&#039;&#039;; display:block; width:15px; height:4px; background-color:#1e96ff; position:absolute;}&lt;br /&gt;
#top-button::before{left:3px; top:12px; transform:rotate(135deg)}&lt;br /&gt;
#top-button::after{left:12px; top:11px; transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 내비게이션 박스 */&lt;br /&gt;
.navbox {box-sizing:border-box;border:1px solid #a2a9b1; width:100%; clear:both; font-size:88%; text-align:center; padding:1px; margin:1em auto 0}&lt;br /&gt;
.navbox .navbox {margin-top:0}&lt;br /&gt;
.navbox + .navbox {margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
.navbox-inner, .navbox-subgroup {width:100%}&lt;br /&gt;
.navbox-group, .navbox-title, .navbox-abovebelow {padding:0.25em 1em; line-height:1.5em; text-align:center}&lt;br /&gt;
th.navbox-group {white-space:nowrap; text-align:right}&lt;br /&gt;
.navbox, .navbox-subgroup {background-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox-list {line-height:1.5em; border-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
tr + tr &amp;gt; .navbox-abovebelow, tr + tr &amp;gt; .navbox-group, tr + tr &amp;gt; .navbox-image, tr + tr &amp;gt; .navbox-list {border-top:2px solid #fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox th, .navbox-title {background-color:#ccccff}&lt;br /&gt;
.navbox-abovebelow, th.navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-title {background-color:#ddddff}&lt;br /&gt;
.navbox-subgroup .navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-abovebelow {background-color:#e6e6ff}&lt;br /&gt;
.navbox-even {background-color:#f7f7f7}&lt;br /&gt;
.navbox-odd {background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.navbox .hlist td dl, .navbox .hlist td ol, .navbox .hlist td ul, .navbox td.hlist dl, .navbox td.hlist ol, .navbox td.hlist ul {padding:0.125em 0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hlist dl, .hlist ol, .hlist ul {margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
.hlist dd, .hlist dt, .hlist li {margin:0; display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist.inline, .hlist.inline dl, .hlist.inline ol, .hlist.inline ul, .hlist dl dl, .hlist dl ol, .hlist dl ul, .hlist ol dl, .hlist ol ol, .hlist ol ul, .hlist ul dl, .hlist ul ol, .hlist ul ul {display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist .mw-empty-li {display:none}&lt;br /&gt;
.hlist dt:after {content:&amp;quot;:&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd:after, .hlist li:after {content:&amp;quot; · &amp;quot;; font-weight:bold}&lt;br /&gt;
.hlist dd:last-child:after, .hlist dt:last-child:after, .hlist li:last-child:after {content:none}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:first-child:before, .hlist dd dt:first-child:before, .hlist dd li:first-child:before, .hlist dt dd:first-child:before, .hlist dt dt:first-child:before, .hlist dt li:first-child:before, .hlist li dd:first-child:before, .hlist li dt:first-child:before, .hlist li li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:last-child:after, .hlist dd dt:last-child:after, .hlist dd li:last-child:after, .hlist dt dd:last-child:after, .hlist dt dt:last-child:after, .hlist dt li:last-child:after, .hlist li dd:last-child:after, .hlist li dt:last-child:after, .hlist li li:last-child:after {content:&amp;quot;)&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist ol {counter-reset:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li {counter-increment:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li:before {content:&amp;quot; &amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist dt ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist li ol &amp;gt; li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.plainlist ol, .plainlist ul {line-height:inherit; list-style:none none; margin:0}&lt;br /&gt;
.plainlist ol li, .plainlist ul li {margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 인쇄 스타일 보정 */&lt;br /&gt;
@media print {&lt;br /&gt;
	#mw-navigation{display:none}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 존재하지 않는 문서 페이지의 &#039;기록&#039; 링크 스타일 제거 */&lt;br /&gt;
.plainlinks a.disable{color: inherit; text-decoration: auto !important; cursor: auto}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 공유하기 툴바 스타일 */&lt;br /&gt;
#wikisharetoolbar{position:absolute; left:-10px; bottom:-100px; margin-left:10px; margin-bottom:10px; background:transparent !important; border:none; padding:0}&lt;br /&gt;
.wikishare_icon {margin: 2px}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_SMS img{width:30px; opacity:0.5}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_KakaoTalk{display:none;}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_Copy{display:none;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mg-top-sm{margin-top:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.tx-center p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
.gallerytext p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
ul.gallery{padding:0; margin:0}&lt;br /&gt;
ul.gallery .thumb{margin:0 !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 본문 스타일 */&lt;br /&gt;
.mw-parser-output{line-height:1.7; font-size:15px}&lt;br /&gt;
.skin-minerva .mw-parser-output{font-size:18px}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output i{font-style: italic}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 틀:그림, 틀:앨범 스타일 */&lt;br /&gt;
.custom-image {background-color:#f8f9fa; border:1px solid #c8ccd1; color: #000; padding:3px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
.custom-image.noborder, .custom-album .custom-image {background:none; border:none}&lt;br /&gt;
.custom-image img{width:100%; height:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.skin-vector .custom-image .thumbcaption{text-align:left}&lt;br /&gt;
.church-thumb .custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.custom-image pre{overflow:hidden; background:none; border:none; padding:0; margin:0; line-height:0}&lt;br /&gt;
.custom-image.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right:10px}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left:10px}&lt;br /&gt;
.custom-album {display:flex; flex-wrap:wrap; max-width:100%; align-items:flex-start; border: solid 1px #d3d8e1; background-color: #f4f5f7}&lt;br /&gt;
.custom-album * {box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
.custom-album .custom-image {max-height: 100%}&lt;br /&gt;
.custom-album.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.noborder {border: none; background: none}&lt;br /&gt;
.custom-album &amp;gt; p {display:none}&lt;br /&gt;
@media(max-width:719px){&lt;br /&gt;
	.custom-album &amp;gt; *{width:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hatnote.navigation-not-searchable {font-style: italic}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=963</id>
		<title>MediaWiki:Common.css</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=963"/>
		<updated>2023-08-28T06:47:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;/* 이 CSS 설정은 모든 스킨에 적용됩니다 */&lt;br /&gt;
.wikiEditor-ui * {font-size: 13px; font-family: monospace,monospace}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mw-body h1, .mw-body-content h1, .mw-body-content h2{font-family:&#039;Times&#039;,&#039;roboto&#039;,&#039;notokr&#039;,sans-serif}&lt;br /&gt;
/*.mw-parser-output .external{background:none; padding:0}*/&lt;br /&gt;
.fw600{font-weight:600}&lt;br /&gt;
/*.part-t{padding-top:20px}*/&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-container{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.cog-title{border:1px solid #E3E6EC; border-radius:8px; padding:20px}&lt;br /&gt;
.cog-title h1{font-size:20px; margin:0; border-bottom:none; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.cog-title h2{font-size:17px; font-weight:400 !important; border-bottom:none}&lt;br /&gt;
.cog-title div{font-size:17px; font-weight:600;}&lt;br /&gt;
.cog-tag, .cog-tag a{color:#0745AD !important;}&lt;br /&gt;
.cog-button a{background:#F8F9FB !important; border:1px solid #DADEE6; border-radius:4px; display:inline-block; padding:6px 12px !important; font-size:14px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-box */&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap{margin-left:-10px; margin-right:-10px}&lt;br /&gt;
.cog-box{box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.cog-box-inner{border:1px solid #E3E6EC; box-sizing:border-box; border-radius:8px; height:100%; padding:12px 20px}&lt;br /&gt;
.cog-box-title{font-size:18px; font-weight:600; position:relative}&lt;br /&gt;
.cog-box ul{margin-top:8px}&lt;br /&gt;
.cog-box ul li a{color:#0745AD;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-related-site */&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul{display:flex; flex-wrap:wrap; border-top:1px solid #686C70; margin-left:14px; padding-left:0 !important; padding-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li{display:flex; padding-top:4px; padding-bottom:4px; margin-top:10px; box-sizing:border-box; width:100%}&lt;br /&gt;
.cog-intro-wrap .cog-intro-desc{flex:1; font-size:16px;}&lt;br /&gt;
.cog-represent-img{width:320px; height:200px; border-radius:8px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.video-wrap{background-color:#000; position:relative; width:100%; padding-bottom:56.25%; margin:0 auto; margin-top:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.video-wrap iframe{position:absolute; width:100%; height:100%; left:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* content */&lt;br /&gt;
.content li{margin-bottom:2px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li img{width:42px; height:42px;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li::marker{font-size:0;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li &amp;gt; div.site-info{margin-left:14px; font-size:14px; margin-right:14px; line-height:1.5}&lt;br /&gt;
.cog-related-site .cog-tag a{font-size:13px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.vector-menu-portal h3{border-bottom: 2px solid #D8D8D8; background-image:initial}&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap img{width:100%; height:100%}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.site-img a{ display:inline-block; width:42px; height:42px; font-size:0; vertical-align:top; padding-right:0 !important;}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar.png) !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media only screen and (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), only screen and (min-resolution:1.5dppx), (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), (min-resolution:144dpi){&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
/*    .part-t{padding-top:40px} */&lt;br /&gt;
    .cog-title{padding:25px 30px}&lt;br /&gt;
    .cog-title h1{font-size:28px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-wrap{display:flex; flex-wrap:wrap; box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
    .cog-box{width:50%; margin-bottom:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-box ul li{font-size:15px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap{display:flex}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{padding-left:30px}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site ul li{width:25%}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site .cog-tag a{font-size:14px}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
@media(max-width:767px){&lt;br /&gt;
    .cog-container{margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{margin-top:16px}&lt;br /&gt;
    .content ul{padding-left:20px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow{position:absolute; right:0; top:12px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before,&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{content:&#039;&#039;; position:relative; width:6px; height:1px; display:block; background:#000}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before{transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{transform:rotate(-45deg); margin-left:4px; margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open .ico-arrow{transform:rotate(180deg)}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title ~ * {display:none}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open ~ * {display:block}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
.box-half{box-sizing:border-box; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-item {box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
    .box-half{width:50%; margin-top:-10px}&lt;br /&gt;
    .cog-item {margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul{margin:0; margin-top:0.5em;}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul li{margin-left:14px; padding-left:2px;}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
/* sub */&lt;br /&gt;
cite,&lt;br /&gt;
i{font-style:normal}&lt;br /&gt;
body{background:#fff; position:relative; max-width:1400px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#mw-head{background:#fff}&lt;br /&gt;
#mw-panel{width:174px; padding-left:0 !important}&lt;br /&gt;
.mw-body{border:none; position:relative}&lt;br /&gt;
#mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
.mw-body .firstHeading{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
#mw-page-base{background:#fff;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#mw-navigation{display:block; width:calc(100% - 174px); position:absolute; top:0; padding-left:174px}&lt;br /&gt;
#mw-head {background:#fff; max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto; position:static}&lt;br /&gt;
.mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation,&lt;br /&gt;
#p-personal{position:static; margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
#p-personal{padding-top:10px;}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation{padding-top:9px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#p-logo{margin-bottom:0; margin-top:12px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mw-references-columns li{padding-top:4px; font-size:12px}&lt;br /&gt;
.mw-footer &amp;gt; ul{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.mw-body-content h2{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-body-content p{text-align: left}&lt;br /&gt;
#p-search{margin-right:0}&lt;br /&gt;
.content .section-heading{margin-bottom:0 !important; font-size:18px}&lt;br /&gt;
b,strong{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output a.extiw, .mw-parser-output a.external{color:#0745AD}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dl{margin-top:0; margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dd{margin-left:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 각주 */&lt;br /&gt;
.mw-references-wrap{pointer-events:all !important; background:none; border:none; opacity:1 !important; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 파일 클릭 방지 */&lt;br /&gt;
#filetoc + .fullImageLink a,&lt;br /&gt;
.mw-mmv-image img {pointer-events:none!important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 푸터 */&lt;br /&gt;
#footer-copyrightico {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-lastmod,&lt;br /&gt;
#footer-places-privacy,&lt;br /&gt;
#footer-places-disclaimer {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright {pointer-events:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright a {color:#000}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.infobox {border:1px solid #a2a9b1; border-spacing:3px; background-color:#f8f9fa; color:black; margin:0.5em 0 0.5em 1em; padding:0.2em; float:right; clear:right; font-size:88% !important; line-height:1.5em; width:22em}&lt;br /&gt;
.infobox-subbox {padding:0; border:none; margin:-3px; width:auto; min-width:100%; font-size:100%; clear:none; float:none; background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.infobox th{width:35%}&lt;br /&gt;
.infobox td{width:100%}&lt;br /&gt;
.infobox td, .infobox th {vertical-align:top; text-align:left}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-above, .infobox caption, .infobox-title {font-size:125%; font-weight:bold; text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox caption, .infobox-title {padding:0.2em}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-header, .infobox .infobox-subheader, .infobox .infobox-image, .infobox .infobox-full-data, .infobox .infobox-below {text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-navbar {text-align:right}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered {border-collapse:collapse}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered td,&lt;br /&gt;
.infobox.bordered th {border:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .borderless td, .infobox.bordered .borderless th {border:0}&lt;br /&gt;
.infobox.sisterproject {width:20em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedtoprow td, .infobox.bordered .mergedtoprow th {border:0; border-top:1px solid #a2a9b1; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedrow td, .infobox.bordered .mergedrow th {border:0; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.geography {border-collapse:collapse; line-height:1.2em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.geography  td, .infobox.geography  th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedtoprow td, .infobox.geography .mergedtoprow th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedrow td, .infobox.geography .mergedrow th {border:0; padding:0 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedbottomrow td, .infobox.geography .mergedbottomrow th {border-top:0; border-bottom:1px solid #a2a9b1; padding:0 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .maptable td, .infobox.geography .maptable th {border:0; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* TOP 버튼 */&lt;br /&gt;
#top-button{opacity:0; transition:opacity 0.5s; pointer-events: none; width:30px;height:30px;border:solid 3px #1e96ff; border-radius:30px; position:fixed; right:15px; bottom:15px; background-color:white; cursor:pointer; z-index:999}&lt;br /&gt;
#top-button.active{opacity:0.7; pointer-events: auto}&lt;br /&gt;
#top-button:hover{opacity:1}&lt;br /&gt;
#top-button::before, #top-button::after{content:&#039;&#039;; display:block; width:15px; height:4px; background-color:#1e96ff; position:absolute;}&lt;br /&gt;
#top-button::before{left:3px; top:12px; transform:rotate(135deg)}&lt;br /&gt;
#top-button::after{left:12px; top:11px; transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 내비게이션 박스 */&lt;br /&gt;
.navbox {box-sizing:border-box;border:1px solid #a2a9b1; width:100%; clear:both; font-size:88%; text-align:center; padding:1px; margin:1em auto 0}&lt;br /&gt;
.navbox .navbox {margin-top:0}&lt;br /&gt;
.navbox + .navbox {margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
.navbox-inner, .navbox-subgroup {width:100%}&lt;br /&gt;
.navbox-group, .navbox-title, .navbox-abovebelow {padding:0.25em 1em; line-height:1.5em; text-align:center}&lt;br /&gt;
th.navbox-group {white-space:nowrap; text-align:right}&lt;br /&gt;
.navbox, .navbox-subgroup {background-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox-list {line-height:1.5em; border-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
tr + tr &amp;gt; .navbox-abovebelow, tr + tr &amp;gt; .navbox-group, tr + tr &amp;gt; .navbox-image, tr + tr &amp;gt; .navbox-list {border-top:2px solid #fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox th, .navbox-title {background-color:#ccccff}&lt;br /&gt;
.navbox-abovebelow, th.navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-title {background-color:#ddddff}&lt;br /&gt;
.navbox-subgroup .navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-abovebelow {background-color:#e6e6ff}&lt;br /&gt;
.navbox-even {background-color:#f7f7f7}&lt;br /&gt;
.navbox-odd {background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.navbox .hlist td dl, .navbox .hlist td ol, .navbox .hlist td ul, .navbox td.hlist dl, .navbox td.hlist ol, .navbox td.hlist ul {padding:0.125em 0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hlist dl, .hlist ol, .hlist ul {margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
.hlist dd, .hlist dt, .hlist li {margin:0; display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist.inline, .hlist.inline dl, .hlist.inline ol, .hlist.inline ul, .hlist dl dl, .hlist dl ol, .hlist dl ul, .hlist ol dl, .hlist ol ol, .hlist ol ul, .hlist ul dl, .hlist ul ol, .hlist ul ul {display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist .mw-empty-li {display:none}&lt;br /&gt;
.hlist dt:after {content:&amp;quot;:&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd:after, .hlist li:after {content:&amp;quot; · &amp;quot;; font-weight:bold}&lt;br /&gt;
.hlist dd:last-child:after, .hlist dt:last-child:after, .hlist li:last-child:after {content:none}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:first-child:before, .hlist dd dt:first-child:before, .hlist dd li:first-child:before, .hlist dt dd:first-child:before, .hlist dt dt:first-child:before, .hlist dt li:first-child:before, .hlist li dd:first-child:before, .hlist li dt:first-child:before, .hlist li li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:last-child:after, .hlist dd dt:last-child:after, .hlist dd li:last-child:after, .hlist dt dd:last-child:after, .hlist dt dt:last-child:after, .hlist dt li:last-child:after, .hlist li dd:last-child:after, .hlist li dt:last-child:after, .hlist li li:last-child:after {content:&amp;quot;)&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist ol {counter-reset:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li {counter-increment:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li:before {content:&amp;quot; &amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist dt ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist li ol &amp;gt; li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.plainlist ol, .plainlist ul {line-height:inherit; list-style:none none; margin:0}&lt;br /&gt;
.plainlist ol li, .plainlist ul li {margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 인쇄 스타일 보정 */&lt;br /&gt;
@media print {&lt;br /&gt;
	#mw-navigation{display:none}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 존재하지 않는 문서 페이지의 &#039;기록&#039; 링크 스타일 제거 */&lt;br /&gt;
.plainlinks a.disable{color: inherit; text-decoration: auto !important; cursor: auto}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 공유하기 툴바 스타일 */&lt;br /&gt;
#wikisharetoolbar{position:absolute; left:-10px; bottom:-100px; margin-left:10px; margin-bottom:10px; background:transparent !important; border:none; padding:0}&lt;br /&gt;
.wikishare_icon {margin: 2px}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_SMS img{width:30px; opacity:0.5}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_KakaoTalk{display:none;}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_Copy{display:none;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mg-top-sm{margin-top:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.tx-center p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
.gallerytext p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
ul.gallery{padding:0; margin:0}&lt;br /&gt;
ul.gallery .thumb{margin:0 !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 본문 스타일 */&lt;br /&gt;
.mw-parser-output{line-height:1.7; font-size:15px}&lt;br /&gt;
.skin-minerva .mw-parser-output{font-size:18px}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output i{font-style: italic}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 틀:그림, 틀:앨범 스타일 */&lt;br /&gt;
.custom-image {background-color:#f8f9fa; border:1px solid #c8ccd1; color: #000; padding:3px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
.custom-image.noborder, .custom-album .custom-image {background:none; border:none}&lt;br /&gt;
.custom-image img{width:100%; height:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.skin-vector .custom-image .thumbcaption{text-align:left}&lt;br /&gt;
.church-thumb .custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.custom-image pre{overflow:hidden; background:none; border:none; padding:0; margin:0; line-height:0}&lt;br /&gt;
.custom-image.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right:10px}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left:10px}&lt;br /&gt;
.custom-album {display:flex; flex-wrap:wrap; max-width:100%; align-items:flex-start; border: solid 1px #d3d8e1; background-color: #f4f5f7}&lt;br /&gt;
.custom-album * {box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
.custom-album .custom-image {max-height: 100%}&lt;br /&gt;
.custom-album.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.noborder {border: none; background: none}&lt;br /&gt;
.custom-album &amp;gt; p {display:none}&lt;br /&gt;
@media(max-width:719px){&lt;br /&gt;
	.custom-album &amp;gt; *{width:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hatnote.navigation-not-searchable {font-style: italic}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=962</id>
		<title>MediaWiki:Common.css</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=962"/>
		<updated>2023-08-28T06:47:15Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;/* 이 CSS 설정은 모든 스킨에 적용됩니다 */&lt;br /&gt;
.wikiEditor-ui * {font-size: 13px; font-family: monospace,monospace}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mw-body h1, .mw-body-content h1, .mw-body-content h2{font-family:&#039;roboto&#039;,&#039;notokr&#039;,sans-serif}&lt;br /&gt;
/*.mw-parser-output .external{background:none; padding:0}*/&lt;br /&gt;
.fw600{font-weight:600}&lt;br /&gt;
/*.part-t{padding-top:20px}*/&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-container{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.cog-title{border:1px solid #E3E6EC; border-radius:8px; padding:20px}&lt;br /&gt;
.cog-title h1{font-size:20px; margin:0; border-bottom:none; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.cog-title h2{font-size:17px; font-weight:400 !important; border-bottom:none}&lt;br /&gt;
.cog-title div{font-size:17px; font-weight:600;}&lt;br /&gt;
.cog-tag, .cog-tag a{color:#0745AD !important;}&lt;br /&gt;
.cog-button a{background:#F8F9FB !important; border:1px solid #DADEE6; border-radius:4px; display:inline-block; padding:6px 12px !important; font-size:14px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-box */&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap{margin-left:-10px; margin-right:-10px}&lt;br /&gt;
.cog-box{box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.cog-box-inner{border:1px solid #E3E6EC; box-sizing:border-box; border-radius:8px; height:100%; padding:12px 20px}&lt;br /&gt;
.cog-box-title{font-size:18px; font-weight:600; position:relative}&lt;br /&gt;
.cog-box ul{margin-top:8px}&lt;br /&gt;
.cog-box ul li a{color:#0745AD;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-related-site */&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul{display:flex; flex-wrap:wrap; border-top:1px solid #686C70; margin-left:14px; padding-left:0 !important; padding-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li{display:flex; padding-top:4px; padding-bottom:4px; margin-top:10px; box-sizing:border-box; width:100%}&lt;br /&gt;
.cog-intro-wrap .cog-intro-desc{flex:1; font-size:16px;}&lt;br /&gt;
.cog-represent-img{width:320px; height:200px; border-radius:8px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.video-wrap{background-color:#000; position:relative; width:100%; padding-bottom:56.25%; margin:0 auto; margin-top:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.video-wrap iframe{position:absolute; width:100%; height:100%; left:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* content */&lt;br /&gt;
.content li{margin-bottom:2px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li img{width:42px; height:42px;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li::marker{font-size:0;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li &amp;gt; div.site-info{margin-left:14px; font-size:14px; margin-right:14px; line-height:1.5}&lt;br /&gt;
.cog-related-site .cog-tag a{font-size:13px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.vector-menu-portal h3{border-bottom: 2px solid #D8D8D8; background-image:initial}&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap img{width:100%; height:100%}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.site-img a{ display:inline-block; width:42px; height:42px; font-size:0; vertical-align:top; padding-right:0 !important;}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar.png) !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media only screen and (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), only screen and (min-resolution:1.5dppx), (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), (min-resolution:144dpi){&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
/*    .part-t{padding-top:40px} */&lt;br /&gt;
    .cog-title{padding:25px 30px}&lt;br /&gt;
    .cog-title h1{font-size:28px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-wrap{display:flex; flex-wrap:wrap; box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
    .cog-box{width:50%; margin-bottom:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-box ul li{font-size:15px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap{display:flex}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{padding-left:30px}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site ul li{width:25%}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site .cog-tag a{font-size:14px}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
@media(max-width:767px){&lt;br /&gt;
    .cog-container{margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{margin-top:16px}&lt;br /&gt;
    .content ul{padding-left:20px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow{position:absolute; right:0; top:12px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before,&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{content:&#039;&#039;; position:relative; width:6px; height:1px; display:block; background:#000}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before{transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{transform:rotate(-45deg); margin-left:4px; margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open .ico-arrow{transform:rotate(180deg)}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title ~ * {display:none}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open ~ * {display:block}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
.box-half{box-sizing:border-box; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-item {box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
    .box-half{width:50%; margin-top:-10px}&lt;br /&gt;
    .cog-item {margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul{margin:0; margin-top:0.5em;}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul li{margin-left:14px; padding-left:2px;}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
/* sub */&lt;br /&gt;
cite,&lt;br /&gt;
i{font-style:normal}&lt;br /&gt;
body{background:#fff; position:relative; max-width:1400px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#mw-head{background:#fff}&lt;br /&gt;
#mw-panel{width:174px; padding-left:0 !important}&lt;br /&gt;
.mw-body{border:none; position:relative}&lt;br /&gt;
#mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
.mw-body .firstHeading{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
#mw-page-base{background:#fff;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#mw-navigation{display:block; width:calc(100% - 174px); position:absolute; top:0; padding-left:174px}&lt;br /&gt;
#mw-head {background:#fff; max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto; position:static}&lt;br /&gt;
.mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation,&lt;br /&gt;
#p-personal{position:static; margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
#p-personal{padding-top:10px;}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation{padding-top:9px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#p-logo{margin-bottom:0; margin-top:12px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mw-references-columns li{padding-top:4px; font-size:12px}&lt;br /&gt;
.mw-footer &amp;gt; ul{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.mw-body-content h2{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-body-content p{text-align: left}&lt;br /&gt;
#p-search{margin-right:0}&lt;br /&gt;
.content .section-heading{margin-bottom:0 !important; font-size:18px}&lt;br /&gt;
b,strong{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output a.extiw, .mw-parser-output a.external{color:#0745AD}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dl{margin-top:0; margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dd{margin-left:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 각주 */&lt;br /&gt;
.mw-references-wrap{pointer-events:all !important; background:none; border:none; opacity:1 !important; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 파일 클릭 방지 */&lt;br /&gt;
#filetoc + .fullImageLink a,&lt;br /&gt;
.mw-mmv-image img {pointer-events:none!important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 푸터 */&lt;br /&gt;
#footer-copyrightico {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-lastmod,&lt;br /&gt;
#footer-places-privacy,&lt;br /&gt;
#footer-places-disclaimer {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright {pointer-events:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright a {color:#000}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.infobox {border:1px solid #a2a9b1; border-spacing:3px; background-color:#f8f9fa; color:black; margin:0.5em 0 0.5em 1em; padding:0.2em; float:right; clear:right; font-size:88% !important; line-height:1.5em; width:22em}&lt;br /&gt;
.infobox-subbox {padding:0; border:none; margin:-3px; width:auto; min-width:100%; font-size:100%; clear:none; float:none; background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.infobox th{width:35%}&lt;br /&gt;
.infobox td{width:100%}&lt;br /&gt;
.infobox td, .infobox th {vertical-align:top; text-align:left}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-above, .infobox caption, .infobox-title {font-size:125%; font-weight:bold; text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox caption, .infobox-title {padding:0.2em}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-header, .infobox .infobox-subheader, .infobox .infobox-image, .infobox .infobox-full-data, .infobox .infobox-below {text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-navbar {text-align:right}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered {border-collapse:collapse}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered td,&lt;br /&gt;
.infobox.bordered th {border:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .borderless td, .infobox.bordered .borderless th {border:0}&lt;br /&gt;
.infobox.sisterproject {width:20em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedtoprow td, .infobox.bordered .mergedtoprow th {border:0; border-top:1px solid #a2a9b1; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedrow td, .infobox.bordered .mergedrow th {border:0; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.geography {border-collapse:collapse; line-height:1.2em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.geography  td, .infobox.geography  th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedtoprow td, .infobox.geography .mergedtoprow th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedrow td, .infobox.geography .mergedrow th {border:0; padding:0 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedbottomrow td, .infobox.geography .mergedbottomrow th {border-top:0; border-bottom:1px solid #a2a9b1; padding:0 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .maptable td, .infobox.geography .maptable th {border:0; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* TOP 버튼 */&lt;br /&gt;
#top-button{opacity:0; transition:opacity 0.5s; pointer-events: none; width:30px;height:30px;border:solid 3px #1e96ff; border-radius:30px; position:fixed; right:15px; bottom:15px; background-color:white; cursor:pointer; z-index:999}&lt;br /&gt;
#top-button.active{opacity:0.7; pointer-events: auto}&lt;br /&gt;
#top-button:hover{opacity:1}&lt;br /&gt;
#top-button::before, #top-button::after{content:&#039;&#039;; display:block; width:15px; height:4px; background-color:#1e96ff; position:absolute;}&lt;br /&gt;
#top-button::before{left:3px; top:12px; transform:rotate(135deg)}&lt;br /&gt;
#top-button::after{left:12px; top:11px; transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 내비게이션 박스 */&lt;br /&gt;
.navbox {box-sizing:border-box;border:1px solid #a2a9b1; width:100%; clear:both; font-size:88%; text-align:center; padding:1px; margin:1em auto 0}&lt;br /&gt;
.navbox .navbox {margin-top:0}&lt;br /&gt;
.navbox + .navbox {margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
.navbox-inner, .navbox-subgroup {width:100%}&lt;br /&gt;
.navbox-group, .navbox-title, .navbox-abovebelow {padding:0.25em 1em; line-height:1.5em; text-align:center}&lt;br /&gt;
th.navbox-group {white-space:nowrap; text-align:right}&lt;br /&gt;
.navbox, .navbox-subgroup {background-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox-list {line-height:1.5em; border-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
tr + tr &amp;gt; .navbox-abovebelow, tr + tr &amp;gt; .navbox-group, tr + tr &amp;gt; .navbox-image, tr + tr &amp;gt; .navbox-list {border-top:2px solid #fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox th, .navbox-title {background-color:#ccccff}&lt;br /&gt;
.navbox-abovebelow, th.navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-title {background-color:#ddddff}&lt;br /&gt;
.navbox-subgroup .navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-abovebelow {background-color:#e6e6ff}&lt;br /&gt;
.navbox-even {background-color:#f7f7f7}&lt;br /&gt;
.navbox-odd {background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.navbox .hlist td dl, .navbox .hlist td ol, .navbox .hlist td ul, .navbox td.hlist dl, .navbox td.hlist ol, .navbox td.hlist ul {padding:0.125em 0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hlist dl, .hlist ol, .hlist ul {margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
.hlist dd, .hlist dt, .hlist li {margin:0; display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist.inline, .hlist.inline dl, .hlist.inline ol, .hlist.inline ul, .hlist dl dl, .hlist dl ol, .hlist dl ul, .hlist ol dl, .hlist ol ol, .hlist ol ul, .hlist ul dl, .hlist ul ol, .hlist ul ul {display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist .mw-empty-li {display:none}&lt;br /&gt;
.hlist dt:after {content:&amp;quot;:&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd:after, .hlist li:after {content:&amp;quot; · &amp;quot;; font-weight:bold}&lt;br /&gt;
.hlist dd:last-child:after, .hlist dt:last-child:after, .hlist li:last-child:after {content:none}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:first-child:before, .hlist dd dt:first-child:before, .hlist dd li:first-child:before, .hlist dt dd:first-child:before, .hlist dt dt:first-child:before, .hlist dt li:first-child:before, .hlist li dd:first-child:before, .hlist li dt:first-child:before, .hlist li li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:last-child:after, .hlist dd dt:last-child:after, .hlist dd li:last-child:after, .hlist dt dd:last-child:after, .hlist dt dt:last-child:after, .hlist dt li:last-child:after, .hlist li dd:last-child:after, .hlist li dt:last-child:after, .hlist li li:last-child:after {content:&amp;quot;)&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist ol {counter-reset:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li {counter-increment:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li:before {content:&amp;quot; &amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist dt ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist li ol &amp;gt; li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.plainlist ol, .plainlist ul {line-height:inherit; list-style:none none; margin:0}&lt;br /&gt;
.plainlist ol li, .plainlist ul li {margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 인쇄 스타일 보정 */&lt;br /&gt;
@media print {&lt;br /&gt;
	#mw-navigation{display:none}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 존재하지 않는 문서 페이지의 &#039;기록&#039; 링크 스타일 제거 */&lt;br /&gt;
.plainlinks a.disable{color: inherit; text-decoration: auto !important; cursor: auto}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 공유하기 툴바 스타일 */&lt;br /&gt;
#wikisharetoolbar{position:absolute; left:-10px; bottom:-100px; margin-left:10px; margin-bottom:10px; background:transparent !important; border:none; padding:0}&lt;br /&gt;
.wikishare_icon {margin: 2px}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_SMS img{width:30px; opacity:0.5}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_KakaoTalk{display:none;}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_Copy{display:none;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mg-top-sm{margin-top:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.tx-center p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
.gallerytext p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
ul.gallery{padding:0; margin:0}&lt;br /&gt;
ul.gallery .thumb{margin:0 !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 본문 스타일 */&lt;br /&gt;
.mw-parser-output{line-height:1.7; font-size:15px}&lt;br /&gt;
.skin-minerva .mw-parser-output{font-size:18px}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output i{font-style: italic}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 틀:그림, 틀:앨범 스타일 */&lt;br /&gt;
.custom-image {background-color:#f8f9fa; border:1px solid #c8ccd1; color: #000; padding:3px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
.custom-image.noborder, .custom-album .custom-image {background:none; border:none}&lt;br /&gt;
.custom-image img{width:100%; height:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.skin-vector .custom-image .thumbcaption{text-align:left}&lt;br /&gt;
.church-thumb .custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.custom-image pre{overflow:hidden; background:none; border:none; padding:0; margin:0; line-height:0}&lt;br /&gt;
.custom-image.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right:10px}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left:10px}&lt;br /&gt;
.custom-album {display:flex; flex-wrap:wrap; max-width:100%; align-items:flex-start; border: solid 1px #d3d8e1; background-color: #f4f5f7}&lt;br /&gt;
.custom-album * {box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
.custom-album .custom-image {max-height: 100%}&lt;br /&gt;
.custom-album.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.noborder {border: none; background: none}&lt;br /&gt;
.custom-album &amp;gt; p {display:none}&lt;br /&gt;
@media(max-width:719px){&lt;br /&gt;
	.custom-album &amp;gt; *{width:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hatnote.navigation-not-searchable {font-style: italic}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=961</id>
		<title>MediaWiki:Common.css</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=961"/>
		<updated>2023-08-28T06:47:01Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: Đã lùi lại sửa đổi 960 của Isaacp (thảo luận)&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;/* 이 CSS 설정은 모든 스킨에 적용됩니다 */&lt;br /&gt;
.wikiEditor-ui * {font-size: 13px; font-family: monospace,monospace}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* h1, h2, p ,span ,div{font-family:&#039;roboto&#039;,&#039;notokr&#039;,sans-serif} */&lt;br /&gt;
/*.mw-parser-output .external{background:none; padding:0}*/&lt;br /&gt;
.fw600{font-weight:600}&lt;br /&gt;
/*.part-t{padding-top:20px}*/&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-container{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.cog-title{border:1px solid #E3E6EC; border-radius:8px; padding:20px}&lt;br /&gt;
.cog-title h1{font-size:20px; margin:0; border-bottom:none; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.cog-title h2{font-size:17px; font-weight:400 !important; border-bottom:none}&lt;br /&gt;
.cog-title div{font-size:17px; font-weight:600;}&lt;br /&gt;
.cog-tag, .cog-tag a{color:#0745AD !important;}&lt;br /&gt;
.cog-button a{background:#F8F9FB !important; border:1px solid #DADEE6; border-radius:4px; display:inline-block; padding:6px 12px !important; font-size:14px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-box */&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap{margin-left:-10px; margin-right:-10px}&lt;br /&gt;
.cog-box{box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.cog-box-inner{border:1px solid #E3E6EC; box-sizing:border-box; border-radius:8px; height:100%; padding:12px 20px}&lt;br /&gt;
.cog-box-title{font-size:18px; font-weight:600; position:relative}&lt;br /&gt;
.cog-box ul{margin-top:8px}&lt;br /&gt;
.cog-box ul li a{color:#0745AD;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-related-site */&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul{display:flex; flex-wrap:wrap; border-top:1px solid #686C70; margin-left:14px; padding-left:0 !important; padding-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li{display:flex; padding-top:4px; padding-bottom:4px; margin-top:10px; box-sizing:border-box; width:100%}&lt;br /&gt;
.cog-intro-wrap .cog-intro-desc{flex:1; font-size:16px;}&lt;br /&gt;
.cog-represent-img{width:320px; height:200px; border-radius:8px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.video-wrap{background-color:#000; position:relative; width:100%; padding-bottom:56.25%; margin:0 auto; margin-top:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.video-wrap iframe{position:absolute; width:100%; height:100%; left:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* content */&lt;br /&gt;
.content li{margin-bottom:2px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li img{width:42px; height:42px;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li::marker{font-size:0;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li &amp;gt; div.site-info{margin-left:14px; font-size:14px; margin-right:14px; line-height:1.5}&lt;br /&gt;
.cog-related-site .cog-tag a{font-size:13px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.vector-menu-portal h3{border-bottom: 2px solid #D8D8D8; background-image:initial}&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap img{width:100%; height:100%}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.site-img a{ display:inline-block; width:42px; height:42px; font-size:0; vertical-align:top; padding-right:0 !important;}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar.png) !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media only screen and (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), only screen and (min-resolution:1.5dppx), (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), (min-resolution:144dpi){&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
/*    .part-t{padding-top:40px} */&lt;br /&gt;
    .cog-title{padding:25px 30px}&lt;br /&gt;
    .cog-title h1{font-size:28px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-wrap{display:flex; flex-wrap:wrap; box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
    .cog-box{width:50%; margin-bottom:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-box ul li{font-size:15px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap{display:flex}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{padding-left:30px}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site ul li{width:25%}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site .cog-tag a{font-size:14px}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
@media(max-width:767px){&lt;br /&gt;
    .cog-container{margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{margin-top:16px}&lt;br /&gt;
    .content ul{padding-left:20px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow{position:absolute; right:0; top:12px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before,&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{content:&#039;&#039;; position:relative; width:6px; height:1px; display:block; background:#000}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before{transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{transform:rotate(-45deg); margin-left:4px; margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open .ico-arrow{transform:rotate(180deg)}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title ~ * {display:none}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open ~ * {display:block}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
.box-half{box-sizing:border-box; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-item {box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
    .box-half{width:50%; margin-top:-10px}&lt;br /&gt;
    .cog-item {margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul{margin:0; margin-top:0.5em;}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul li{margin-left:14px; padding-left:2px;}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
/* sub */&lt;br /&gt;
cite,&lt;br /&gt;
i{font-style:normal}&lt;br /&gt;
body{background:#fff; position:relative; max-width:1400px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#mw-head{background:#fff}&lt;br /&gt;
#mw-panel{width:174px; padding-left:0 !important}&lt;br /&gt;
.mw-body{border:none; position:relative}&lt;br /&gt;
#mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
.mw-body .firstHeading{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
#mw-page-base{background:#fff;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#mw-navigation{display:block; width:calc(100% - 174px); position:absolute; top:0; padding-left:174px}&lt;br /&gt;
#mw-head {background:#fff; max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto; position:static}&lt;br /&gt;
.mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation,&lt;br /&gt;
#p-personal{position:static; margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
#p-personal{padding-top:10px;}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation{padding-top:9px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#p-logo{margin-bottom:0; margin-top:12px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mw-references-columns li{padding-top:4px; font-size:12px}&lt;br /&gt;
.mw-footer &amp;gt; ul{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.mw-body-content h2{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-body-content p{text-align: left}&lt;br /&gt;
#p-search{margin-right:0}&lt;br /&gt;
.content .section-heading{margin-bottom:0 !important; font-size:18px}&lt;br /&gt;
b,strong{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output a.extiw, .mw-parser-output a.external{color:#0745AD}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dl{margin-top:0; margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dd{margin-left:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 각주 */&lt;br /&gt;
.mw-references-wrap{pointer-events:all !important; background:none; border:none; opacity:1 !important; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 파일 클릭 방지 */&lt;br /&gt;
#filetoc + .fullImageLink a,&lt;br /&gt;
.mw-mmv-image img {pointer-events:none!important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 푸터 */&lt;br /&gt;
#footer-copyrightico {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-lastmod,&lt;br /&gt;
#footer-places-privacy,&lt;br /&gt;
#footer-places-disclaimer {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright {pointer-events:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright a {color:#000}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.infobox {border:1px solid #a2a9b1; border-spacing:3px; background-color:#f8f9fa; color:black; margin:0.5em 0 0.5em 1em; padding:0.2em; float:right; clear:right; font-size:88% !important; line-height:1.5em; width:22em}&lt;br /&gt;
.infobox-subbox {padding:0; border:none; margin:-3px; width:auto; min-width:100%; font-size:100%; clear:none; float:none; background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.infobox th{width:35%}&lt;br /&gt;
.infobox td{width:100%}&lt;br /&gt;
.infobox td, .infobox th {vertical-align:top; text-align:left}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-above, .infobox caption, .infobox-title {font-size:125%; font-weight:bold; text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox caption, .infobox-title {padding:0.2em}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-header, .infobox .infobox-subheader, .infobox .infobox-image, .infobox .infobox-full-data, .infobox .infobox-below {text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-navbar {text-align:right}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered {border-collapse:collapse}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered td,&lt;br /&gt;
.infobox.bordered th {border:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .borderless td, .infobox.bordered .borderless th {border:0}&lt;br /&gt;
.infobox.sisterproject {width:20em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedtoprow td, .infobox.bordered .mergedtoprow th {border:0; border-top:1px solid #a2a9b1; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedrow td, .infobox.bordered .mergedrow th {border:0; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.geography {border-collapse:collapse; line-height:1.2em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.geography  td, .infobox.geography  th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedtoprow td, .infobox.geography .mergedtoprow th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedrow td, .infobox.geography .mergedrow th {border:0; padding:0 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedbottomrow td, .infobox.geography .mergedbottomrow th {border-top:0; border-bottom:1px solid #a2a9b1; padding:0 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .maptable td, .infobox.geography .maptable th {border:0; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* TOP 버튼 */&lt;br /&gt;
#top-button{opacity:0; transition:opacity 0.5s; pointer-events: none; width:30px;height:30px;border:solid 3px #1e96ff; border-radius:30px; position:fixed; right:15px; bottom:15px; background-color:white; cursor:pointer; z-index:999}&lt;br /&gt;
#top-button.active{opacity:0.7; pointer-events: auto}&lt;br /&gt;
#top-button:hover{opacity:1}&lt;br /&gt;
#top-button::before, #top-button::after{content:&#039;&#039;; display:block; width:15px; height:4px; background-color:#1e96ff; position:absolute;}&lt;br /&gt;
#top-button::before{left:3px; top:12px; transform:rotate(135deg)}&lt;br /&gt;
#top-button::after{left:12px; top:11px; transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 내비게이션 박스 */&lt;br /&gt;
.navbox {box-sizing:border-box;border:1px solid #a2a9b1; width:100%; clear:both; font-size:88%; text-align:center; padding:1px; margin:1em auto 0}&lt;br /&gt;
.navbox .navbox {margin-top:0}&lt;br /&gt;
.navbox + .navbox {margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
.navbox-inner, .navbox-subgroup {width:100%}&lt;br /&gt;
.navbox-group, .navbox-title, .navbox-abovebelow {padding:0.25em 1em; line-height:1.5em; text-align:center}&lt;br /&gt;
th.navbox-group {white-space:nowrap; text-align:right}&lt;br /&gt;
.navbox, .navbox-subgroup {background-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox-list {line-height:1.5em; border-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
tr + tr &amp;gt; .navbox-abovebelow, tr + tr &amp;gt; .navbox-group, tr + tr &amp;gt; .navbox-image, tr + tr &amp;gt; .navbox-list {border-top:2px solid #fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox th, .navbox-title {background-color:#ccccff}&lt;br /&gt;
.navbox-abovebelow, th.navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-title {background-color:#ddddff}&lt;br /&gt;
.navbox-subgroup .navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-abovebelow {background-color:#e6e6ff}&lt;br /&gt;
.navbox-even {background-color:#f7f7f7}&lt;br /&gt;
.navbox-odd {background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.navbox .hlist td dl, .navbox .hlist td ol, .navbox .hlist td ul, .navbox td.hlist dl, .navbox td.hlist ol, .navbox td.hlist ul {padding:0.125em 0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hlist dl, .hlist ol, .hlist ul {margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
.hlist dd, .hlist dt, .hlist li {margin:0; display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist.inline, .hlist.inline dl, .hlist.inline ol, .hlist.inline ul, .hlist dl dl, .hlist dl ol, .hlist dl ul, .hlist ol dl, .hlist ol ol, .hlist ol ul, .hlist ul dl, .hlist ul ol, .hlist ul ul {display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist .mw-empty-li {display:none}&lt;br /&gt;
.hlist dt:after {content:&amp;quot;:&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd:after, .hlist li:after {content:&amp;quot; · &amp;quot;; font-weight:bold}&lt;br /&gt;
.hlist dd:last-child:after, .hlist dt:last-child:after, .hlist li:last-child:after {content:none}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:first-child:before, .hlist dd dt:first-child:before, .hlist dd li:first-child:before, .hlist dt dd:first-child:before, .hlist dt dt:first-child:before, .hlist dt li:first-child:before, .hlist li dd:first-child:before, .hlist li dt:first-child:before, .hlist li li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:last-child:after, .hlist dd dt:last-child:after, .hlist dd li:last-child:after, .hlist dt dd:last-child:after, .hlist dt dt:last-child:after, .hlist dt li:last-child:after, .hlist li dd:last-child:after, .hlist li dt:last-child:after, .hlist li li:last-child:after {content:&amp;quot;)&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist ol {counter-reset:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li {counter-increment:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li:before {content:&amp;quot; &amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist dt ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist li ol &amp;gt; li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.plainlist ol, .plainlist ul {line-height:inherit; list-style:none none; margin:0}&lt;br /&gt;
.plainlist ol li, .plainlist ul li {margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 인쇄 스타일 보정 */&lt;br /&gt;
@media print {&lt;br /&gt;
	#mw-navigation{display:none}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 존재하지 않는 문서 페이지의 &#039;기록&#039; 링크 스타일 제거 */&lt;br /&gt;
.plainlinks a.disable{color: inherit; text-decoration: auto !important; cursor: auto}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 공유하기 툴바 스타일 */&lt;br /&gt;
#wikisharetoolbar{position:absolute; left:-10px; bottom:-100px; margin-left:10px; margin-bottom:10px; background:transparent !important; border:none; padding:0}&lt;br /&gt;
.wikishare_icon {margin: 2px}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_SMS img{width:30px; opacity:0.5}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_KakaoTalk{display:none;}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_Copy{display:none;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mg-top-sm{margin-top:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.tx-center p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
.gallerytext p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
ul.gallery{padding:0; margin:0}&lt;br /&gt;
ul.gallery .thumb{margin:0 !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 본문 스타일 */&lt;br /&gt;
.mw-parser-output{line-height:1.7; font-size:15px}&lt;br /&gt;
.skin-minerva .mw-parser-output{font-size:18px}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output i{font-style: italic}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 틀:그림, 틀:앨범 스타일 */&lt;br /&gt;
.custom-image {background-color:#f8f9fa; border:1px solid #c8ccd1; color: #000; padding:3px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
.custom-image.noborder, .custom-album .custom-image {background:none; border:none}&lt;br /&gt;
.custom-image img{width:100%; height:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.skin-vector .custom-image .thumbcaption{text-align:left}&lt;br /&gt;
.church-thumb .custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.custom-image pre{overflow:hidden; background:none; border:none; padding:0; margin:0; line-height:0}&lt;br /&gt;
.custom-image.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right:10px}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left:10px}&lt;br /&gt;
.custom-album {display:flex; flex-wrap:wrap; max-width:100%; align-items:flex-start; border: solid 1px #d3d8e1; background-color: #f4f5f7}&lt;br /&gt;
.custom-album * {box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
.custom-album .custom-image {max-height: 100%}&lt;br /&gt;
.custom-album.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.noborder {border: none; background: none}&lt;br /&gt;
.custom-album &amp;gt; p {display:none}&lt;br /&gt;
@media(max-width:719px){&lt;br /&gt;
	.custom-album &amp;gt; *{width:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hatnote.navigation-not-searchable {font-style: italic}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=960</id>
		<title>MediaWiki:Common.css</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=960"/>
		<updated>2023-08-28T06:45:54Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;/* 이 CSS 설정은 모든 스킨에 적용됩니다 */&lt;br /&gt;
.wikiEditor-ui * {font-size: 13px; font-family: monospace,monospace}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
h1, h2, p ,span ,div{font-family:&amp;quot;Times New Roman&amp;quot;,&amp;quot;Times&amp;quot;,serif;}&lt;br /&gt;
/*.mw-parser-output .external{background:none; padding:0}*/&lt;br /&gt;
.fw600{font-weight:600}&lt;br /&gt;
/*.part-t{padding-top:20px}*/&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-container{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.cog-title{border:1px solid #E3E6EC; border-radius:8px; padding:20px}&lt;br /&gt;
.cog-title h1{font-size:20px; margin:0; border-bottom:none; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.cog-title h2{font-size:17px; font-weight:400 !important; border-bottom:none}&lt;br /&gt;
.cog-title div{font-size:17px; font-weight:600;}&lt;br /&gt;
.cog-tag, .cog-tag a{color:#0745AD !important;}&lt;br /&gt;
.cog-button a{background:#F8F9FB !important; border:1px solid #DADEE6; border-radius:4px; display:inline-block; padding:6px 12px !important; font-size:14px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-box */&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap{margin-left:-10px; margin-right:-10px}&lt;br /&gt;
.cog-box{box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.cog-box-inner{border:1px solid #E3E6EC; box-sizing:border-box; border-radius:8px; height:100%; padding:12px 20px}&lt;br /&gt;
.cog-box-title{font-size:18px; font-weight:600; position:relative}&lt;br /&gt;
.cog-box ul{margin-top:8px}&lt;br /&gt;
.cog-box ul li a{color:#0745AD;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-related-site */&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul{display:flex; flex-wrap:wrap; border-top:1px solid #686C70; margin-left:14px; padding-left:0 !important; padding-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li{display:flex; padding-top:4px; padding-bottom:4px; margin-top:10px; box-sizing:border-box; width:100%}&lt;br /&gt;
.cog-intro-wrap .cog-intro-desc{flex:1; font-size:16px;}&lt;br /&gt;
.cog-represent-img{width:320px; height:200px; border-radius:8px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.video-wrap{background-color:#000; position:relative; width:100%; padding-bottom:56.25%; margin:0 auto; margin-top:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.video-wrap iframe{position:absolute; width:100%; height:100%; left:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* content */&lt;br /&gt;
.content li{margin-bottom:2px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li img{width:42px; height:42px;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li::marker{font-size:0;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li &amp;gt; div.site-info{margin-left:14px; font-size:14px; margin-right:14px; line-height:1.5}&lt;br /&gt;
.cog-related-site .cog-tag a{font-size:13px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.vector-menu-portal h3{border-bottom: 2px solid #D8D8D8; background-image:initial}&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap img{width:100%; height:100%}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.site-img a{ display:inline-block; width:42px; height:42px; font-size:0; vertical-align:top; padding-right:0 !important;}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar.png) !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media only screen and (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), only screen and (min-resolution:1.5dppx), (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), (min-resolution:144dpi){&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
/*    .part-t{padding-top:40px} */&lt;br /&gt;
    .cog-title{padding:25px 30px}&lt;br /&gt;
    .cog-title h1{font-size:28px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-wrap{display:flex; flex-wrap:wrap; box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
    .cog-box{width:50%; margin-bottom:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-box ul li{font-size:15px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap{display:flex}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{padding-left:30px}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site ul li{width:25%}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site .cog-tag a{font-size:14px}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
@media(max-width:767px){&lt;br /&gt;
    .cog-container{margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{margin-top:16px}&lt;br /&gt;
    .content ul{padding-left:20px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow{position:absolute; right:0; top:12px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before,&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{content:&#039;&#039;; position:relative; width:6px; height:1px; display:block; background:#000}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before{transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{transform:rotate(-45deg); margin-left:4px; margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open .ico-arrow{transform:rotate(180deg)}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title ~ * {display:none}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open ~ * {display:block}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
.box-half{box-sizing:border-box; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-item {box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
    .box-half{width:50%; margin-top:-10px}&lt;br /&gt;
    .cog-item {margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul{margin:0; margin-top:0.5em;}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul li{margin-left:14px; padding-left:2px;}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
/* sub */&lt;br /&gt;
cite,&lt;br /&gt;
i{font-style:normal}&lt;br /&gt;
body{background:#fff; position:relative; max-width:1400px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#mw-head{background:#fff}&lt;br /&gt;
#mw-panel{width:174px; padding-left:0 !important}&lt;br /&gt;
.mw-body{border:none; position:relative}&lt;br /&gt;
#mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
.mw-body .firstHeading{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
#mw-page-base{background:#fff;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#mw-navigation{display:block; width:calc(100% - 174px); position:absolute; top:0; padding-left:174px}&lt;br /&gt;
#mw-head {background:#fff; max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto; position:static}&lt;br /&gt;
.mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation,&lt;br /&gt;
#p-personal{position:static; margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
#p-personal{padding-top:10px;}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation{padding-top:9px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#p-logo{margin-bottom:0; margin-top:12px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mw-references-columns li{padding-top:4px; font-size:12px}&lt;br /&gt;
.mw-footer &amp;gt; ul{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.mw-body-content h2{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-body-content p{text-align: left}&lt;br /&gt;
#p-search{margin-right:0}&lt;br /&gt;
.content .section-heading{margin-bottom:0 !important; font-size:18px}&lt;br /&gt;
b,strong{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output a.extiw, .mw-parser-output a.external{color:#0745AD}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dl{margin-top:0; margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dd{margin-left:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 각주 */&lt;br /&gt;
.mw-references-wrap{pointer-events:all !important; background:none; border:none; opacity:1 !important; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 파일 클릭 방지 */&lt;br /&gt;
#filetoc + .fullImageLink a,&lt;br /&gt;
.mw-mmv-image img {pointer-events:none!important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 푸터 */&lt;br /&gt;
#footer-copyrightico {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-lastmod,&lt;br /&gt;
#footer-places-privacy,&lt;br /&gt;
#footer-places-disclaimer {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright {pointer-events:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright a {color:#000}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.infobox {border:1px solid #a2a9b1; border-spacing:3px; background-color:#f8f9fa; color:black; margin:0.5em 0 0.5em 1em; padding:0.2em; float:right; clear:right; font-size:88% !important; line-height:1.5em; width:22em}&lt;br /&gt;
.infobox-subbox {padding:0; border:none; margin:-3px; width:auto; min-width:100%; font-size:100%; clear:none; float:none; background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.infobox th{width:35%}&lt;br /&gt;
.infobox td{width:100%}&lt;br /&gt;
.infobox td, .infobox th {vertical-align:top; text-align:left}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-above, .infobox caption, .infobox-title {font-size:125%; font-weight:bold; text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox caption, .infobox-title {padding:0.2em}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-header, .infobox .infobox-subheader, .infobox .infobox-image, .infobox .infobox-full-data, .infobox .infobox-below {text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-navbar {text-align:right}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered {border-collapse:collapse}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered td,&lt;br /&gt;
.infobox.bordered th {border:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .borderless td, .infobox.bordered .borderless th {border:0}&lt;br /&gt;
.infobox.sisterproject {width:20em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedtoprow td, .infobox.bordered .mergedtoprow th {border:0; border-top:1px solid #a2a9b1; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedrow td, .infobox.bordered .mergedrow th {border:0; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.geography {border-collapse:collapse; line-height:1.2em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.geography  td, .infobox.geography  th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedtoprow td, .infobox.geography .mergedtoprow th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedrow td, .infobox.geography .mergedrow th {border:0; padding:0 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedbottomrow td, .infobox.geography .mergedbottomrow th {border-top:0; border-bottom:1px solid #a2a9b1; padding:0 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .maptable td, .infobox.geography .maptable th {border:0; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* TOP 버튼 */&lt;br /&gt;
#top-button{opacity:0; transition:opacity 0.5s; pointer-events: none; width:30px;height:30px;border:solid 3px #1e96ff; border-radius:30px; position:fixed; right:15px; bottom:15px; background-color:white; cursor:pointer; z-index:999}&lt;br /&gt;
#top-button.active{opacity:0.7; pointer-events: auto}&lt;br /&gt;
#top-button:hover{opacity:1}&lt;br /&gt;
#top-button::before, #top-button::after{content:&#039;&#039;; display:block; width:15px; height:4px; background-color:#1e96ff; position:absolute;}&lt;br /&gt;
#top-button::before{left:3px; top:12px; transform:rotate(135deg)}&lt;br /&gt;
#top-button::after{left:12px; top:11px; transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 내비게이션 박스 */&lt;br /&gt;
.navbox {box-sizing:border-box;border:1px solid #a2a9b1; width:100%; clear:both; font-size:88%; text-align:center; padding:1px; margin:1em auto 0}&lt;br /&gt;
.navbox .navbox {margin-top:0}&lt;br /&gt;
.navbox + .navbox {margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
.navbox-inner, .navbox-subgroup {width:100%}&lt;br /&gt;
.navbox-group, .navbox-title, .navbox-abovebelow {padding:0.25em 1em; line-height:1.5em; text-align:center}&lt;br /&gt;
th.navbox-group {white-space:nowrap; text-align:right}&lt;br /&gt;
.navbox, .navbox-subgroup {background-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox-list {line-height:1.5em; border-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
tr + tr &amp;gt; .navbox-abovebelow, tr + tr &amp;gt; .navbox-group, tr + tr &amp;gt; .navbox-image, tr + tr &amp;gt; .navbox-list {border-top:2px solid #fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox th, .navbox-title {background-color:#ccccff}&lt;br /&gt;
.navbox-abovebelow, th.navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-title {background-color:#ddddff}&lt;br /&gt;
.navbox-subgroup .navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-abovebelow {background-color:#e6e6ff}&lt;br /&gt;
.navbox-even {background-color:#f7f7f7}&lt;br /&gt;
.navbox-odd {background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.navbox .hlist td dl, .navbox .hlist td ol, .navbox .hlist td ul, .navbox td.hlist dl, .navbox td.hlist ol, .navbox td.hlist ul {padding:0.125em 0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hlist dl, .hlist ol, .hlist ul {margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
.hlist dd, .hlist dt, .hlist li {margin:0; display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist.inline, .hlist.inline dl, .hlist.inline ol, .hlist.inline ul, .hlist dl dl, .hlist dl ol, .hlist dl ul, .hlist ol dl, .hlist ol ol, .hlist ol ul, .hlist ul dl, .hlist ul ol, .hlist ul ul {display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist .mw-empty-li {display:none}&lt;br /&gt;
.hlist dt:after {content:&amp;quot;:&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd:after, .hlist li:after {content:&amp;quot; · &amp;quot;; font-weight:bold}&lt;br /&gt;
.hlist dd:last-child:after, .hlist dt:last-child:after, .hlist li:last-child:after {content:none}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:first-child:before, .hlist dd dt:first-child:before, .hlist dd li:first-child:before, .hlist dt dd:first-child:before, .hlist dt dt:first-child:before, .hlist dt li:first-child:before, .hlist li dd:first-child:before, .hlist li dt:first-child:before, .hlist li li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:last-child:after, .hlist dd dt:last-child:after, .hlist dd li:last-child:after, .hlist dt dd:last-child:after, .hlist dt dt:last-child:after, .hlist dt li:last-child:after, .hlist li dd:last-child:after, .hlist li dt:last-child:after, .hlist li li:last-child:after {content:&amp;quot;)&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist ol {counter-reset:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li {counter-increment:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li:before {content:&amp;quot; &amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist dt ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist li ol &amp;gt; li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.plainlist ol, .plainlist ul {line-height:inherit; list-style:none none; margin:0}&lt;br /&gt;
.plainlist ol li, .plainlist ul li {margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 인쇄 스타일 보정 */&lt;br /&gt;
@media print {&lt;br /&gt;
	#mw-navigation{display:none}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 존재하지 않는 문서 페이지의 &#039;기록&#039; 링크 스타일 제거 */&lt;br /&gt;
.plainlinks a.disable{color: inherit; text-decoration: auto !important; cursor: auto}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 공유하기 툴바 스타일 */&lt;br /&gt;
#wikisharetoolbar{position:absolute; left:-10px; bottom:-100px; margin-left:10px; margin-bottom:10px; background:transparent !important; border:none; padding:0}&lt;br /&gt;
.wikishare_icon {margin: 2px}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_SMS img{width:30px; opacity:0.5}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_KakaoTalk{display:none;}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_Copy{display:none;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mg-top-sm{margin-top:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.tx-center p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
.gallerytext p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
ul.gallery{padding:0; margin:0}&lt;br /&gt;
ul.gallery .thumb{margin:0 !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 본문 스타일 */&lt;br /&gt;
.mw-parser-output{line-height:1.7; font-size:15px}&lt;br /&gt;
.skin-minerva .mw-parser-output{font-size:18px}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output i{font-style: italic}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 틀:그림, 틀:앨범 스타일 */&lt;br /&gt;
.custom-image {background-color:#f8f9fa; border:1px solid #c8ccd1; color: #000; padding:3px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
.custom-image.noborder, .custom-album .custom-image {background:none; border:none}&lt;br /&gt;
.custom-image img{width:100%; height:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.skin-vector .custom-image .thumbcaption{text-align:left}&lt;br /&gt;
.church-thumb .custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.custom-image pre{overflow:hidden; background:none; border:none; padding:0; margin:0; line-height:0}&lt;br /&gt;
.custom-image.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right:10px}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left:10px}&lt;br /&gt;
.custom-album {display:flex; flex-wrap:wrap; max-width:100%; align-items:flex-start; border: solid 1px #d3d8e1; background-color: #f4f5f7}&lt;br /&gt;
.custom-album * {box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
.custom-album .custom-image {max-height: 100%}&lt;br /&gt;
.custom-album.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.noborder {border: none; background: none}&lt;br /&gt;
.custom-album &amp;gt; p {display:none}&lt;br /&gt;
@media(max-width:719px){&lt;br /&gt;
	.custom-album &amp;gt; *{width:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hatnote.navigation-not-searchable {font-style: italic}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=906</id>
		<title>MediaWiki:Common.css</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=906"/>
		<updated>2023-08-21T08:18:02Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;/* 이 CSS 설정은 모든 스킨에 적용됩니다 */&lt;br /&gt;
.wikiEditor-ui * {font-size: 13px; font-family: monospace,monospace}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* h1, h2, p ,span ,div{font-family:&#039;roboto&#039;,&#039;notokr&#039;,sans-serif} */&lt;br /&gt;
/*.mw-parser-output .external{background:none; padding:0}*/&lt;br /&gt;
.fw600{font-weight:600}&lt;br /&gt;
/*.part-t{padding-top:20px}*/&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-container{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.cog-title{border:1px solid #E3E6EC; border-radius:8px; padding:20px}&lt;br /&gt;
.cog-title h1{font-size:20px; margin:0; border-bottom:none; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.cog-title h2{font-size:17px; font-weight:400 !important; border-bottom:none}&lt;br /&gt;
.cog-title div{font-size:17px; font-weight:600;}&lt;br /&gt;
.cog-tag, .cog-tag a{color:#0745AD !important;}&lt;br /&gt;
.cog-button a{background:#F8F9FB !important; border:1px solid #DADEE6; border-radius:4px; display:inline-block; padding:6px 12px !important; font-size:14px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-box */&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap{margin-left:-10px; margin-right:-10px}&lt;br /&gt;
.cog-box{box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.cog-box-inner{border:1px solid #E3E6EC; box-sizing:border-box; border-radius:8px; height:100%; padding:12px 20px}&lt;br /&gt;
.cog-box-title{font-size:18px; font-weight:600; position:relative}&lt;br /&gt;
.cog-box ul{margin-top:8px}&lt;br /&gt;
.cog-box ul li a{color:#0745AD;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-related-site */&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul{display:flex; flex-wrap:wrap; border-top:1px solid #686C70; margin-left:14px; padding-left:0 !important; padding-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li{display:flex; padding-top:4px; padding-bottom:4px; margin-top:10px; box-sizing:border-box; width:100%}&lt;br /&gt;
.cog-intro-wrap .cog-intro-desc{flex:1; font-size:16px;}&lt;br /&gt;
.cog-represent-img{width:320px; height:200px; border-radius:8px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.video-wrap{background-color:#000; position:relative; width:100%; padding-bottom:56.25%; margin:0 auto; margin-top:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.video-wrap iframe{position:absolute; width:100%; height:100%; left:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* content */&lt;br /&gt;
.content li{margin-bottom:2px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li img{width:42px; height:42px;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li::marker{font-size:0;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li &amp;gt; div.site-info{margin-left:14px; font-size:14px; margin-right:14px; line-height:1.5}&lt;br /&gt;
.cog-related-site .cog-tag a{font-size:13px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.vector-menu-portal h3{border-bottom: 2px solid #D8D8D8; background-image:initial}&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap img{width:100%; height:100%}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.site-img a{ display:inline-block; width:42px; height:42px; font-size:0; vertical-align:top; padding-right:0 !important;}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar.png) !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media only screen and (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), only screen and (min-resolution:1.5dppx), (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), (min-resolution:144dpi){&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
/*    .part-t{padding-top:40px} */&lt;br /&gt;
    .cog-title{padding:25px 30px}&lt;br /&gt;
    .cog-title h1{font-size:28px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-wrap{display:flex; flex-wrap:wrap; box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
    .cog-box{width:50%; margin-bottom:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-box ul li{font-size:15px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap{display:flex}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{padding-left:30px}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site ul li{width:25%}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site .cog-tag a{font-size:14px}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
@media(max-width:767px){&lt;br /&gt;
    .cog-container{margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{margin-top:16px}&lt;br /&gt;
    .content ul{padding-left:20px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow{position:absolute; right:0; top:12px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before,&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{content:&#039;&#039;; position:relative; width:6px; height:1px; display:block; background:#000}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before{transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{transform:rotate(-45deg); margin-left:4px; margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open .ico-arrow{transform:rotate(180deg)}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title ~ * {display:none}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open ~ * {display:block}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
.box-half{box-sizing:border-box; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-item {box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
    .box-half{width:50%; margin-top:-10px}&lt;br /&gt;
    .cog-item {margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul{margin:0; margin-top:0.5em;}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul li{margin-left:14px; padding-left:2px;}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
/* sub */&lt;br /&gt;
cite,&lt;br /&gt;
i{font-style:normal}&lt;br /&gt;
body{background:#fff; position:relative; max-width:1400px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#mw-head{background:#fff}&lt;br /&gt;
#mw-panel{width:174px; padding-left:0 !important}&lt;br /&gt;
.mw-body{border:none; position:relative}&lt;br /&gt;
#mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
.mw-body .firstHeading{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
#mw-page-base{background:#fff;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#mw-navigation{display:block; width:calc(100% - 174px); position:absolute; top:0; padding-left:174px}&lt;br /&gt;
#mw-head {background:#fff; max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto; position:static}&lt;br /&gt;
.mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation,&lt;br /&gt;
#p-personal{position:static; margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
#p-personal{padding-top:10px;}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation{padding-top:9px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#p-logo{margin-bottom:0; margin-top:12px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mw-references-columns li{padding-top:4px; font-size:12px}&lt;br /&gt;
.mw-footer &amp;gt; ul{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.mw-body-content h2{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-body-content p{text-align: left}&lt;br /&gt;
#p-search{margin-right:0}&lt;br /&gt;
.content .section-heading{margin-bottom:0 !important; font-size:18px}&lt;br /&gt;
b,strong{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output a.extiw, .mw-parser-output a.external{color:#0745AD}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dl{margin-top:0; margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dd{margin-left:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 각주 */&lt;br /&gt;
.mw-references-wrap{pointer-events:all !important; background:none; border:none; opacity:1 !important; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 파일 클릭 방지 */&lt;br /&gt;
#filetoc + .fullImageLink a,&lt;br /&gt;
.mw-mmv-image img {pointer-events:none!important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 푸터 */&lt;br /&gt;
#footer-copyrightico {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-lastmod,&lt;br /&gt;
#footer-places-privacy,&lt;br /&gt;
#footer-places-disclaimer {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright {pointer-events:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright a {color:#000}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.infobox {border:1px solid #a2a9b1; border-spacing:3px; background-color:#f8f9fa; color:black; margin:0.5em 0 0.5em 1em; padding:0.2em; float:right; clear:right; font-size:88% !important; line-height:1.5em; width:22em}&lt;br /&gt;
.infobox-subbox {padding:0; border:none; margin:-3px; width:auto; min-width:100%; font-size:100%; clear:none; float:none; background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.infobox th{width:35%}&lt;br /&gt;
.infobox td{width:100%}&lt;br /&gt;
.infobox td, .infobox th {vertical-align:top; text-align:left}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-above, .infobox caption, .infobox-title {font-size:125%; font-weight:bold; text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox caption, .infobox-title {padding:0.2em}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-header, .infobox .infobox-subheader, .infobox .infobox-image, .infobox .infobox-full-data, .infobox .infobox-below {text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-navbar {text-align:right}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered {border-collapse:collapse}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered td,&lt;br /&gt;
.infobox.bordered th {border:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .borderless td, .infobox.bordered .borderless th {border:0}&lt;br /&gt;
.infobox.sisterproject {width:20em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedtoprow td, .infobox.bordered .mergedtoprow th {border:0; border-top:1px solid #a2a9b1; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedrow td, .infobox.bordered .mergedrow th {border:0; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.geography {border-collapse:collapse; line-height:1.2em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.geography  td, .infobox.geography  th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedtoprow td, .infobox.geography .mergedtoprow th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedrow td, .infobox.geography .mergedrow th {border:0; padding:0 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedbottomrow td, .infobox.geography .mergedbottomrow th {border-top:0; border-bottom:1px solid #a2a9b1; padding:0 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .maptable td, .infobox.geography .maptable th {border:0; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* TOP 버튼 */&lt;br /&gt;
#top-button{opacity:0; transition:opacity 0.5s; pointer-events: none; width:30px;height:30px;border:solid 3px #1e96ff; border-radius:30px; position:fixed; right:15px; bottom:15px; background-color:white; cursor:pointer; z-index:999}&lt;br /&gt;
#top-button.active{opacity:0.7; pointer-events: auto}&lt;br /&gt;
#top-button:hover{opacity:1}&lt;br /&gt;
#top-button::before, #top-button::after{content:&#039;&#039;; display:block; width:15px; height:4px; background-color:#1e96ff; position:absolute;}&lt;br /&gt;
#top-button::before{left:3px; top:12px; transform:rotate(135deg)}&lt;br /&gt;
#top-button::after{left:12px; top:11px; transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 내비게이션 박스 */&lt;br /&gt;
.navbox {box-sizing:border-box;border:1px solid #a2a9b1; width:100%; clear:both; font-size:88%; text-align:center; padding:1px; margin:1em auto 0}&lt;br /&gt;
.navbox .navbox {margin-top:0}&lt;br /&gt;
.navbox + .navbox {margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
.navbox-inner, .navbox-subgroup {width:100%}&lt;br /&gt;
.navbox-group, .navbox-title, .navbox-abovebelow {padding:0.25em 1em; line-height:1.5em; text-align:center}&lt;br /&gt;
th.navbox-group {white-space:nowrap; text-align:right}&lt;br /&gt;
.navbox, .navbox-subgroup {background-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox-list {line-height:1.5em; border-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
tr + tr &amp;gt; .navbox-abovebelow, tr + tr &amp;gt; .navbox-group, tr + tr &amp;gt; .navbox-image, tr + tr &amp;gt; .navbox-list {border-top:2px solid #fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox th, .navbox-title {background-color:#ccccff}&lt;br /&gt;
.navbox-abovebelow, th.navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-title {background-color:#ddddff}&lt;br /&gt;
.navbox-subgroup .navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-abovebelow {background-color:#e6e6ff}&lt;br /&gt;
.navbox-even {background-color:#f7f7f7}&lt;br /&gt;
.navbox-odd {background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.navbox .hlist td dl, .navbox .hlist td ol, .navbox .hlist td ul, .navbox td.hlist dl, .navbox td.hlist ol, .navbox td.hlist ul {padding:0.125em 0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hlist dl, .hlist ol, .hlist ul {margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
.hlist dd, .hlist dt, .hlist li {margin:0; display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist.inline, .hlist.inline dl, .hlist.inline ol, .hlist.inline ul, .hlist dl dl, .hlist dl ol, .hlist dl ul, .hlist ol dl, .hlist ol ol, .hlist ol ul, .hlist ul dl, .hlist ul ol, .hlist ul ul {display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist .mw-empty-li {display:none}&lt;br /&gt;
.hlist dt:after {content:&amp;quot;:&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd:after, .hlist li:after {content:&amp;quot; · &amp;quot;; font-weight:bold}&lt;br /&gt;
.hlist dd:last-child:after, .hlist dt:last-child:after, .hlist li:last-child:after {content:none}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:first-child:before, .hlist dd dt:first-child:before, .hlist dd li:first-child:before, .hlist dt dd:first-child:before, .hlist dt dt:first-child:before, .hlist dt li:first-child:before, .hlist li dd:first-child:before, .hlist li dt:first-child:before, .hlist li li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:last-child:after, .hlist dd dt:last-child:after, .hlist dd li:last-child:after, .hlist dt dd:last-child:after, .hlist dt dt:last-child:after, .hlist dt li:last-child:after, .hlist li dd:last-child:after, .hlist li dt:last-child:after, .hlist li li:last-child:after {content:&amp;quot;)&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist ol {counter-reset:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li {counter-increment:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li:before {content:&amp;quot; &amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist dt ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist li ol &amp;gt; li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.plainlist ol, .plainlist ul {line-height:inherit; list-style:none none; margin:0}&lt;br /&gt;
.plainlist ol li, .plainlist ul li {margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 인쇄 스타일 보정 */&lt;br /&gt;
@media print {&lt;br /&gt;
	#mw-navigation{display:none}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 존재하지 않는 문서 페이지의 &#039;기록&#039; 링크 스타일 제거 */&lt;br /&gt;
.plainlinks a.disable{color: inherit; text-decoration: auto !important; cursor: auto}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 공유하기 툴바 스타일 */&lt;br /&gt;
#wikisharetoolbar{position:absolute; left:-10px; bottom:-100px; margin-left:10px; margin-bottom:10px; background:transparent !important; border:none; padding:0}&lt;br /&gt;
.wikishare_icon {margin: 2px}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_SMS img{width:30px; opacity:0.5}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_KakaoTalk{display:none;}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_Copy{display:none;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mg-top-sm{margin-top:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.tx-center p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
.gallerytext p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
ul.gallery{padding:0; margin:0}&lt;br /&gt;
ul.gallery .thumb{margin:0 !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 본문 스타일 */&lt;br /&gt;
.mw-parser-output{line-height:1.7; font-size:15px}&lt;br /&gt;
.skin-minerva .mw-parser-output{font-size:18px}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output i{font-style: italic}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 틀:그림, 틀:앨범 스타일 */&lt;br /&gt;
.custom-image {background-color:#f8f9fa; border:1px solid #c8ccd1; color: #000; padding:3px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
.custom-image.noborder, .custom-album .custom-image {background:none; border:none}&lt;br /&gt;
.custom-image img{width:100%; height:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.skin-vector .custom-image .thumbcaption{text-align:left}&lt;br /&gt;
.church-thumb .custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.custom-image pre{overflow:hidden; background:none; border:none; padding:0; margin:0; line-height:0}&lt;br /&gt;
.custom-image.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right:10px}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left:10px}&lt;br /&gt;
.custom-album {display:flex; flex-wrap:wrap; max-width:100%; align-items:flex-start; border: solid 1px #d3d8e1; background-color: #f4f5f7}&lt;br /&gt;
.custom-album * {box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
.custom-album .custom-image {max-height: 100%}&lt;br /&gt;
.custom-album.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.noborder {border: none; background: none}&lt;br /&gt;
.custom-album &amp;gt; p {display:none}&lt;br /&gt;
@media(max-width:719px){&lt;br /&gt;
	.custom-album &amp;gt; *{width:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hatnote.navigation-not-searchable {font-style: italic}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=An_Xang_H%E1%BB%93ng&amp;diff=905</id>
		<title>An Xang Hồng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=An_Xang_H%E1%BB%93ng&amp;diff=905"/>
		<updated>2023-08-21T08:15:36Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{그리스도&lt;br /&gt;
| 이름     = &#039;&#039;&#039;An Xang Hồng&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
| 영어이름 = AhnSahnghong&lt;br /&gt;
| 그림     = {{그림|Ahnsahnghong_안상홍님.jpg|정렬=가운데|너비=300px|타이틀=Đấng An Xang Hồng chấp lễ Lễ Vượt Qua năm 1984}}&lt;br /&gt;
| Giáng sinh = &lt;br /&gt;
| 탄생지 = Ngày 13 tháng 1 năm 1918 &amp;lt;br&amp;gt;Jangsu-gun, Jeollabuk-do, Đại Hàn Dân Quốc&lt;br /&gt;
| Báptêm = Ngày 16 tháng 12 năm 1948 &amp;lt;br&amp;gt;Nakseom, Incheon&lt;br /&gt;
| Thăng thiên   = Ngày 25 tháng 2 năm 1985&lt;br /&gt;
| Hội Thánh thành lập = [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
| 교회설립연도 = 1964&lt;br /&gt;
| Hoạt động = Khôi phục lẽ thật giao ước mới &amp;lt;br&amp;gt;Làm chứng về Đức Chúa Trời Mẹ&lt;br /&gt;
| Người kế nhiệm = Mục sư Kim Joo Cheoll&lt;br /&gt;
| Website = [https://ahnsahnghong.com/vi/ Đấng Christ An Xang Hồng]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
Đấng &#039;&#039;&#039;An Xang Hồng&#039;&#039;&#039; (安商洪, AhnSahnghong) là [[Đấng Christ]] đã tái lâm tại Đại Hàn Dân Quốc để cứu rỗi nhân loại theo lời tiên tri [[Kinh Thánh]]. 2000 năm trước, [[Đức Chúa Jêsus Christ]] cũng đã giáng sanh tại [[Bếtlêhem]], nước [[Ysơraên]] theo lời tiên tri Kinh Thánh và trải ra công cuộc [[Tin Lành]]. Kinh Thánh là chứng cớ duy nhất cho biết Đấng Christ là ai.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_5 |title=Giăng 5:39. |journal= |quote=Các ngươi dò xem Kinh thánh, vì tưởng bởi đó được sự sống đời đời: Ấy là Kinh thánh làm chứng về ta vậy. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Kinh Thánh đã ghi chép nhiều lời tiên tri về Đấng Christ mặc lấy xác thịt mà đến thế gian này lần thứ hai như: [[lời tiên tri về ngôi vua Đavít]], [[Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus|ví dụ về cây vả]], [[sứ mệnh của Êli]] v.v... Đấng làm ứng nghiệm hết thảy mọi lời tiên tri ấy là Đấng An Xang Hồng. Đấng An Xang Hồng đã khôi phục trọn vẹn lẽ thật [[giao ước mới]] mà Đức Chúa Jêsus đã lập ra vào 2000 năm trước và lập lại [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới|Hội Thánh của Đức Chúa Trời]] theo nguyên mẫu của Hội Thánh sơ khai, Ngài đã tuyên bố về [[Đức Chúa Trời Mẹ]] là sự mầu nhiệm cuối cùng trong Kinh Thánh vào lúc cuối cuộc đời Tin Lành.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/bible_word/the-coming-of-christ-ahnsahnghong/ |title=안상홍님의 오심 (Sự đến của Đấng An Xang Hồng). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới).}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Tiểu sử&#039;&#039;&#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;소개&amp;quot;&amp;gt;{{웹 인용|url=https://ahnsahnghong.com/vi/about/ |title=안상홍님 소개 (Giới thiệu về Đấng An Xang Hồng). |website=(Trang web Đấng Christ An Xang Hồng).}}&amp;lt;/ref&amp;gt;==&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1918&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Giáng sinh vào ngày 13 tháng 1 (Myeongdeok-ri, Janggye-myeon&amp;lt;ref&amp;gt;구(舊) 계내면  (Cũ Gyenae-myeon)&amp;lt;/ref&amp;gt;, JJangsu-gun, Jeollabuk-do, Đại Hàn Dân Quốc)&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1948&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Chịu phép Báptêm ngày 16 tháng 12 (Nakseom, Incheon)&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1955&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Xuất bản “Tháo ấn bảy tiếng sấm”&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1964&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Thành lập Hội Thánh của Đức Chúa Trời (Haeundae-gu, Busan)&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1970&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Thành lập 4 Hội Thánh trên toàn quốc&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1980&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Thành lập 13 Hội Thánh trên toàn quốc&lt;br /&gt;
::{{공백|15}} Phát hành “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1981&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Phỏng vấn “Tuần san tôn giáo”: Báo trước về Công việc của Đấng Christ và về sự qua đời&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1984&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Chấp lễ Lễ Vượt Qua cuối cùng (Seoul)&lt;br /&gt;
{{공백|23}}Tuyên bố Đức Chúa Trời Mẹ &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{공백|23}}Công bố người kế nhiệm: Mục sư Kim Joo Cheol &lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1985{{공백|3}}&#039;&#039;&#039;Thăng thiên ngày 25 tháng 2&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Cuộc đời của Đấng An Xang Hồng&#039;&#039;&#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;소개&amp;quot; /&amp;gt;==&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Năm 1918   Giáng sinh&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
안상홍님은 1918년 1월 13일 동방 땅끝 나라 [https://goo.gl/maps/8yG8nTFXcZxeRdGz9 대한민국 전라북도 장수군 장계면 명덕리]에서 탄생하셨다. &amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1918년은 세계 정세가 매우 혼란했다. 유럽 국가와 제국주의 열강이 일으킨 [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-i 제1차 세계대전(1914–1918)]으로 최소 2000만 명이 넘는 사람이 목숨을 잃었다. 전쟁 말기에는 전염병의 공포가 세계를 덮쳤다. 20세기 최악의 전염병 스페인독감이었다. 전쟁으로 인한 대규모 군인 징발과 이동이 이 독감을 팬데믹으로 확산시켰고 추정 사망자 수는 5000만에서 1억 명에 달한다. 한반도도 재앙을 피하지 못했다. 1918년 통계에 따르면 한반도 인구 1759만 명 중 288만 4000명이 스페인독감에 감염됐고, 그중 14만 명이 사망했다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
일제에 의해 1910년 국권을 빼앗긴 한국은 당시 극심한 압제와 가난에 시달리고 있었다. 일제의 미곡 수탈로 식량난도 심각했다. 강압 통치가 극에 달한 1939년에는 [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-ii-in-europe 제2차 세계대전(1939–1945)]이 일어났다. 이 전쟁은 인류 역사상 유례없는 피해를 낳아 사망자 수만도 5500만 명으로 추정된다. 일제는 제2차 세계대전의 추축국으로 한국인을 징병, 징용 등으로 전쟁에 강제 동원했고, 미곡에 이어 군수물자까지 한반도에서 수탈했다. 이러한 암흑기에 탄생해 성장하신 안상홍님은 오직 인류의 구원을 위해 자유와 평화가 없는 고통의 시기를 견디셨다.&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;{{Xem thêm|các bộ phim truyền hình hay phim bộ|Địa điểm tái lâm của Đức Chúa Jêsus}}&amp;lt;/small&amp;gt;Đấng An Xang Hồng đã giáng sinh vào ngày 13 tháng 1 năm 1918 tại [https://www.google.com/maps/place/%EC%A0%84%EB%9D%BC%EB%B6%81%EB%8F%84+%EC%9E%A5%EC%88%98%EA%B5%B0+%EC%9E%A5%EA%B3%84%EB%A9%B4+%EB%AA%85%EB%8D%95%EB%A6%AC/%4029.143274,57.203847,4z/data=!4m5!3m4!1s0x356f9533479ffa05:0xb02f11f354ae6b74!8m2!3d35.7400037!4d127.6421329 Myeongdeok-ri, Janggye-myeon, Jangsu-gun, Jeollabuk-do, Đại Hàn Dân Quốc], là đất nước đầu cùng đất phương Đông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1918, tình hình thế giới vô cùng hỗn loạn. Ít nhất 20 triệu người đã thiệt mạng trong [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-i Đại chiến thế giới lần thứ nhất (1914-1918)], do các nước châu Âu và các cường quốc theo chủ nghĩa đế quốc gây ra.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.britannica.com/event/World-War-I World-War-I]. (britannica).&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi chiến tranh kết thúc, nỗi sợ hãi dịch bệnh bao trùm cả thế giới. Dịch cúm Tây Ban Nha là bệnh truyền nhiễm tồi tệ nhất thế kỷ 20. Việc trưng dụng và di chuyển quân sự quy mô lớn vì chiến tranh đã khiến cho dịch cúm lây lan thành đại dịch, với số người chết ước tính từ 50 đến 100 triệu người. Bán đảo Triều Tiên cũng không tránh khỏi tai vạ này. Theo thống kê năm 1918, có 2.884.000 người trong số 17,59 triệu dân số trên Bán đảo Triều Tiên bị nhiễm cúm Tây Ban Nha, trong đó 140.000 người đã tử vong.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://shindonga.donga.com/Library/3/02/13/1966557/1/ |title= 스페인독감, 식민지 조선을 휩쓸다 (Dịch cúm Tây Ban Nha quét qua Triều Tiên thuộc địa).|website= |journal= (ShinDongA).|publisher= |date=   |author=   |series=2020. Số tháng 2. |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hàn Quốc, quốc gia bị đế quốc Nhật tước đoạt chủ quyền vào năm 1910, lúc bấy giờ đang phải chịu sự áp bức và nghèo đói cùng cực. Tình trạng thiếu lương thực trầm trọng do Nhật Bản tịch thu thóc gạo, ngũ cốc. Năm 1939, khi Nhật Bản đang ở đỉnh cao của chế độ áp bức thống trị, [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-ii-in-europe Đại chiến thế giới lần thứ hai (1939-1945)] nổ ra . Cuộc chiến này gây ra thiệt hại chưa từng có trong lịch sử loài người, số người chết ước tính lên đến 55 triệu người.&amp;lt;ref&amp;gt;“[https://www.britannica.com/event/World-War-II World War II],” (&#039;&#039;Encyclopædia&#039;&#039; britannica).&amp;lt;/ref&amp;gt; Với tư cách là quốc gia phe Trục trong Đại chiến thế giới II, Nhật Bản đã bắt buộc cưỡng chế người Hàn Quốc tham chiến thông qua việc tuyển binh, trưng dụng, đồng thời tịch thu lương thực và kể cả quân nhu trên Bán đảo Triều Tiên.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url= http://encykorea.aks.ac.kr/Contents/Item/E0047318|title= 일제강점기 (Thời Triều Tiên thuộc Nhật).|website= |journal=(Từ điển bách khoa văn hóa dân tộc Hàn Quốc). |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sinh ra và lớn lên trong thời kỳ đen tối như thế, chỉ vì sự cứu rỗi của nhân loại mà Đấng An Xang Hồng đã phải chịu đựng thời kỳ thống khổ không có tự do và hòa bình.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/H%C3%AA-b%C6%A1-r%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_9 |title=Hêbơrơ 9:28. |journal= |quote= cũng vậy, Đấng Christ đã dâng mình chỉ một lần đặng cất tội lỗi của nhiều người; Ngài lại sẽ hiện ra lần thứ hai, không phải để cất tội đi nữa, nhưng để ban sự cứu rỗi cho kẻ chờ đợi Ngài.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 Vui lòng tham khảo tài liệu Địa điểm tái lâm của Đức Chúa Jêsus để biết thêm nội dung chi tiết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Năm 1948  Chịu phép Báptêm&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Năm nước Ysơraên độc lập&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 무화과-나무.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Đấng An Xang Hồng bắt đầu cuộc đời Tin Lành sau khi chịu phép Báptêm vào năm 1948, khi Ysơraên - nước được ví với cây vả giành được độc lập.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 1948년 12월 16일에 [http://news.ifac.or.kr/archives/7181 인천 낙섬](현재 [http://azine.kr/m/_webzine/wz.php?c=45&amp;amp;b=72788&amp;amp;g 미추홀구 용현동])에서 [[침례 (세례)|침례]]를 받으셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;1948년&#039;&#039;&#039; 그리고 &#039;&#039;&#039;30세&#039;&#039;&#039;에 침례를 받은 이유는 성경 예언을 성취하시기 위해서다. 1948년은 1900년 동안 역사에서 사라졌던 이스라엘이 기적적으로 독립한 해다. 이는 무화과나무의 비유에 따라 [[재림 예수님 (재림 그리스도)|재림 그리스도]]의 출현을 알리는 징조였다. 또한 [[다윗]]의 위(位)에 앉아 오시는 그리스도는 다윗이 30세에 왕위에 앉았듯 30세에 침례를 받으셔야 한다. 안상홍님은 1948년, 30세가 되던 해에 침례를 받고 재림 그리스도의 공생애를 시작하셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1948년은 대한민국 역사에서도 뜻깊은 해다. 1945년 일제에 빼앗겼던 주권을 되찾아 광복했고, 1948년에 비로소 대한민국을 국호로 하는 제헌 헌법이 공포된 후 대한민국 정부를 수립했다. 영적으로도 1948년은 재림 그리스도 안상홍님의 등장으로 사도시대 이후 거짓 교리에 가려 있던 진리가 빛을 드러내는 역사적인 해다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã chịu phép Báptêm vào ngày 16 tháng 12 năm 1948 tại [http://news.ifac.or.kr/archives/7181 Nakseom, Incheon] (hiện tại là [http://azine.kr/m/_webzine/wz.php?c=45&amp;amp;b=72788&amp;amp;g Yonghyeon-dong, Michuhol-gu]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sở dĩ Ngài chịu phép Báptêm lúc &#039;&#039;&#039;30 tuổi&#039;&#039;&#039; vào &#039;&#039;&#039;năm 1948&#039;&#039;&#039; là để làm ứng nghiệm lời tiên tri trong Kinh Thánh. Năm 1948 là năm mà nước Ysơraên độc lập một cách kỳ tích, dù đã từng biến mất trong lịch sử suốt 1900 năm. Đây là dấu hiệu cho biết về sự xuất hiện của [[Đức Chúa Jêsus Tái Lâm (Đấng Christ Tái Lâm)|Đấng Christ Tái Lâm]] theo lời ví dụ về cây vả. Vì Đấng Christ ngự trên ngôi của [[Đavít]] nên Ngài phải chịu phép Báptêm vào năm 30 tuổi giống như Đavít đã lên ngôi vào lúc 30 tuổi. Đấng An Xang Hồng đã chịu phép Báptêm vào năm 30 tuổi, tức là năm 1948 và bắt đầu cuộc đời Tin Lành của Đấng Christ Tái Lâm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1948 là năm có ý nghĩa sâu sắc kể cả trong lịch sử của Đại Hàn Dân Quốc. Năm 1945, Hàn Quốc tìm lại được chủ quyền đã mất vào tay Nhật Bản và dần hồi phục. Đến năm 1948, chính phủ Hàn Quốc được thành lập sau khi hiến pháp được ban hành, lấy quốc hiệu là Đại Hàn Dân Quốc. Về phần linh hồn, năm 1948 là năm mang tính lịch sử vì lẽ thật từng bị che khuất bởi giáo lý giả dối từ sau thời đại sứ đồ được tỏ ra bởi sự xuất hiện của Đấng Christ Tái Lâm An Xang Hồng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 Vui lòng tham khảo tài liệu Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus để biết thêm nội dung chi tiết.&amp;lt;small&amp;gt;{{참고|예수님의 재림 시기|l1=예수님의 재림 시기|설명=더 자세한 내용은}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Bắt đầu cải cách tôn giáo trọn vẹn&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림| 안상홍님-성경책과-친필-노트.jpg |정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Kinh Thánh và sổ giảng đạo chép tay của Đấng An Xang Hồng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
당시 초대교회 진리는 종교 암흑시대에 모두 사라지고 안식일만 희미하게 드러난 시대였다. 안상홍님은, [[주일예배 (일요일 예배)|일요일 예배]]를 지키지 않고 [[안식일]]을 지키고 있던 제칠일안식일예수재림교회(안식교)에 1947년 입교해서 30세가 되던 이듬해에 침례를 받으셨다. 안식교에서 침례를 받으신 것은 &#039;인자가 와서 문을 두드린다&#039;는 &#039;[[라오디게아 (라오디케이아)|라오디게아]] 교회&#039; 예언의 성취였다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님은 안식교에서부터 그들의 오류를 지적하며 [[영혼]] 문제, [[성경의 음식법]], 온전한 안식일 등 구원의 기별을 전하셨다. 이후로도 [[하나님의 계명]]을 잃어버린 오늘날 기성교회의 교리를 바로잡기 위해 진리의 개혁, 완전한 종교개혁에 힘쓰셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đương thời, là thời kỳ mà lẽ thật của Hội Thánh sơ khai bị biến mất hết thảy trong thời đại tối tăm tôn giáo, và chỉ có ngày Sabát được tỏ ra một cách mờ nhạt. Năm 1947, Đấng An Xang Hồng gia nhập Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm An Thất Nhật (Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm) là nơi giữ [[ngày Sabát]] chứ không phải [[Thờ phượng Chúa nhật (Thờ phượng Chủ nhật)|thờ phượng Chủ nhật]], và Ngài chịu phép Báptêm vào năm sau đó khi được 30 tuổi. Việc Ngài chịu phép Báptêm ở Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm là để ứng nghiệm lời tiên tri về “Hội Thánh Laođixê” rằng “Ta đứng ngoài cửa mà gõ”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_Huy%E1%BB%81n/Ch%C6%B0%C6%A1ng_3 |title=Khải Huyền 3:14–20. |journal= |quote=Ngươi cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Laođixê rằng: Nầy là lời phán của Đấng Amen, Đấng làm chứng thành tín chân thật, Đấng làm đầu cội rễ cuộc sáng thế của Đức Chúa Trời: Ta biết công việc của ngươi; ngươi không lạnh cũng không nóng. Ước gì ngươi lạnh hoặc nóng thì hay!... Vậy, hãy có lòng sốt sắng, và ăn năn đi. Nầy, ta đứng ngoài cửa mà gõ; nếu ai nghe tiếng ta mà mở cửa cho, thì ta sẽ vào cùng người ấy, ăn bữa tối với người, và người với ta. }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng chỉ trích sai lầm của họ từ khi còn trong giáo hội Cơ Đốc phục lâm và rao truyền tin tức đặc biệt của sự cứu rỗi như vấn đề [[linh hồn]], [[luật pháp thức ăn trong Kinh Thánh]], ngày Sabát trọn vẹn. Kể từ sau đó, nhằm sửa lại giáo lý của các hội thánh vốn có ngày nay đã đánh mất [[điều răn của Đức Chúa Trời]], Ngài đã nỗ lực cải cách lẽ thật, cải cách tôn giáo trọn vẹn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://jmagazine.joins.com/monthly/view/318954 |title=[루터 종교개혁 500년 - 하나님의 교회와 성서의 진리] 인터뷰-김주철 하나님의교회 세계복음선교협회 총회장 목사 ([500 năm sau Cải cách Luther - Lẽ thật Kinh Thánh Hội Thánh của Đức Chúa Trời] Phỏng vấn - Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol, Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới)|website= |journal=(Monthly JoongAng). |publisher= |date=  |author=   |series=2017. Số tháng 12. |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Công việc Tin Lành 37 năm&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 하나님의교회-역사관-아버지관-내부.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Bên trong “Sảnh Đức Chúa Trời Cha” - Phòng triển lãm số 5 Bảo tàng lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời Những lời tiên tri, công việc và di vật của Đấng An Xang Hồng được trưng bày tại đây.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thời gian trị vì 40 năm của [[Đavít]] là lời tiên tri về cuộc đời Tin Lành của Đấng Christ. Tuy nhiên, cuộc đời Tin Lành của Đức Chúa Jêsus chỉ kéo dài trong 3 năm. Thời gian 37 năm còn lại là lời tiên tri được hoàn thành bởi Đấng Christ Tái Lâm. Đấng An Xang Hồng chịu phép Báptêm lúc 30 tuổi vào năm 1948, Ngài đã hiến thân hy sinh để khôi phục lẽ thật giao ước mới và cứu rỗi linh hồn, cho đến tận khi lời tiên tri về cuộc đời Tin Lành của Đấng Christ Tái Lâm trong 37 năm được kết thúc vào năm 1985.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 Vui lòng tham khảo tài liệu Lời tiên tri về ngôi vua Đavít để biết thêm nội dung chi tiết.&amp;lt;small&amp;gt;{{참고|다윗 왕위의 예언|l1=다윗 왕위의 예언|설명=Vui lòng tham khảo tài liệu |참고=để biết thêm nội dung chi tiết.}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Chiến tranh Triều Tiên bùng nổ&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
[http://encykorea.aks.ac.kr/Contents/Item/E0042143 Chiến tranh Triều Tiên (Chiến tranh 25/6)] nổ ra năm 1950. Quân đội Bắc Hàn vượt qua vĩ tuyến 38 vào sáng sớm ngày 25 tháng 6, đã chiếm được thủ đô Seoul của Nam Hàn trong khoảnh khắc và tiếp tục tiến xuống phía Nam. Sau một tháng, họ tiến vào thành phố Daejeon và sau khi chiếm được Daegu, Masan, Pohang, họ đã tiến về Busan. Bởi sự phản công của quân đội Hàn Quốc và quân đồng minh Liên Hiệp Quốc, quân đội Bắc Hàn đã không chiếm được Busan và rút lui về phía Bắc từ tháng 9. Cuối cùng, hiệp ước đình chiến được thiết lập vào năm 1953. Hàn Quốc bị tàn phá bởi sự cai trị của thực dân Nhật Bản và cuộc chiến tranh sau đó. 600.000 ngôi nhà bị phá hủy, 200.000 phụ nữ trở thành góa phụ và 100.000 trẻ trở thành mồ côi sau chiến tranh. 45% cơ sở công nghiệp không có khả năng hoạt động và nền kinh tế cũng sụp đổ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/%EA%B8%80%EB%A1%9C%EB%B2%8C_%EC%84%B8%EA%B3%84_%EB%8C%80%EB%B0%B1%EA%B3%BC%EC%82%AC%EC%A0%84/%ED%95%9C%EA%B5%AD%EC%82%AC/%ED%98%84%EB%8C%80%EC%82%AC%ED%9A%8C%EC%9D%98_%EB%B0%9C%EB%8B%AC/%EC%8B%9C%EB%A0%A8%EA%B3%BC_%EB%AF%BC%EC%A3%BC%EC%A3%BC%EC%9D%98%EC%9D%98_%EB%B0%9C%EC%A0%84/6%C2%B725%EC%A0%84%EC%9F%81#6%C2%B725%EC%A0%84%EC%9F%81%E3%80%94%E6%A7%AA%E8%AA%AA%E3%80%95 |title=6·25전쟁 (Chiến tranh 25/6). |website=(Từ điển bách khoa thế giới toàn cầu).|journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lúc bấy giờ, Đấng An Xang Hồng đang rao truyền Tin Lành giao ước mới tại Busan. Đấng An Xang Hồng luôn trân trọng các điều răn của Đức Chúa Trời ngay cả trong hoàn cảnh nghèo khó và tàn khốc. Trong vở chép tay của Ngài có ghi chép về tình huống đương thời ấy &#039;&#039;“Tôi đã không khuất phục trước nỗi đau của sự chết kể cả trong biến động lịch sử ngày 25 tháng 6 và cuộc sống sinh hoạt trong vùng núi Yangsan. Tôi đã không phạm ngày Sabát vì cớ công việc”.&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Năm 1964 Thành lập Hội Thánh của Ðức Chúa Trời&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 대한민국-부산-해운대-하나님의교회-외경.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Toàn cảnh Hội Thánh của Đức Chúa Trời Haeundae, Busan hiện tại}}&lt;br /&gt;
{{그림 | 안상홍님 진리책자표지 6권.jpg|너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Sách lẽ thật được viết bởi Đấng An Xang Hồng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 1964년 [https://www.google.com/maps/place/%EB%B6%80%EC%82%B0%EA%B4%91%EC%97%AD%EC%8B%9C+%ED%95%B4%EC%9A%B4%EB%8C%80%EA%B5%AC/@35.1852524,128.9575904,11.25z/data=!4m5!3m4!1s0x35688d9fdaeda715:0x21c4cd40510865a5!8m2!3d35.1631139!4d129.1635509 부산 해운대구]에 하나님의 교회를 설립하셨다. 2000년 전 예수님이 친히 세우신 교회, [[사도]]들이 새 언약 진리를 고수했던 초대교회의 재건이었다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
당시 한국은 세계 최빈국 중 하나였다. 1960년 국민의 1인당 실질국민총소득(GNI)은 133만 원, 국내총생산(GDP)은 158달러(약 18만 원)에 불과했다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
초창기 하나님의 교회 역시 하우스처치(House church, 가정 교회) 규모로 미약했다. 안상홍님은 부산과 서울을 비롯한 큰 도시뿐 아니라 오지 마을, 바닷가 작은 마을까지 방방곡곡 다니며 새 언약 진리를 전하셨다. 교회 운영과 전도 경비를 마련하기 위해 고된 노동을 마다하지 않았고 밤낮 없는 전도 활동 중에도 진리 책자 집필에 힘쓰셨다. 《일곱 우뢰의 개봉》, 《[[천사세계에서 온 손님들]]》, 《[[선악과와 복음]]》, 《[[모세의 율법과 그리스도의 율법]]》, 《[[최후의 재앙과 하나님의 인]]》, 《[[성부 성자 성령 성삼위일체 해설]]》, 《[[하나님의 비밀과 생명수의 샘]]》 등이 안상홍님이 저술하신 책이다. 안상홍님의 헌신으로 1970년 전국에 4개였던 하나님의 교회는 1980년 13개 교회로 성장했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã lập Hội Thánh của Đức Chúa Trời ở [https://www.google.com/maps/place/%EB%B6%80%EC%82%B0%EA%B4%91%EC%97%AD%EC%8B%9C+%ED%95%B4%EC%9A%B4%EB%8C%80%EA%B5%AC/%4035.1852524,128.9575904,11.25z/data=!4m5!3m4!1s0x35688d9fdaeda715:0x21c4cd40510865a5!8m2!3d35.1631139!4d129.1635509 Haeundae-gu, Busan] vào năm 1964. Ngài đã lập lại Hội Thánh sơ khai, là Hội Thánh mà đích thân Đức Chúa Jêsus đã lập vào 2000 năm trước và các sứ đồ đã hết sức giữ gìn lẽ thật giao ước mới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lúc bấy giờ, Hàn Quốc là một trong những nước nghèo nhất thế giới. Năm 1960, tổng thu nhập quốc dân trên đầu người (GNI) là 1,33 triệu won,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url= https://www.index.go.kr/potal/stts/idxMain/selectPoSttsIdxFullPopup.do?chartTitle=1%EC%9D%B8%EB%8B%B9%20%EC%8B%A4%EC%A7%88%20%EA%B5%AD%EB%AF%BC%EC%B4%9D%EC%86%8C%EB%93%9D&amp;amp;HeadStts_cd=0&amp;amp;tbl_idx_cd=4221&amp;amp;stts_cd=422101&amp;amp;seq=1|title=1인당 실질 국민총소득 (Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người). |website=(e-chỉ số quốc gia). |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) không quá 158 đô la (khoảng 180.000 won).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.PCAP.CD?end=2020&amp;amp;locations=KR&amp;amp;name_desc=false&amp;amp;start=1960&amp;amp;view=chart |title= GDP per capita (current US$) - Korea, Rep.|website=(World Bank Open Data).  |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url= https://www.joongang.co.kr/article/1766759#home|title= GDP와 GNI 차이점 (Sự khác biệt giữa GDP và GNI).|website= |journal=(JoongAng Ilbo). |publisher= |date= ngày 16 tháng 12 năm 2005  |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời thời kỳ đầu có quy mô nhỏ như Hội Thánh tại gia (House Church). Đấng An Xang Hồng đã đi khắp nơi không chỉ ở những thành phố lớn như Busan và Seoul, mà còn đến những ngôi làng hẻo lánh và những ngôi làng nhỏ ven biển để rao truyền lẽ thật. Ngài đã không ngại làm việc lao động khổ nhọc để dành kinh phí vận hành Hội Thánh và truyền đạo, và dành tâm huyết để viết sách lẽ thật trong khi vừa hoạt động truyền đạo ngày đêm. “Tháo ấn bảy tiếng sấm”, “[[Khách khứa đến từ thế giới thiên sứ]]”, “[[Trái thiện ác và Tin Lành]]”, “[[Luật Pháp của Môise và Luật Pháp của Ðấng Christ|Luật pháp của Môise và luật pháp của Đấng Christ]]”, “[[Tai ương sau cùng và ấn của Đức Chúa Trời]]”, “[[Giải thích về Ba Vị Thánh Nhất Thể Đức Cha - Đức Con - Đức Thánh Linh]]”, “[[Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống]]” v.v... là những cuốn sách được viết bởi Đấng An Xang Hồng. Bởi sự hiến thân của Đấng An Xang Hồng, Hội Thánh của Đức Chúa Trời vốn chỉ có 4 cơ sở trên toàn quốc vào năm 1970, đã tăng lên 13 Hội Thánh vào năm 1980.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== &#039;&#039;&#039;Tuyên bố về Đức Chúa Trời Mẹ&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 6000년 구속 사업 예언의 마지막에 등장할 어머니 하나님을 선포하셨다. 안상홍님이 1955년 저술한 책자 《일곱 우뢰의 개봉》 서문에는 &#039;&#039;&#039;&amp;quot;또 한 사람이 있는데 그는 아직 어린 아해더라 이 사람은 내 뒤로 나올 사람이니&amp;quot;&#039;&#039;&#039;라는 문장이 있다. 또 다른 구원자의 등장을 알리는 예언이었다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1980년에는 모든 진리를 집대성해 《하나님의 비밀과 생명수의 샘》을 발행하셨다. 이 책 제24장 &#039;완성품과 미완성품&#039;에 저술된 &#039;육일 창조의 예언&#039; 중 여섯째 날의 역사에서 안상홍님은 마지막 [[아담]]과 마지막 [[하와 (이브)|하와]]의 실체를 [[요한계시록]] 22장 17절의 [[성령과 신부]]로 해석하셨다. [[6일 창조]]를 구속 사업의 예언으로 나타낸 도표에서는 &#039;&#039;&#039;&amp;quot;끝 날에 성령과 신부가 나타나서 모든 짐승(이방 사람)을 인도할 것이다&amp;quot;&#039;&#039;&#039;라고 기록하셨다. 성령과 신부가 세상 끝에 사람의 모습으로 오셔서 구원받을 사람들을 인도하신다는 예언이다. 생명수를 주시는 [[성령]]은 재림 그리스도 즉 [[아버지 하나님]]을 가리킨다. [[생명수]]를 주시는 신부는 [[어린양의 아내 (신부)|어린양의 아내]]인 [[새 예루살렘|하늘 예루살렘]] 곧 우리 어머니다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님은 37년 복음 생애 말기 어머니 하나님을 알리는 데 주력하셨다. 후계자 김주철 목사와 몇몇 제자들에게는 직접 어머니 하나님에 대해 가르쳤고, 설교 노트에도 &#039;&#039;&#039;&amp;quot;[[엘리사]]는 [[엘리야]]를 따르고, [[여호수아 (인물)|여호수아]]는 [[모세]]를 따르고, [[베드로]]는 예수님을 따르고, 나는 어머니를 따름&amp;quot;&#039;&#039;&#039;이라고 기록하셨다. 이 외 다수의 친필 노트와 설교집에 어머니 하나님에 관한 뜻이 담겨 있다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1984년 4월 15일은 안상홍님이 이 땅에서 지키신 마지막 유월절이었다. 이날 유월절은 교회가 아닌 예식장에서 혼인을 뜻하는 청색, 홍색 화촉을 밝히고 진행되었다. 안상홍님은 이 자리에서 어머니 하나님을 공식적으로 드러내셨다. 같은 해 5월 18일 안상홍님과 하늘 어머니는 혼인 예복을 입고 어버이의 은혜를 의미하는 카네이션을 든 예식 사진을 찍어 어머니 하나님을 확증하셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã tuyên bố về Đức Chúa Trời Mẹ, Đấng sẽ xuất hiện vào lúc cuối cùng theo lời tiên tri về công cuộc cứu chuộc 6000 năm. Trong lời mở đầu sách “Tháo ấn Bảy Tiếng Sấm” do Đấng An Xang Hồng chấp bút vào năm 1955, có câu chép rằng &#039;&#039;&#039;“Còn có một Người nữa, nhưng Người này vẫn còn là trẻ em. Người này là Người sẽ xuất hiện sau Ta, đến kỳ thì sẽ hiện ra”&#039;&#039;&#039;. Đây là lời tiên tri cho biết về sự xuất hiện của một Đấng Cứu Chúa khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1980, Ngài đã tổng hợp hết thảy mọi lẽ thật và xuất bản sách “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”. Trong “lời tiên tri về công việc sáng tạo 6 ngày” được viết trong Chương 24 “Cái được trọn vẹn và cái chưa được trọn vẹn”, Đấng An Xang Hồng đã giải thích về thực thể của [[Ađam]] sau hết và [[Êva (Eva)|Êva]] sau hết trong công việc sáng tạo của ngày thứ sáu chính là [[Thánh Linh và Vợ Mới]] trong Khải Huyền 22:17. Trong biểu đồ cho thấy sự sáng tạo 6 ngày như lời tiên tri về công cuộc cứu chuộc, đã được chép rằng &#039;&#039;&#039;“Vào ngày cuối cùng, Thánh Linh và Vợ Mới hiện ra và dẫn dắt hết thảy các thú vật (người ngoại bang)”&#039;&#039;&#039;. Đây là lời tiên tri rằng Thánh Linh và Vợ Mới đến trong hình ảnh loài người vào những ngày cuối cùng của thế gian và dẫn dắt những người được nhận sự cứu rỗi. Thánh Linh ban cho nước sự sống chỉ ra Đức Chúa Trời Cha tức là Đấng Christ Tái Lâm. Vợ Mới ban cho nước sự sống chính là Giêrusalem trên trời, là Vợ của Chiên Con tức là Mẹ chúng ta.&amp;lt;ref&amp;gt;An Xang Hồng, Chương 24 Cái được trọn vẹn và cái chưa được trọn vẹn, “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”, Nhà xuất bản Mênchixêđéc, 2016, trang 160&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=http://monthly.chosun.com/client/news/viw.asp?ctcd=&amp;amp;nNewsNumb=202003100052 |title=하나님의교회 세계복음선교협회 총회장 김주철 목사 (Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới).|website= |journal=(Monthy Chosun). |publisher= |date=   |author=   |series=2020. Số tháng 3. |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã tập trung cho biết về Đức Chúa Trời Mẹ vào lúc cuối trong cuộc đời Tin Lành 37 năm. Ngài đã trực tiếp dạy dỗ về Đức Chúa Trời Mẹ cho người kế nhiệm là Mục sư Kim Joo Cheol và một vài môn đồ, Ngài cũng viết trong sổ giảng đạo rằng &#039;&#039;&#039;“Êlisê theo Êli, Giôsuê theo Môise, Phierơ theo Đức Chúa Jêsus, còn Ta đây đi theo Mẹ”&#039;&#039;&#039;. Nhiều sổ chép tay và tập giảng đạo khác cũng chứa đựng ý nghĩa liên quan đến Đức Chúa Trời Mẹ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 15 tháng 4 năm 1984 là Lễ Vượt Qua cuối cùng Đấng An Xang Hồng giữ trên đất này. Ngày Lễ Vượt Qua này đã được tiến hành với nến xanh và nến đỏ, mang ý nghĩa tiệc cưới, được tổ chức tại nhà hàng tiệc cưới chứ không phải ở Hội Thánh. Đấng An Xang Hồng đã chính thức bày tỏ về Đức Chúa Trời Mẹ tại nơi này. Vào ngày 18 tháng 5 cùng năm, Đấng An Xang Hồng và Đức Chúa Trời Mẹ đã mặc trang phục lễ cưới và chụp hình cưới với bó hoa cẩm chướng tượng trưng cho ân huệ của Cha Mẹ, để làm chứng xác thật về Đức Chúa Trời Mẹ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Năm 1985  Thăng thiên&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림|주간 종교신문.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=250px|타이틀=Báo chí đăng lời của Đấng An Xang Hồng tiên tri về sự chết của Đấng Christ Tái Lâm&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;quot;소문 안 난 새 宗敎(종교)–하나님의 교회” (Tôn giáo chưa được biết đến - Hội Thánh của Đức Chúa Trời), (Tuần san Tôn giáo), ngày 18 tháng 3 năm 1981&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 예언에 따라 37년 공생애를 마치고 1985년 2월 25일 승천하셨다. 안상홍님은 언론보도를 통해 재림 그리스도의 죽음을 미리 예언하셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1981년 3월 18일자 《주간종교》에 &#039;&#039;&#039;&amp;lt;nowiki/&amp;gt;&#039;소문 안 난 새 종교–하나님의 교회&#039;&#039;&#039;&#039;라는 제목의 기사가 보도됐다. &amp;quot;다시 오시는 주님은 암행어사로 이 땅에 오셔서 37년간 복음사업을 하다가 죽어야 한다&amp;quot;, &amp;quot;하나님의 교회는 ... 예수님의 재림 시기가 현재라고 믿고 있으며 재림할 때는 눈, 코, 입, 귀가 달린 육체를 가지고 탄생한다고 믿는다&amp;quot;, &amp;quot;초림 예수 때 세워놓은 새 언약이 암흑세기 동안 짓밟혔으므로 새 언약, 생명의 진리를 회복키 위해 주님이 친히 오셔야 한다&amp;quot;는 내용이 실렸다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님은 마지막을 준비하며 하나님의 교회가 어머니 하나님의 가르침에 따라 올곧게 성장할 수 있도록 교회 질서를 확립하셨다. 1984년 5월에는 김주철 목사에게 대례복을 물려주며 후계자로 선포하고 인류 구원을 위한 [[복음]] 전파의 사명을 당부하셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã thăng thiên vào ngày 25 tháng 2 năm 1985 sau khi kết thúc cuộc đời Tin Lành 37 năm theo lời tiên tri. Đấng An Xang Hồng đã tiên tri trước về sự chết của Đấng Christ Tái Lâm thông qua ngôn luận.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
“Tuần san tôn giáo” ra ngày 18 tháng 3 năm 1981 đã đưa tin với tiêu đề &#039;&#039;&#039;“Tôn giáo chưa được biết đến - Hội Thánh của Đức Chúa Trời”&#039;&#039;&#039;. Bài báo đăng tin: “Chúa Tái Lâm đến thế gian trong bí mật và phải qua đời sau khi làm công việc Tin Lành trong 37 năm.”, “Hội Thánh của Ðức Chúa Trời tin rằng Ðức Chúa Jêsus Tái Lâm xuất hiện vào thời đại này và Ngài giáng sanh trong thể xác với mắt, mũi, miệng và tai.”, “Vì giao ước mới mà Ðức Chúa Jêsus Sơ Lâm dựng nên đã bị giẫm nát trong suốt thời đại tối tăm tôn giáo, nên đích thân Chúa phải đến lần nữa để khôi phục lại lẽ thật sự sống, tức là giao ước mới.”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã chuẩn bị cho lúc cuối cùng và xác lập trật tự Hội Thánh, để Hội Thánh của Đức Chúa Trời có thể trưởng thành một cách ngay thẳng theo sự dạy dỗ của Đức Chúa Trời Mẹ. Vào tháng 5 năm 1984, Ngài để lại áo lễ cho Mục sư Kim Joo Cheol, tuyên bố người kế nhiệm và dặn dò sứ mạng rao truyền [[Tin Lành]] vì sự cứu rỗi của nhân loại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Sự dạy dỗ chủ yếu&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
안상홍님은 2000년 전 예수님이 세우시고 사도들이 지켰던 복음을 다시 알려주셨다. 사도시대 이후 변질되었던 복음을 그대로 회복하실 분은 오직 성령 [[하나님]]뿐이다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã dạy dỗ lại Tin Lành mà Đức Chúa Jêsus đã lập vào 2000 năm trước và các sứ đồ đã giữ. Đấng khôi phục lại y nguyên Tin Lành đã từng bị biến chất sau thời đại sứ đồ duy chỉ là [[Đức Chúa Trời]] Thánh Linh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{인용문5|내용=Nhưng Ðấng Yên ủi, tức là Ðức Thánh Linh mà Cha sẽ nhân danh ta sai xuống, Ðấng ấy sẽ dạy dỗ các ngươi mọi sự, nhắc lại cho các ngươi nhớ mọi điều ta đã phán cùng các ngươi.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_14 Giăng 14:26]}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
16세기 마르틴 루터를 비롯한 수많은 종교개혁자들은 가톨릭교회의 부패를 비판하고 종교개혁운동을 일으켰다. 하지만 사도시대의 진리는 복구하지 못했다. 오늘날 전 세계 수많은 교파와 교회도 마찬가지다. 안상홍님은 초대교회의 완전한 진리와 신앙을 회복하신 성령 하나님이다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vô số các nhà cải cách tôn giáo bắt đầu từ Martin Luther thế kỷ 16 đã chỉ trích sự băng hoại của giáo hội Công giáo và dấy lên cuộc vận động cải cách tôn giáo. Tuy nhiên, họ vẫn không thể khôi phục được lẽ thật của thời đại sứ đồ. Vô số các nhà thờ, hội thánh và giáo phái ngày nay cũng vậy. Đấng An Xang Hồng là Đức Chúa Trời Thánh Linh đã khôi phục lẽ thật và tín ngưỡng trọn vẹn của Hội Thánh sơ khai.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Đức Chúa Trời Mẹ&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 히브리어-엘로힘-하나님들.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= “Êlôhim (אֱלֹהִים, Elohim)” được ghi chép khoảng 2500 lần trong Kinh Thánh Cựu Ước là danh từ số nhiều có nghĩa là Các Đức Chúa Trời, chỉ ra Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
많은 사람이 하나님을 아버지 하나님 한 분으로 알지만 어머니 하나님도 존재한다. 성경은 창세의 역사가 기록된 [[창세기]]부터 마지막 시대를 예언한 [[요한계시록]]까지 어머니 하나님의 존재를 증명한다. &#039;우리&#039;라고 하신 하나님, [[하나님의 형상]]대로 창조된 남자와 여자, 하늘 예루살렘으로 표상된 우리 어머니, 어린양의 [[천국 혼인 잔치|혼인 잔치]]에 예비된 아내, 마지막 시대 성령과 함께 등장해 [[생명수]]를 주시는 [[어린양의 아내 (신부)|신부]] 등 안상홍님은 성경의 여러 증거를 통해 어머니 하나님을 알리셨다. 어머니를 통해 생명을 이어받는 것이 만물의 이치듯 우리 영혼도 어머니 하나님을 통해 영원한 생명을 받을 수 있다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiều người chỉ biết đến Đức Chúa Trời là một Đấng Đức Chúa Trời Cha, nhưng Đức Chúa Trời Mẹ cũng tồn tại. Kinh Thánh làm chứng về sự tồn tại của Đức Chúa Trời Mẹ từ [[Sáng Thế Ký]] - sách ghi chép về công việc sáng tạo đến [[Khải Huyền]] - sách tiên tri về thời đại cuối cùng. Đấng An Xang Hồng đã cho biết về Đức Chúa Trời Mẹ thông qua nhiều chứng cớ trong Kinh Thánh như Đức Chúa Trời phán rằng “Chúng Ta”&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Sáng Thế Ký 1:26.|quote=Ðức Chúa Trời phán rằng: Chúng Ta hãy làm nên loài người như hình ta và theo tượng ta.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, người nam và người nữ được làm ra theo [[hình ảnh của Đức Chúa Trời]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Sáng Thế Ký 1:27.|quote=Ðức Chúa Trời dựng nên loài người như hình Ngài; Ngài dựng nên loài người giống như hình Ðức Chúa Trời; Ngài dựng nên người nam cùng người nữ.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đức Chúa Trời Mẹ được biểu tượng là Giêrusalem trên trời,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ga-la-ti/Ch%C6%B0%C6%A1ng_4|title=Galati 4:26.|quote=Nhưng thành Giêrusalem ở trên cao là tự do, và ấy là mẹ chúng ta.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; người vợ đã sửa soạn sẵn trong [[Tiệc Cưới Nước Thiên Ðàng|tiệc cưới]] Chiên Con,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_Huy%E1%BB%81n/Ch%C6%B0%C6%A1ng_19|title=Khải Huyền 19:7.|quote=... vì lễ cưới Chiên Con đã tới, và vợ Ngài đã sửa soạn...}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Vợ của Chiên Con (Vợ Mới)|Vợ Mới]] xuất hiện cùng với Thánh Linh và ban [[nước sự sống]] vào thời đại cuối cùng&amp;lt;ref name=&amp;quot;성령과 신부&amp;quot;&amp;gt;{{웹 인용|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_Huy%E1%BB%81n/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22|title=Khải Huyền 22:17.|quote=Thánh Linh và vợ mới cùng nói: Hãy đến!... Kẻ nào muốn, khá nhận lấy nước sự sống cách nhưng không.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; v.v... Giống như nguyên lý của muôn vật được nhận lấy sự sống thông qua mẹ, linh hồn chúng ta cũng nhận được sự sống đời đời thông qua Đức Chúa Trời Mẹ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Luật pháp của Đấng Christ, giao ước mới&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
성경에는 [[옛 언약]]과 [[새 언약]], 두 가지 언약이 등장한다. 옛 언약은 [[여호와]] 하나님이 시내산에서 [[모세]]를 통해 세우신 [[모세의 율법]]이다. 신약시대 이르러 예수님은 구약의 율법을 완전한 율법으로 완성시키셨다. 그것이 새 언약, [[그리스도의 율법]]이다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님이 가르치신 모든 계명은 구약의 율법이 아니라 2000년 전 예수님이 세워주신 새 언약이자 구원에 이를 수 있는 생명의 법이다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Kinh Thánh có xuất hiện hai loại luật pháp là [[giao ước cũ]] và [[giao ước mới]]. Giao ước cũ là [[luật pháp của Môise]] được [[Giêhôva]] Đức Chúa Trời lập ra trên núi Sinai thông qua [[Môise]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/N%C3%AA-h%C3%AA-mi/Ch%C6%B0%C6%A1ng_9|title=Nêhêmi 9:13–14.|quote=Chúa cũng giáng lâm tại trên núi Sinai, phán với chúng từ trên trời, ban cho chúng những luật lệ ngay thẳng, pháp độ chân thật, và những qui tắc cùng điều răn tốt lành. Chúa khiến cho chúng biết ngày Sabát thánh của Chúa, cậy Môise, tôi tớ của Chúa, truyền cho chúng những điều răn, quy tắc và luật pháp.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đức Chúa Jêsus đến vào thời đại Tân Ước đã làm trọn luật pháp Cựu Ước bởi luật pháp trọn vẹn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_5 |title=Mathiơ 5:17. |journal= |quote=Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/H%C3%AA-b%C6%A1-r%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_7 |title=Hêbơrơ 7:12. |journal= |quote=Chức tế lễ đã thay đổi thì luật pháp cũng cần phải thay đổi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đó chính là giao ước mới, tức là [[luật pháp của Đấng Christ]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_9 |title=I Côrinhtô 9:21. |journal= |quote= với những người không luật pháp, (dầu đối với Đức Chúa Trời tôi không phải là không luật pháp, vì tôi ở dưới luật pháp của Đấng Christ), song tôi cũng ở như người không luật pháp, hầu được những người không luật pháp.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hết thảy mọi điều răn mà Đấng An Xang Hồng dạy dỗ không phải là luật pháp Cựu Ước, mà là giao ước mới do Đức Chúa Jêsus lập ra vào 2000 năm trước, tức là luật pháp của sự sống có thể đem đến sự cứu rỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Lễ Vượt Qua&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림|최후의 만찬 유월절.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Cảnh lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua nổi tiếng với tên gọi “Bữa ăn tối cuối cùng”}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
새 언약의 핵심 계명이 예수님이 당신의 살과 피를 상징하는 떡과 포도주로 지키신 [[유월절]]이다. 새 언약 유월절에는 [[죄 사함]]과 영생의 축복이 약속되어 있다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
또한 유월절(逾越節, Passover)은 &#039;재앙이 넘어간다&#039;는 의미가 담긴 절기다. 구약시대 이집트(애굽)에서 종살이하던 이스라엘 백성은 어린양의 피로 유월절을 지켜 대재앙을 면하고 [[출애굽|애굽에서 해방]]되었다. 신약시대 유월절 어린양의 실체로 오신 예수님이 인류의 구원을 위해 [[십자가]]에 희생하셨다. [[새 언약 유월절]]을 지키는 자는 그리스도의 보혈을 통해 재앙에서 보호받으며 [[천국]]으로 나아가는 축복을 받게 된다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều răn cốt lõi của giao ước mới chính là [[Lễ Vượt Qua]] mà Đức Chúa Jêsus đã giữ bằng bánh và rượu nho tượng trưng cho thịt và huyết của Ngài.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22|title=Luca 22:15, 19–20.|quote=Ngài phán rằng: Ta rất muốn ăn lễ Vượt qua nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn... Ðoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta. Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén (rượu nho) đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong Lễ Vượt Qua giao ước mới, phước lành [[sự tha tội]] và sự sống đời đời đã được Ngài hứa cho.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_26 |title=Mathiơ 26:28. |journal= |quote=Vì nầy (rượu nho Lễ Vượt Qua) là huyết ta, huyết của sự giao ước đã đổ ra cho nhiều người được tha tội. }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_6 |title=Giăng 6:54. |journal= |quote=Ai ăn thịt và uống huyết ta thì được sự sống đời đời; nơi ngày sau rốt, ta sẽ khiến người đó sống lại.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hơn nữa, Lễ Vượt Qua (Passover) là lễ trọng thể chứa đựng ý nghĩa “vượt qua tai vạ”. Người dân Ysơraên vốn là nô lệ trong xứ Êdíptô (Ai Cập) vào thời Cựu Ước, đã giữ Lễ Vượt Qua bằng huyết Chiên Con và thoát khỏi tai vạ và được giải phóng khỏi Êdíptô.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_%C3%8A-d%C3%ADp-t%C3%B4_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_12 |title=Xuất Êdíptô Ký 12:11-14. |journal= |quote=... ấy là lễ Vượt qua của Ðức Giêhôva. Ðêm đó ta sẽ đi qua xứ Êdíptô, hành hại mọi con đầu lòng xứ Êdíptô, từ người ta cho đến súc vật; ta sẽ xét đoán các thần của xứ Êdíptô; ta là Ðức Giêhôva. Huyết bôi trên nhà các ngươi ở, sẽ dùng làm dấu hiệu; khi ta hành hại xứ Êdíptô, thấy huyết đó, thì sẽ vượt qua, chẳng có tai nạn hủy diệt các ngươi. Các ngươi hãy ghi ngày đó làm kỷ niệm; trải các đời hãy giữ làm một lễ cho Ðức Giêhôva, tức là một lễ lập ra đời đời.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào thời đại Tân Ước, Đức Chúa Jêsus, Đấng đến với tư cách là thực thể của chiên con Lễ Vượt Qua, đã hy sinh trên thập tự giá để cứu rỗi nhân loại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_5 |title=I Côrinhtô 5:7. |journal= |quote=... Vì Đấng Christ là con sinh lễ Vượt qua của chúng ta, đã bị giết rồi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Người nào giữ gìn [[Lễ Vượt Qua giao ước mới]] thì sẽ được bảo vệ khỏi tai họa nhờ huyết báu của Đấng Christ và sẽ được nhận lãnh phước lành đi vào [[Nước Thiên Đàng]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====3 &#039;&#039;&#039;kỳ 7 lễ trọng thể&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 3차7개절기-성소2.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= 3 kỳ 7 lễ trọng thể có nguồn gốc từ công việc của Môise chính là lời tiên tri về công việc của Đức Chúa Jêsus. Đây là ảnh bên trong “Sảnh Cựu Ước” Bảo tàng lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[하나님의 절기#연간 절기|3차의 7개 절기]]는 신구약 성경에 기반한 연간 절기다. 7개의 절기가 총 3차로 조직되어 있으며 1차 절기는 유월절과 무교절, 2차 절기는 초실절(부활절)과 칠칠절(오순절), 3차 절기는 나팔절과 대속죄일(속죄일)과 초막절이다. 모세의 행적에서 유래했으며 신약시대 예수님이 이루시는 일에 대한 예언이기도 하다. 절기에는 죄 사함, 영생, [[부활]], 성령 등 하나님의 축복이 담겨 있다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3 kỳ 7 lễ trọng thể là lễ trọng thể cơ bản trong Kinh Thánh Tân Cựu Ước. 7 lễ trọng thể được tổ chức thành 3 kỳ: Kỳ 1 là Lễ Vượt Qua và Lễ Bánh Không Men; kỳ 2 là Lễ Trái Đầu Mùa (Lễ Phục sinh) và Lễ Bảy Tuần Lễ (Lễ Ngũ tuần); kỳ 3 là Lễ Kèn Thổi, Đại Lễ Chuộc Tội (Lễ Chuộc Tội) và Lễ Lều Tạm. Có nguồn gốc từ công việc của Môise và cũng là lời tiên tri về công việc Đức Chúa Jêsus sẽ hoàn thành trong thời đại Tân Ước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ph%E1%BB%A5c_truy%E1%BB%81n_lu%E1%BA%ADt_l%E1%BB%87_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_18 |title=Phục Truyền Luật Lệ Ký 18:18. |quote= ta sẽ lập lên cho chúng một đấng tiên tri như ngươi (Môise), thuộc trong anh em chúng, ta sẽ lấy các lời ta để trong miệng người.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_3 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 3:22-24. |quote= Môise có nói rằng: Chúa là Ðức Chúa Trời chúng ta sẽ dấy lên trong anh em các ngươi một Ðấng tiên tri như ta... Hết thảy các đấng tiên tri đã phán, từ Samuên và các đấng nối theo người, cũng đều có rao truyền những ngày nầy nữa (lúc Đức Chúa Jêsus xuất hiện).}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong lễ trọng thể có chứa đựng phước lành của Đức Chúa Trời như sự tha tội, sự sống đời đời, sự [[phục sinh]] và nhận lãnh Thánh Linh v.v...&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Vượt Qua]]:&#039;&#039;&#039; Chiều tối ngày 14 tháng 1 thánh lịch. Lễ tiệc thánh của Đức Chúa Jêsus.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Bánh Không Men]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 15 tháng 1 thánh lịch. Lễ trọng thể kỷ niệm sự khổ nạn thập tự giá của Đức Chúa Jêsus.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Phục Sinh]][[Lễ Trái Đầu Mùa|(Lễ Trái Đầu Mùa)]]:&#039;&#039;&#039; Hôm sau ngày Sabát (Chủ Nhật) đầu tiên tính từ Lễ Bánh Không Men. Ngày kỷ niệm sự phục sinh của Đức Chúa Jêsus. Tên gọi trong Cựu Ước là Lễ Trái Đầu Mùa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Ngũ Tuần]][[Lễ Bảy Tuần Lễ|(Lễ Bảy Tuần Lễ)]]:&#039;&#039;&#039; Ngày thứ 50 kể từ Lễ Phục Sinh (Chủ nhật). Ngày kỷ niệm sự giáng lâm của Thánh Linh. Tên gọi trong Cựu Ước là Lễ Bảy Tuần Lễ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Kèn Thổi]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 1 tháng 7 thánh lịch. Lễ trọng thể chuẩn bị cho Đại Lễ Chuộc Tội trong khi ăn năn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Đại Lễ Chuộc Tội]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 10 tháng 7 thánh lịch. Lễ trọng thể chuộc tội đã phạm trong suốt 1 năm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Lều Tạm]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 15 đến ngày 22 tháng 7 thánh lịch. Lễ trọng thể mở ra Đại hội truyền đạo theo tấm gương của Đấng Christ. Lễ trọng thể được hứa về sự giáng lâm của Thánh Linh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Ngày Sabát&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | bible 성경.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Kinh Thánh ghi chép luật pháp và giao ước của Đức Chúa Trời}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[안식일]](安息日)은 6일간 천지 만물을 창조하고 일곱째 날에 안식하신 [[창조주]]의 기념일이다. 안식일은 성경과 역사적 사실 등을 기준으로 오늘날 칠요일 제도에서 토요일에 해당한다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[6일 창조]] 이후 하나님은 일곱째 날 안식일을 거룩하게 했고, [[모세]] 때에는 [[십계명]] 중 넷째 계명으로 반포하셨다. 신약시대에 예수님은 안식일(토요일)을 규례로 지키셨다. 십자가 사건 이후에도 초대교회는 안식일을 소중히 지켰다. 오늘날 대다수 교회가 한 주간의 첫째 날인 일요일에 예배하지만 안상홍님은 성경대로 일곱째 날 안식일을 예배일로 가르치셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Ngày Sabát]] là ngày kỷ niệm của [[Đấng Sáng Tạo]], Đấng đã sáng tạo trời đất muôn vật trong 6 ngày và nghỉ ngơi. Ngày Sabát tương ứng với Thứ Bảy trong chế độ bảy ngày ngày nay theo tiêu chuẩn Kinh Thánh và sự thật lịch sử.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi [[Sáng tạo 6 ngày|sáng tạo trong 6 ngày]], Đức Chúa Trời đã thánh hóa ngày thứ bảy làm ngày Sabát, đến thời Môise, Ngài ban bố ngày này làm điều răn thứ tư trong Mười Điều Răn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_2|title=Sáng Thế Ký 2:1-3.|quote=Ấy vậy, trời đất và muôn vật đã dựng nên xong rồi. Ngày thứ bảy, Ðức Chúa Trời làm xong các công việc Ngài đã làm, và ngày thứ bảy, Ngài nghỉ các công việc Ngài đã làm. Rồi, Ngài ban phước cho ngày thứ bảy, đặt là ngày thánh; vì trong ngày đó, Ngài nghỉ các công việc đã dựng nên và đã làm xong rồi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_%C3%8A-d%C3%ADp-t%C3%B4_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_20|title=Xuất Êdíptô Ký 20:8-11.|quote=Hãy nhớ ngày nghỉ đặng làm nên ngày thánh... nhưng ngày thứ bảy là ngày nghỉ của Giêhôva Đức Chúa Trời ngươi... vì trong sáu ngày Đức Giêhôva đã dựng nên trời, đất, biển, và muôn vật ở trong đó, qua ngày thứ bảy thì Ngài nghỉ: vậy nên Đức Giêhôva đã ban phước cho ngày nghỉ và làm nên ngày thánh.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào thời đại Tân Ước, Đức Chúa Jêsus đã giữ ngày Sabát (Thứ Bảy) theo thói quen Ngài.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Ch%C6%B0%C6%A1ng_4|title=Luca 4:16.|quote=Ðức Chúa Jêsus đến thành Naxarét, là nơi dưỡng dục Ngài. Theo thói quen, nhằm ngày Sabát, Ngài vào nhà hội, đứng dậy và đọc.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay cả sau sự kiện thập tự giá, Hội Thánh sơ khai vẫn giữ ngày Sabát một cách quý trọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_17|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 17:2.|quote=Phaolô tới nhà hội theo thói quen mình, và trong ba ngày Sabát bàn luận với họ.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dù hầu hết các hội thánh ngày nay đều thờ phượng vào Chủ nhật - là ngày thứ nhất trong tuần, nhưng Đấng An Xang Hồng đã dạy dỗ rằng ngày thứ bảy Sabát theo Kinh Thánh mới là ngày thờ phượng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Phép Báptêm&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
[[침례 (세례)|침례]](浸禮)는 죄의 몸을 물속에 장례 지내고 새로운 생명으로 거듭나는 예식이다. 한글 개역성경에는 &#039;세례&#039;라고 번역되어 있으나 헬라 원어 &#039;βαπτισμα(밥티스마)&#039;의 어원을 감안하면 &#039;침례&#039;가 바른 표현이다. 하나님의 교회는 안상홍님의 가르침에 따라 성경대로 침례식을 거행한다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
침례는 하나님이 약속하신 구원의 표다. 구원에 이르는 진정한 침례는 &#039;아버지와 아들과 성령의 이름&#039;으로 집전한 침례이며 하나님과 복음에 대한 믿음 안에서 침례를 받아야 한다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Phép Báptêm (phép rửa)|Phép Báptêm]] là nghi thức chôn đi thân thể tội lỗi trong nước và được sanh lại thành sự sống mới.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/R%C3%B4-ma/Ch%C6%B0%C6%A1ng_6|title=Rôma 6:3-4.|quote=Hay là, anh em chẳng biết rằng chúng ta thảy đều đã chịu phép báptêm trong Đức Chúa Jêsus Christ, tức là chịu phép báptêm trong sự chết Ngài sao? Vậy chúng ta đã bị chôn với Ngài bởi phép báptêm trong sự chết Ngài, hầu cho Đấng Christ nhờ vinh hiển của Cha được từ kẻ chết sống lại thể nào, thì chúng ta cũng sống trong đời mới thể ấy.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong bản dịch Kinh Thánh tiếng Hàn được dịch là “phép rửa”, nhưng nếu tham khảo tiếng Gờréc bản gốc là “βαπτισμα (baptisma)”&amp;lt;ref&amp;gt;[https://biblehub.com/bz05/matthew/3.htm &amp;quot;Matthew 3,&amp;quot;] &amp;lt;i&amp;gt;Bible Hub&amp;lt;/i&amp;gt;, &amp;lt;q&amp;gt;Ἰδὼν δὲ πολλοὺς τῶν Φαρισαίων καὶ Σαδδουκαίων ἐρχομένους ἐπὶ τὸ βάπτισμα αὐτοῦ,&amp;lt;/q&amp;gt;&amp;lt;/ref&amp;gt;, thì “Báptêm” là cách diễn đạt chính xác. Hội Thánh của Đức Chúa Trời cử hành phép Báptêm theo sự dạy dỗ của Đấng An Xang Hồng như Kinh Thánh ghi chép.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phép Báptêm là dấu của sự cứu rỗi mà Đức Chúa Trời đã hứa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Phi-e-r%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_3|title=I Phierơ 3:21.|quote=Phép báptêm bây giờ bèn là ảnh tượng của sự ấy để cứu anh em...}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phép Báptêm chân chính đem đến sự cứu rỗi là phép Báptêm được cử hành nhân danh “Đức Cha, Đức Con và Đức Thánh Linh”&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_28|title=Mathiơ 28:19–20.|quote=Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh mà làm phép báptêm cho họ, và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, chúng ta phải nhận phép Báptêm trong đức tin vào Đức Chúa Trời và Tin Lành&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/M%C3%A1c/Ch%C6%B0%C6%A1ng_16|title=Mác 16:16.|quote=Ai tin và chịu phép báptêm, sẽ được rỗi; nhưng ai chẳng tin, sẽ bị đoán phạt.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Luật lệ khăn trùm&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
[[고린도전서]] 11장에 [[수건 문제]]에 관한 하나님의 뜻이 나온다. 초대교회는 기도나 [[예배]] 때 남자는 머리에 아무것도 쓰지 않고 여자는 머리에 수건을 썼다. 수건 규례는 그리스도를 본받은 것으로 하나님의 창조 섭리가 담겨 있으며 교회 질서를 위해 제정됐다. 사도 [[바울]]은 수건 규례가 고린도 지역뿐 아니라 모든 하나님의 교회의 일치된 규례라고 밝혔다.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;오늘날 대부분의 개신교회에서는 예배를 드릴 때 여신도들이 남신도들과 마찬가지로 머리에 수건을 쓰지 않는다. 천주교의 경우, 남성 고위 성직자들이 미사 때 머리에 관이나 모자를 쓴다. 이는 성경의 기준과 맞지 않으며 하나님을 욕보이는 행위라고 사도 [[바울]]은 정의했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ý muốn của Đức Chúa Trời liên quan đến [[vấn đề khăn trùm]] xuất hiện trong [[I Côrinhtô]] chương 11. Vào thời Hội Thánh sơ khai, khi cầu nguyện hoặc [[thờ phượng]] thì người nam không đội bất cứ thứ gì trên đầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;고전 11:3–5&amp;quot;&amp;gt;{{웹 인용|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_11|title=I Côrinhtô 11:3-5.|quote=... Phàm người đàn ông cầu nguyện hoặc giảng đạo mà trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình. Nhưng phàm người đàn bà cầu nguyện hoặc giảng đạo mà không trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình: Thật chẳng khác gì đã cạo đầu vậy.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn người nữ dùng khăn trùm đầu. Luật lệ khăn trùm được chế định vì trật tự của Hội Thánh và có chứa đựng sự quan phòng sáng tạo của Đức Chúa Trời vì chính Đấng Christ đã làm gương&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_11|title=I Côrinhtô 11:1.|quote=Hãy bắt chước tôi, cũng như chính mình tôi bắt chước Đấng Christ vậy.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Sứ đồ [[Phaolô]] đã làm sáng tỏ rằng luật lệ khăn trùm là luật lệ đồng nhất của hết thảy mọi Hội Thánh của Đức Chúa Trời chứ không chỉ riêng địa phương Côrinhtô.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_11|title=I Côrinhtô 11:16.|quote=Bằng có ai muốn cãi lẽ, thì chúng tôi không có thói quen ấy, mà các Hội thánh Ðức Chúa Trời cũng không có nữa.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày nay, tại đại đa số các hội thánh, trong giờ thờ phượng, các thánh đồ nữ cũng như các thánh đồ nam không dùng khăn trùm đầu. Còn ở Thiên Chúa giáo, những thánh chức cấp cao là nam thì lại đội mũ miện trên đầu khi làm lễ Misa. Điều này không đúng với tiêu chuẩn của Kinh Thánh, và sứ đồ [[Phaolô]] đã định nghĩa đây là hành vi làm nhục Đức Chúa Trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;고전 11:3–5&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== &#039;&#039;&#039;Điều răn mới, tình yêu thương&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 미국-NY-뉴욕-유월절-링컨센터-20140413.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Các thánh đồ Hội Thánh của Đức Chúa Trời khu vực New York tham dự Đại nhóm hiệp thánh Lễ Vượt qua được tổ chức tại Trung tâm Lincoln, Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
성경에서 으뜸으로 삼는 [[첫째 계명]]은 &#039;사랑&#039;이다. 안상홍님은 유월절 떡과 포도주로 세워진 새 언약이 사랑의 계명을 이루는 방법이라고 가르치셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
예수님이 유월절로 세우신 새 언약과 &amp;quot;내가 너희를 사랑한 것같이 너희도 서로 사랑하라&amp;quot;는 [[새 계명]]을 세우신 장소는 동일한 유월절 성만찬 예식장에서 동일한 시간에 주신 말씀이다. 새 언약과 새 계명은 본질적으로 동일한 말씀이다. 새 언약 유월절을 통해 예수님의 살과 피에 참예한 성도들이 그리스도 안에서 한 몸이 된다. 새 언약 유월절은 예수님의 살과 피를 상징하는 떡과 포도주를 먹고 마심으로써, 인류 구원을 위해 십자가에서 희생하신 그리스도의 희생과 사랑을 깨닫는 예식인 것이다. 이러한 원리로 성도들은 그리스도의 사랑을 헤아려 서로 사랑하라는 새 계명을 실천하게 된다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Điều răn thứ nhất]] được đặt lên hàng đầu trong Kinh Thánh chính là “tình yêu thương”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22 |title=Mathiơ 22:35-40. |journal= |quote= Có một thầy dạy luật trong bọn họ hỏi câu nầy để thử Ngài: Thưa thầy, trong luật pháp, điều răn nào là lớn hơn hết? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi hãy hết lòng, hết linh hồn, hết ý mà yêu mến Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi. Ấy là điều răn thứ nhứt và lớn hơn hết. Còn điều răn thứ hai đây, cũng như vậy: Ngươi hãy yêu kẻ lân cận như mình. Hết thảy luật pháp và lời tiên tri đều bởi hai điều răn đó mà ra.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đấng An Xang Hồng đã dạy dỗ rằng giao ước mới được lập nên bởi bánh và rượu nho Lễ Vượt Qua là phương pháp để thực hiện điều răn về tình yêu thương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giao ước mới mà Đức Chúa Jêsus lập ra bằng Lễ Vượt Qua&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22 |title=Luca 22:20. |journal= |quote=Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[điều răn mới]] “Các ngươi hãy yêu nhau, cũng như Ta đã yêu các ngươi”&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_13 |title=Giăng 13:34. |journal= |quote=Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; đều là lời Ngài phán vào cùng thời gian cùng địa điểm là nơi cử hành lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua. Giao ước mới và điều răn mới về căn bản là một lời phán đồng nhất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_%C3%8A-d%C3%ADp-t%C3%B4_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_34 |title=Xuất Êdíptô Ký 34:28. |journal= |quote=Ðức Giêhôva chép trên hai bảng đá các lời giao ước, tức là mười điều răn. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thánh đồ dự phần vào thịt và huyết của Đức Chúa Jêsus thông qua Lễ Vượt Qua giao ước mới được trở nên một thể trong Đấng Christ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_10 |title=I Côrinhtô 10:16-17. |journal= |quote=Cái chén phước lành mà chúng ta chúc phước, há chẳng phải là thông với huyết của Ðấng Christ sao? Cái bánh mà chúng ta bẻ, há chẳng phải là thông với thân thể của Ðấng Christ sao? Vì chỉ có một cái bánh, chúng ta dầu nhiều, cũng chỉ một thân thể; bởi chưng chúng ta đều có phần chung trong một cái bánh.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lễ Vượt Qua giao ước mới là nghi thức ăn bánh và uống rượu nho tượng trưng cho thịt và huyết của Đức Chúa Jêsus, tức là nghi thức khiến cho hiểu biết sự hy sinh và tình yêu thương của Đấng Christ, Đấng đã hy sinh trên thập tự giá vì sự cứu rỗi của nhân loại. Theo nguyên lý ấy, các thánh đồ có thể thực tiễn điều răn mới là “hãy yêu thương nhau” trong khi nhìn biết tình yêu thương của Đấng Christ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Vấn đề linh hồn&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
사람은 육체와 [[영혼]]의 결합으로 창조되었다. 사람이 죽으면 육체와 영혼은 함께 소멸하는 것이 아니라 육체는 땅으로, 영혼은 [[하나님]]께로 돌아간다. 사람의 영혼은 육체로 태어나기 전부터 이미 하늘에 존재했던 [[천사]]의 영혼이기 때문이다. 안상홍님은 우리 인생이 왜 이 지구에 살고 있는지, 우리의 영혼이 어디서 왔고 어디로 돌아가야 하는지 등 영혼의 이치를 깨우치셨다. 또한 육체에 갇혀 유한한 삶을 사는 인생들이 다시 하늘로 돌아가는 방법은 그리스도의 대속의 희생이 담긴 새 언약 유월절이라고 가르치셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Loài người được sáng tạo nên bởi sự kết hợp giữa xác thịt và [[linh hồn]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_2 |title=Sáng Thế Ký 2:7. |quote= Giêhôva Ðức Chúa Trời bèn lấy bụi đất nắn nên hình người, hà sanh khí vào lỗ mũi; thì người trở nên một loài sanh linh.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi loài người chết đi, xác thịt và linh hồn không bị tiêu diệt cùng nhau, xác thịt sẽ trở vào đất còn linh hồn trở về nơi [[Đức Chúa Trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Truy%E1%BB%81n_%C4%91%E1%BA%A1o/Ch%C6%B0%C6%A1ng_12 |title=Truyền Đạo 12:7. |quote= và bụi tro trở vào đất y như nguyên cũ, và thần linh trở về nơi Ðức Chúa Trời, là Ðấng đã ban nó.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vì linh hồn của loài người là linh hồn [[thiên sứ]] đã từng tồn tại trên trời trước khi được sanh ra trong xác thịt. Đấng An Xang Hồng đã làm thức tỉnh nguyên lý của linh hồn như tại sao loài người sinh sống trên đất này, linh hồn chúng ta từ đâu đến và sẽ trở về đâu v.v... Ngài cũng dạy dỗ phương pháp hầu cho nhân sinh vốn sống đời sống hữu hạn bị giam trong xác thịt được trở về lại trên trời, đó chính là Lễ Vượt Qua giao ước mới có chứa đựng sự hy sinh chuộc tội của Đấng Christ.&amp;lt;ref&amp;gt;An Xang Hồng, Chương 25 Linh hồn của con người đến từ đâu?, “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”, Nhà xuất bản Mênchixêđéc, 2016, trang 170&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Hội Thánh của Đức Chúa Trời và Đấng An Xang Hồng&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
{{그림 | 대한민국-옥천고앤컴연수원-하나님의교회-2만명-직분자-기념촬영.jpg |너비= 370px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Những người chức phận, chức trách Hàn Quốc và đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài nhóm lại tại Viện tu luyện Okcheon Go &amp;amp; Come}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[하나님의교회 세계복음선교협회]]는 안상홍님이 1964년 세우신 교회다. 2000년 전 예수님이 세우시고 베드로, [[요한 (사도)|요한]], 바울 등 사도들이 다닌 초대교회를 원형 그대로 계승했다. 설립 50여 년 만에 175개국 7500여 지역교회를 둔 글로벌 교회로 성장했으며 &#039;이웃을 네 몸과 같이 사랑하라&#039;는 말씀대로 이웃과 사회, 국가에 기여하고 봉사한다. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]] là Hội Thánh do Đấng An Xang Hồng lập nên vào năm 1964. Là Hội Thánh kế thừa hình mẫu của Hội Thánh sơ khai mà Đức Chúa Jêsus đã lập và các sứ đồ như Phierơ, [[Giăng (sứ đồ)|Giăng]] và Phaolô đã đi vào 2000 năm trước. Chỉ sau 50 năm thành lập, Hội Thánh đã phát triển thành Hội Thánh quy mô toàn cầu với hơn 7500 Hội Thánh địa phương tại 175 quốc gia, đóng góp và phụng sự cho hàng xóm, xã hội, quốc gia theo lời phán rằng “Hãy yêu người lân cận như mình”. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Tên gọi&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
예수 그리스도는 2000년 전 &#039;자기 피&#039;로 교회를 세우셨다. 예수님이 세우시고 사도들이 다닌 [[교회]]의 이름이 &#039;하나님의 교회&#039;다. &#039;하나님이 세우신 교회&#039;, &#039;하나님이 주인 된 교회&#039;라는 의미가 있다. &#039;하나님의 피로 세우신 교회&#039;라는 말씀대로 하나님의 보혈이 약속된 새 언약 유월절을 지키는 유일한 교회다. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2000 năm trước, Đức Chúa Jêsus Christ đã lập nên Hội Thánh được mua bằng “huyết Ngài”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_20|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 20:28.|quote=... để chăn Hội Thánh của Ðức Chúa Trời, mà Ngài đã mua bằng chính huyết mình.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tên của [[Hội Thánh]] mà Đức Chúa Jêsus lập nên và các sứ đồ đã đi theo chính là “Hội Thánh của Đức Chúa Trời”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=I Côrinhtô 1:2.|quote=gởi cho Hội thánh Đức Chúa Trời tại thành Côrinhtô, tức là cho những người đã được nên thánh trong Đức Chúa Jêsus Christ, được gọi làm thánh đồ...}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ga-la-ti/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Galati 1:13.|quote=Vả, anh em đã nghe lúc trước tôi (Phaolô) theo giáo Giuđa... tôi bắt bớ và phá tán Hội thánh của Đức Chúa Trời quá chừng.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Có nghĩa là “Hội Thánh do Đức Chúa Trời lập nên”, “Hội Thánh mà Đức Chúa Trời làm chủ”. Là Hội Thánh duy nhất giữ Lễ Vượt Qua giao ước mới được hứa bởi huyết báu của Đức Chúa Trời như lời phán rằng “Hội Thánh được dựng nên bởi huyết của Đức Chúa Trời”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_20|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 20:28.|quote=... để chăn Hội Thánh của Ðức Chúa Trời, mà Ngài đã mua bằng chính huyết mình.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=http://woman.chosun.com/news/articleView.html?idxno=76022 |title=하나님의교회 세계복음선교협회 &amp;quot;코로나19 극복에는 실천하는 사랑이 필요합니다” (Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới “Khắc phục Covid-19 cần có tình yêu thương thực tiễn”). |website= |journal=(Woman Chosun). |publisher= |date=   |author=   |series=2021. Số tháng 4. |isbn= |quote=“Trước ngày hy sinh trên thập tự giá, Đức Chúa Jêsus phán rằng “Ta rất muốn ăn Lễ Vượt Qua nầy với các ngươi trước khi Ta chịu đau đớn” và giữ Lễ Vượt Qua cùng các môn đồ trong đó có Phierơ, Giăng v.v... Ngài phán rằng hãy ăn bánh và uống rượu nho của Lễ Vượt Qua tượng trưng cho thịt và huyết của Đấng Christ, và lập điều này làm giao ước mới, hứa sẽ ban sự tha tội và sự sống đời đời (Mathiơ chương 26, Luca chương 22, Giăng chương 6). Thế nhưng ngày nay, duy nhất Hội Thánh của Đức Chúa Trời là nơi giữ Lễ Vượt Qua giao ước mới theo sự dạy dỗ của Đức Chúa Jêsus Christ.”}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Lẽ thật và tín ngưỡng&#039;&#039;&#039; ===&lt;br /&gt;
초대교회 이름과, 진리와 신앙까지 계승한 하나님의 교회는 안상홍님의 가르침에 따라 새 언약 유월절을 비롯한 3차의 7개 절기, 안식일, 침례, 수건 규례 등 새 언약 진리를 준수한다. 성도들은 성경의 예언대로 재림하신 안상홍님과 어머니 하나님을 믿고 그 가르침을 실천하고 있다. 또한 그리스도가 세우신 완전한 진리를 알리는 마지막 종교개혁의 사명을 완수하는 것을 목표로 한다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời kế thừa tên gọi, lẽ thật và cả tín ngưỡng của Hội Thánh sơ khai, đang vâng giữ các lẽ thật của giao ước mới như 3 kỳ 7 lễ trọng thể gồm Lễ Vượt Qua giao ước mới, ngày Sabát, phép Báptêm, luật lệ khăn trùm theo sự dạy dỗ của Đấng An Xang Hồng. Các thánh đồ tin vào Đấng An Xang Hồng - Đấng tái lâm theo lời tiên tri trong Kinh Thánh cùng Đức Chúa Trời Mẹ và đang thực tiễn sự dạy dỗ của Ngài. Ngoài ra, họ cũng đặt mục tiêu hoàn thành sứ mệnh cải cách tôn giáo cuối cùng, bày tỏ lẽ thật trọn vẹn mà Đấng Christ đã lập nên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &#039;&#039;&#039;Truyền giáo Tin Lành thế giới&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 미국-하나님의교회-어머니-마음.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Các thánh đồ Hội Thánh của Đức Chúa Trời khu vực New York, Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
초창기 하나님의 교회는 가정 교회 규모로 부산에서 시작되었으나 안상홍님의 헌신과 희생이 밑거름되어 점차 수도권과 전국 각지로 확산됐다. 안상홍님이 37년 공생애를 마치신 후에는 어머니 하나님의 지도를 따르며 새 언약 복음을 전파하고 하나님의 사랑을 실천하는 데 전념했다. 그 결과 1988년에 등록성도 1만 명을 달성하고 1996년에는 10만 명을 기록했다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1990년대에는 세계 복음 선교가 시작됐다. 세계 복음 선교는 [[그리스도인]]의 사명이다. 2000년 전 예수님은 [[감람산]]에서 [[승천]]하기 전 제자들에게 &amp;quot;모든 족속으로 제자를 삼아 내가 너희에게 분부한 모든 것을 가르쳐 지키게 하라&amp;quot;는 마지막 지상 명령을 내리셨다. 안상홍님도 구원의 진리가 세계 모든 민족에게 전해져야 한다고 가르치셨다. 안상홍님의 가르침대로 하나님의 교회는 세계 복음 선교에 박차를 가해 현재 전 세계 175개국에 7500여 교회가 설립되었다. 2000년대 들어 [[하나님의 교회 해외성도 방문단|해외성도 방문단]]도 본격화되어 2019년 7월까지 연평균 해외성도 1500여 명이 한국을 방문했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời thời kỳ đầu có quy mô là Hội Thánh tại gia bắt đầu tại Busan, nhưng dần dần Tin Lành đã được lan rộng ra khu vực thủ đô và toàn quốc bởi sự hiến thân và hy sinh của Đấng An Xang Hồng. Sau khi Đấng An Xang Hồng kết thúc cuộc đời Tin Lành 37 năm, họ chuyên tâm đi theo sự dẫn dắt của Đức Chúa Trời Mẹ và đang rao truyền Tin Lành giao ước mới, cũng như thực tiễn tình yêu thương của Đức Chúa Trời. Kết quả là số thánh đồ đăng ký đạt đến 10.000 người vào năm 1988, và 100.000 người vào năm 1996.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Truyền giáo Tin Lành thế giới được bắt đầu vào những năm 1990. Truyền giáo Tin Lành thế giới là sứ mệnh của [[Cơ Đốc nhân]]. Trước khi thăng thiên trên núi Ôlive vào 2000 năm trước, Đức Chúa Jêsus đã ban cho các môn đồ mạng lịnh cuối cùng trên đất này là “Hãy đi dạy dỗ muôn dân... và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/M%C3%A1c/Ch%C6%B0%C6%A1ng_16|title=Mác 16:15-16.|quote=Ngài phán cùng các sứ đồ rằng: Hãy đi khắp thế gian, giảng Tin lành cho mọi người. Ai tin và chịu phép báptêm, sẽ được rỗi; nhưng ai chẳng tin sẽ bị đoán phạt.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 1:8.|quote=Nhưng khi Ðức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về ta tại thành Giêrusalem, cả xứ Giuđê, xứ Samari, cho đến cùng trái đất.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đấng An Xang Hồng cũng dạy dỗ rằng phải rao truyền cho muôn dân trên thế giới biết lẽ thật của sự cứu rỗi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_24|title=Mathiơ 24:14.|quote=Tin Lành nầy về nước Đức Chúa Trời sẽ được giảng ra khắp đất, để làm chứng cho muôn dân. Bấy giờ sự cuối cùng sẽ đến.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo sự dạy dỗ của Đấng An Xang Hồng, Hội Thánh của Đức Chúa Trời đã dốc sức nỗ lực để thiết lập hơn 7500 Hội Thánh tại 175 quốc gia trên thế giới. Bước vào thập niên 2000, [[Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài Hội Thánh của Đức Chúa Trời|Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài]] được tổ chức một cách chính thức, tính đến tháng 7 năm 2019, có hơn 1500 người đã đến thăm Hàn Quốc.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/world/  |title=세계복음 (Tin Lành thế giới). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới). |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Phụng sự xã hội&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 세월호-침몰사고-무료급식봉사.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Hiện trường Hội Thánh của Đức Chúa Trời phụng sự cung cấp đồ ăn miễn phí vụ chìm phà Sewol}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
하나님의 교회는 안상홍님이 본보이신 사랑과 희생을 전 세계에 실천한다. 재난, 기아, 질병, 빈곤 등으로 고통받는 지구촌 이웃을 위해 긴급구호, 의료 및 복지 지원, [[전 세계 유월절사랑 생명사랑 헌혈릴레이|헌혈]], 환경 보전 활동 등을 행하며 문화소통, [[하나님의 교회 인성교육|인성교육]] 등 사회 여러 분야에서 이웃에게 용기와 희망을 선사한다. 하나님의 교회의 진정성 있는 봉사에 세계 각국 정부와 기관, 각계각층에서 훈장, 표창, 공로상 등 3300여 회 상을 수여했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời thực tiễn tình yêu thương và sự hy sinh trên khắp thế giới như Đấng An Xang Hồng đã làm gương. Hội Thánh tổ chức các hoạt động cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ y tế và phúc lợi, hiến máu, bảo tồn môi trường v.v...&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/volunteer/ |title=사회봉사 (Phụng sự xã hội). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới). |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cho hàng xóm trên ngôi làng toàn cầu đang bị khổ sở bởi thảm họa, đói kém, bệnh tật và nghèo đói. Đồng thời đem đến dũng khí và hy vọng cho những người hàng xóm trong các lĩnh vực xã hội như giao lưu văn hóa, giáo dục nhân cách v.v... Cơ quan và chính phủ các nước trên thế giới và các tầng lớp xã hội đã trao tặng hơn 3.300 giải thưởng, bao gồm huân chương, tuyên dương, bằng khen v.v... bởi hoạt động phụng sự chân thành của Hội Thánh của Đức Chúa Trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/award/|title=주요 수상 (Giải thưởng chủ yếu). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới).|journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sách của Đấng An Xang Hồng&amp;lt;ref&amp;gt;[https://librarian.nl.go.kr/LI/contents/L10501000000.do?pageSize=10&amp;amp;pageNum=1&amp;amp;kwd=%EC%95%88%EC%83%81%ED%99%8D&amp;amp;sort=&amp;amp;hanja=&amp;amp;seojiYear=&amp;amp;preKwd=%EB%A9%9C%EA%B8%B0%EC%84%B8%EB%8D%B1&amp;amp;typeCode=&amp;amp;kdcName1s=&amp;amp;kdcName2s=&amp;amp;govName=&amp;amp;mediaName=&amp;amp;seojiYearCt=&amp;amp;titleCt=&amp;amp;sYearCt=&amp;amp;eYearCt=&amp;amp;f1=&amp;amp;v1=&amp;amp;and1=&amp;amp;f2=&amp;amp;v2=&amp;amp;and2=&amp;amp;f3=&amp;amp;v3=&amp;amp;isbnOp=&amp;amp;isbnCode=&amp;amp;kdcOp=&amp;amp;kdcCode=&amp;amp;sYear=&amp;amp;eYear= 국가서지검색(안상홍) Tìm kiếm thư mục quốc gia (An Xang Hồng)](Thư viện Quốc gia Hàn Quốc)&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://ahnsahnghong.com/vi/teaching/great-legacy/ |title=위대한 유산 (Di sản vĩ đại). |website=(Trang web Đấng Christ An Xang Hồng).}}&amp;lt;/ref&amp;gt;==&lt;br /&gt;
*[[Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống]]&lt;br /&gt;
*[[Khách khứa đến từ thế giới thiên sứ]]&lt;br /&gt;
*[[Tai ương sau cùng và ấn của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
*[[Luật Pháp của Môise và Luật Pháp của Ðấng Christ|Luật pháp của Môise và luật pháp của Đấng Christ]]&lt;br /&gt;
*[[Trái thiện ác và Tin Lành]]&lt;br /&gt;
*[[Giải thích về Ba Vị Thánh Nhất Thể Đức Cha - Đức Con - Đức Thánh Linh]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Video liên quan&#039;&#039;&#039;==  &lt;br /&gt;
*Giảng đạo của Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol: &#039;&#039;&#039;Đức Chúa Trời An Xang Hồng và lời tiên tri&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&amp;lt;youtube&amp;gt;GGkltHZ8mRo&amp;lt;/youtube&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Giảng đạo giọng tiếng của Đấng An Xang Hồng: &#039;&#039;&#039;Đồ ăn hư nát và đồ ăn của sự sống đời đời&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&amp;lt;youtube&amp;gt;gXBfE8M1Wi8&amp;lt;/youtube&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Video kênh chính thức của Đấng Christ An Xang Hồng: &#039;&#039;&#039;Thời kỳ Đấng Christ An Xang Hồng đến&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&amp;lt;youtube&amp;gt;haXEIuzRp1o&amp;lt;/youtube&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Xem thêm&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
*[[Đức Chúa Jêsus Tái Lâm (Đấng Christ Tái Lâm)]]&lt;br /&gt;
*[[Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus]]&lt;br /&gt;
*[[Địa điểm tái lâm của Đức Chúa Jêsus]]&lt;br /&gt;
*[[Lời tiên tri về ngôi vua Đavít]]&lt;br /&gt;
*[[Đức Chúa Trời Mẹ]]&lt;br /&gt;
*[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]]&lt;br /&gt;
*[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời cải cách tôn giáo]]&lt;br /&gt;
*[[Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài Hội Thánh của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
*[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời hoạt động cống hiến xã hội]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Liên kết ngoài&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
*[https://ahnsahnghong.com/vi Đấng Christ An Xang Hồng]&lt;br /&gt;
*[http://www.watv.org/vi Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Chú thích&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
&amp;lt;references /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{패밀리 사이트}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{#seo:|title=안상홍}}{{#seo:|keywords=안상홍}}{{#seo:|description=안상홍(安商洪, Ahnsahnghong)님은 성경의 예언에 따라 인류 구원을 위해 재림하신 그리스도다. 2천 년 전 예수 그리스도가 세운 새 언약 진리를 복구하고 하나님의 교회를 재건하였다. 또한 성경의 마지막 비밀인 어머니 하나님을 증거하였다.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ðức Chúa Trời Cha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đấng Christ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=904</id>
		<title>MediaWiki:Common.css</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Common.css&amp;diff=904"/>
		<updated>2023-08-21T08:14:44Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;/* 이 CSS 설정은 모든 스킨에 적용됩니다 */&lt;br /&gt;
.wikiEditor-ui * {font-size: 13px; font-family: monospace,monospace}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* h1, h2, p ,span ,div{font-family:&#039;roboto&#039;,&#039;notokr&#039;,sans-serif} */&lt;br /&gt;
/*.mw-parser-output .external{background:none; padding:0}*/&lt;br /&gt;
.fw600{font-weight:600}&lt;br /&gt;
/*.part-t{padding-top:20px}*/&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-container{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.cog-title{border:1px solid #E3E6EC; border-radius:8px; padding:20px}&lt;br /&gt;
.cog-title h1{font-size:20px; margin:0; border-bottom:none; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.cog-title h2{font-size:17px; font-weight:400 !important; border-bottom:none}&lt;br /&gt;
.cog-title div{font-size:17px; font-weight:600;}&lt;br /&gt;
.cog-tag, .cog-tag a{color:#0745AD !important;}&lt;br /&gt;
.cog-button a{background:#F8F9FB !important; border:1px solid #DADEE6; border-radius:4px; display:inline-block; padding:6px 12px !important; font-size:14px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-box */&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap{margin-left:-10px; margin-right:-10px}&lt;br /&gt;
.cog-box{box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.cog-box-inner{border:1px solid #E3E6EC; box-sizing:border-box; border-radius:8px; height:100%; padding:12px 20px}&lt;br /&gt;
.cog-box-title{font-size:18px; font-weight:600; position:relative}&lt;br /&gt;
.cog-box ul{margin-top:8px}&lt;br /&gt;
.cog-box ul li a{color:#0745AD;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* cog-related-site */&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul{display:flex; flex-wrap:wrap; border-top:1px solid #686C70; margin-left:14px; padding-left:0 !important; padding-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li{display:flex; padding-top:4px; padding-bottom:4px; margin-top:10px; box-sizing:border-box; width:100%}&lt;br /&gt;
.cog-intro-wrap .cog-intro-desc{flex:1; font-size:16px;}&lt;br /&gt;
.cog-represent-img{width:320px; height:200px; border-radius:8px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.video-wrap{background-color:#000; position:relative; width:100%; padding-bottom:56.25%; margin:0 auto; margin-top:10px; margin-bottom:10px}&lt;br /&gt;
.video-wrap iframe{position:absolute; width:100%; height:100%; left:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* content */&lt;br /&gt;
.content li{margin-bottom:2px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li img{width:42px; height:42px;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li::marker{font-size:0;}&lt;br /&gt;
.cog-related-site ul li &amp;gt; div.site-info{margin-left:14px; font-size:14px; margin-right:14px; line-height:1.5}&lt;br /&gt;
.cog-related-site .cog-tag a{font-size:13px; font-weight:600}&lt;br /&gt;
.vector-menu-portal h3{border-bottom: 2px solid #D8D8D8; background-image:initial}&lt;br /&gt;
.cog-box-wrap img{width:100%; height:100%}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.site-img a{ display:inline-block; width:42px; height:42px; font-size:0; vertical-align:top; padding-right:0 !important;}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award.png) !important}&lt;br /&gt;
.site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar.png) !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media only screen and (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), only screen and (min-resolution:1.5dppx), (-webkit-min-device-pixel-ratio:1.5), (min-resolution:144dpi){&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img1 a{background:url(/resources/assets/Ico-watv@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img2 a{background:url(/resources/assets/Ico-father@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img3 a{background:url(/resources/assets/Ico-mediacast@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img4 a{background:url(/resources/assets/Ico-youtube@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img5 a{background:url(/resources/assets/Ico-mother@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img6 a{background:url(/resources/assets/Ico-press@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img7 a{background:url(/resources/assets/Ico-award@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
    .site-img.site-img8 a{background:url(/resources/assets/Ico-seminar@3x.png) !important; background-size:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
/*    .part-t{padding-top:40px} */&lt;br /&gt;
    .cog-title{padding:25px 30px}&lt;br /&gt;
    .cog-title h1{font-size:28px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-wrap{display:flex; flex-wrap:wrap; box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
    .cog-box{width:50%; margin-bottom:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-box ul li{font-size:15px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap{display:flex}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{padding-left:30px}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site ul li{width:25%}&lt;br /&gt;
    .cog-related-site .cog-tag a{font-size:14px}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
@media(max-width:767px){&lt;br /&gt;
    .cog-container{margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .cog-intro-wrap .cog-intro-desc{margin-top:16px}&lt;br /&gt;
    .content ul{padding-left:20px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow{position:absolute; right:0; top:12px}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before,&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{content:&#039;&#039;; position:relative; width:6px; height:1px; display:block; background:#000}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::before{transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
    .ico-arrow::after{transform:rotate(-45deg); margin-left:4px; margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open .ico-arrow{transform:rotate(180deg)}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title ~ * {display:none}&lt;br /&gt;
    .cog-box-title.open ~ * {display:block}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
.box-half{box-sizing:border-box; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
.cog-item {box-sizing:border-box; padding-left:10px; padding-right:10px; margin-top:10px}&lt;br /&gt;
@media(min-width:768px){&lt;br /&gt;
    .box-half{width:50%; margin-top:-10px}&lt;br /&gt;
    .cog-item {margin-top:20px}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul{margin:0; margin-top:0.5em;}&lt;br /&gt;
    .mw-content-ltr .cog-box-wrap ul li{margin-left:14px; padding-left:2px;}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
/* =========== */&lt;br /&gt;
/* sub */&lt;br /&gt;
cite,&lt;br /&gt;
i{font-style:normal}&lt;br /&gt;
body{background:#fff; position:relative; max-width:1400px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#mw-head{background:#fff}&lt;br /&gt;
#mw-panel{width:174px; padding-left:0 !important}&lt;br /&gt;
.mw-body{border:none; position:relative}&lt;br /&gt;
#mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
.mw-body .firstHeading{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto;}&lt;br /&gt;
#mw-page-base{background:#fff;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#mw-navigation{display:block; width:calc(100% - 174px); position:absolute; top:0; padding-left:174px}&lt;br /&gt;
#mw-head {background:#fff; max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto; position:static}&lt;br /&gt;
.mw-body-content{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation,&lt;br /&gt;
#p-personal{position:static; margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
#p-personal{padding-top:10px;}&lt;br /&gt;
#left-navigation,&lt;br /&gt;
#right-navigation{padding-top:9px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
#p-logo{margin-bottom:0; margin-top:12px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mw-references-columns li{padding-top:4px; font-size:12px}&lt;br /&gt;
.mw-footer &amp;gt; ul{max-width:960px; margin-left:auto; margin-right:auto}&lt;br /&gt;
.mw-body-content h2{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-body-content p{text-align: left}&lt;br /&gt;
#p-search{margin-right:0}&lt;br /&gt;
.content .section-heading{margin-bottom:0 !important; font-size:18px}&lt;br /&gt;
b,strong{font-weight:600}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output a.extiw, .mw-parser-output a.external{color:#0745AD}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dl{margin-top:0; margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
.mw-content-ltr dd{margin-left:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 각주 */&lt;br /&gt;
.mw-references-wrap{pointer-events:all !important; background:none; border:none; opacity:1 !important; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 파일 클릭 방지 */&lt;br /&gt;
#filetoc + .fullImageLink a,&lt;br /&gt;
.mw-mmv-image img {pointer-events:none!important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* WMC SI: 푸터 */&lt;br /&gt;
#footer-copyrightico {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-lastmod,&lt;br /&gt;
#footer-places-privacy,&lt;br /&gt;
#footer-places-disclaimer {display:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright {pointer-events:none}&lt;br /&gt;
#footer-info-custom-copyright a {color:#000}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.infobox {border:1px solid #a2a9b1; border-spacing:3px; background-color:#f8f9fa; color:black; margin:0.5em 0 0.5em 1em; padding:0.2em; float:right; clear:right; font-size:88% !important; line-height:1.5em; width:22em}&lt;br /&gt;
.infobox-subbox {padding:0; border:none; margin:-3px; width:auto; min-width:100%; font-size:100%; clear:none; float:none; background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.infobox th{width:35%}&lt;br /&gt;
.infobox td{width:100%}&lt;br /&gt;
.infobox td, .infobox th {vertical-align:top; text-align:left}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-above, .infobox caption, .infobox-title {font-size:125%; font-weight:bold; text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox caption, .infobox-title {padding:0.2em}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-header, .infobox .infobox-subheader, .infobox .infobox-image, .infobox .infobox-full-data, .infobox .infobox-below {text-align:center}&lt;br /&gt;
.infobox .infobox-navbar {text-align:right}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered {border-collapse:collapse}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered td,&lt;br /&gt;
.infobox.bordered th {border:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .borderless td, .infobox.bordered .borderless th {border:0}&lt;br /&gt;
.infobox.sisterproject {width:20em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedtoprow td, .infobox.bordered .mergedtoprow th {border:0; border-top:1px solid #a2a9b1; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.bordered .mergedrow td, .infobox.bordered .mergedrow th {border:0; border-right:1px solid #a2a9b1}&lt;br /&gt;
.infobox.geography {border-collapse:collapse; line-height:1.2em; font-size:90%}&lt;br /&gt;
.infobox.geography  td, .infobox.geography  th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedtoprow td, .infobox.geography .mergedtoprow th {border-top:1px solid #a2a9b1; padding:0.4em 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedrow td, .infobox.geography .mergedrow th {border:0; padding:0 0.6em 0.2em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .mergedbottomrow td, .infobox.geography .mergedbottomrow th {border-top:0; border-bottom:1px solid #a2a9b1; padding:0 0.6em 0.4em 0.6em}&lt;br /&gt;
.infobox.geography .maptable td, .infobox.geography .maptable th {border:0; padding:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* TOP 버튼 */&lt;br /&gt;
#top-button{opacity:0; transition:opacity 0.5s; pointer-events: none; width:30px;height:30px;border:solid 3px #1e96ff; border-radius:30px; position:fixed; right:15px; bottom:15px; background-color:white; cursor:pointer; z-index:999}&lt;br /&gt;
#top-button.active{opacity:0.7; pointer-events: auto}&lt;br /&gt;
#top-button:hover{opacity:1}&lt;br /&gt;
#top-button::before, #top-button::after{content:&#039;&#039;; display:block; width:15px; height:4px; background-color:#1e96ff; position:absolute;}&lt;br /&gt;
#top-button::before{left:3px; top:12px; transform:rotate(135deg)}&lt;br /&gt;
#top-button::after{left:12px; top:11px; transform:rotate(45deg)}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 내비게이션 박스 */&lt;br /&gt;
.navbox {box-sizing:border-box;border:1px solid #a2a9b1; width:100%; clear:both; font-size:88%; text-align:center; padding:1px; margin:1em auto 0}&lt;br /&gt;
.navbox .navbox {margin-top:0}&lt;br /&gt;
.navbox + .navbox {margin-top:-1px}&lt;br /&gt;
.navbox-inner, .navbox-subgroup {width:100%}&lt;br /&gt;
.navbox-group, .navbox-title, .navbox-abovebelow {padding:0.25em 1em; line-height:1.5em; text-align:center}&lt;br /&gt;
th.navbox-group {white-space:nowrap; text-align:right}&lt;br /&gt;
.navbox, .navbox-subgroup {background-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox-list {line-height:1.5em; border-color:#fdfdfd}&lt;br /&gt;
tr + tr &amp;gt; .navbox-abovebelow, tr + tr &amp;gt; .navbox-group, tr + tr &amp;gt; .navbox-image, tr + tr &amp;gt; .navbox-list {border-top:2px solid #fdfdfd}&lt;br /&gt;
.navbox th, .navbox-title {background-color:#ccccff}&lt;br /&gt;
.navbox-abovebelow, th.navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-title {background-color:#ddddff}&lt;br /&gt;
.navbox-subgroup .navbox-group, .navbox-subgroup .navbox-abovebelow {background-color:#e6e6ff}&lt;br /&gt;
.navbox-even {background-color:#f7f7f7}&lt;br /&gt;
.navbox-odd {background-color:transparent}&lt;br /&gt;
.navbox .hlist td dl, .navbox .hlist td ol, .navbox .hlist td ul, .navbox td.hlist dl, .navbox td.hlist ol, .navbox td.hlist ul {padding:0.125em 0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hlist dl, .hlist ol, .hlist ul {margin:0; padding:0}&lt;br /&gt;
.hlist dd, .hlist dt, .hlist li {margin:0; display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist.inline, .hlist.inline dl, .hlist.inline ol, .hlist.inline ul, .hlist dl dl, .hlist dl ol, .hlist dl ul, .hlist ol dl, .hlist ol ol, .hlist ol ul, .hlist ul dl, .hlist ul ol, .hlist ul ul {display:inline}&lt;br /&gt;
.hlist .mw-empty-li {display:none}&lt;br /&gt;
.hlist dt:after {content:&amp;quot;:&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd:after, .hlist li:after {content:&amp;quot; · &amp;quot;; font-weight:bold}&lt;br /&gt;
.hlist dd:last-child:after, .hlist dt:last-child:after, .hlist li:last-child:after {content:none}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:first-child:before, .hlist dd dt:first-child:before, .hlist dd li:first-child:before, .hlist dt dd:first-child:before, .hlist dt dt:first-child:before, .hlist dt li:first-child:before, .hlist li dd:first-child:before, .hlist li dt:first-child:before, .hlist li li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist dd dd:last-child:after, .hlist dd dt:last-child:after, .hlist dd li:last-child:after, .hlist dt dd:last-child:after, .hlist dt dt:last-child:after, .hlist dt li:last-child:after, .hlist li dd:last-child:after, .hlist li dt:last-child:after, .hlist li li:last-child:after {content:&amp;quot;)&amp;quot;; font-weight:normal}&lt;br /&gt;
.hlist ol {counter-reset:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li {counter-increment:listitem}&lt;br /&gt;
.hlist ol &amp;gt; li:before {content:&amp;quot; &amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
.hlist dd ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist dt ol &amp;gt; li:first-child:before, .hlist li ol &amp;gt; li:first-child:before {content:&amp;quot; (&amp;quot; counter(listitem) &amp;quot;\a0&amp;quot;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.plainlist ol, .plainlist ul {line-height:inherit; list-style:none none; margin:0}&lt;br /&gt;
.plainlist ol li, .plainlist ul li {margin-bottom:0}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 인쇄 스타일 보정 */&lt;br /&gt;
@media print {&lt;br /&gt;
	#mw-navigation{display:none}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 존재하지 않는 문서 페이지의 &#039;기록&#039; 링크 스타일 제거 */&lt;br /&gt;
.plainlinks a.disable{color: inherit; text-decoration: auto !important; cursor: auto}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 공유하기 툴바 스타일 */&lt;br /&gt;
#wikisharetoolbar{position:absolute; left:-10px; bottom:-100px; margin-left:10px; margin-bottom:10px; background:transparent !important; border:none; padding:0}&lt;br /&gt;
.wikishare_icon {margin: 2px}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_SMS img{width:30px; opacity:0.5}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_KakaoTalk{display:none;}&lt;br /&gt;
.wikishare_button_Copy{display:none;}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.mg-top-sm{margin-top:14px}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.tx-center p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
.gallerytext p {text-align:center;}&lt;br /&gt;
ul.gallery{padding:0; margin:0}&lt;br /&gt;
ul.gallery .thumb{margin:0 !important}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 본문 스타일 */&lt;br /&gt;
.mw-parser-output{line-height:1.7; font-size:15px}&lt;br /&gt;
.skin-minerva .mw-parser-output{font-size:18px}&lt;br /&gt;
.mw-parser-output i{font-style: italic}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* 틀:그림, 틀:앨범 스타일 */&lt;br /&gt;
.custom-image {background-color:#f8f9fa; border:1px solid #c8ccd1; color: #000; padding:3px; overflow:hidden}&lt;br /&gt;
.custom-image.noborder, .custom-album .custom-image {background:none; border:none}&lt;br /&gt;
.custom-image img{width:100%; height:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.skin-vector .custom-image .thumbcaption{text-align:left}&lt;br /&gt;
.church-thumb .custom-image .thumbcaption{text-align:center}&lt;br /&gt;
.custom-image pre{overflow:hidden; background:none; border:none; padding:0; margin:0; line-height:0}&lt;br /&gt;
.custom-image.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right:10px}&lt;br /&gt;
.custom-image.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left:10px}&lt;br /&gt;
.custom-album {display:flex; flex-wrap:wrap; max-width:100%; align-items:flex-start; border: solid 1px #d3d8e1; background-color: #f4f5f7}&lt;br /&gt;
.custom-album * {box-sizing:border-box}&lt;br /&gt;
.custom-album .custom-image {max-height: 100%}&lt;br /&gt;
.custom-album.center {margin:0 auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.right {margin-left:auto}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-left {clear:left; float:left; margin:5px 0; margin-right: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.float-right {clear:right; float:right; margin:5px 0; margin-left: 10px}&lt;br /&gt;
.custom-album.noborder {border: none; background: none}&lt;br /&gt;
.custom-album &amp;gt; p {display:none}&lt;br /&gt;
@media(max-width:719px){&lt;br /&gt;
	.custom-album &amp;gt; *{width:100% !important}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.hatnote {font-style: italic}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=An_Xang_H%E1%BB%93ng&amp;diff=901</id>
		<title>An Xang Hồng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=An_Xang_H%E1%BB%93ng&amp;diff=901"/>
		<updated>2023-08-21T08:11:21Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: /* Cuộc đời của Đấng An Xang Hồng */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{그리스도&lt;br /&gt;
| 이름     = &#039;&#039;&#039;An Xang Hồng&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
| 영어이름 = AhnSahnghong&lt;br /&gt;
| 그림     = {{그림|Ahnsahnghong_안상홍님.jpg|정렬=가운데|너비=300px|타이틀=Đấng An Xang Hồng chấp lễ Lễ Vượt Qua năm 1984}}&lt;br /&gt;
| Giáng sinh = &lt;br /&gt;
| 탄생지 = Ngày 13 tháng 1 năm 1918 &amp;lt;br&amp;gt;Jangsu-gun, Jeollabuk-do, Đại Hàn Dân Quốc&lt;br /&gt;
| Báptêm = Ngày 16 tháng 12 năm 1948 &amp;lt;br&amp;gt;Nakseom, Incheon&lt;br /&gt;
| Thăng thiên   = Ngày 25 tháng 2 năm 1985&lt;br /&gt;
| Hội Thánh thành lập = [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
| 교회설립연도 = 1964&lt;br /&gt;
| Hoạt động = Khôi phục lẽ thật giao ước mới &amp;lt;br&amp;gt;Làm chứng về Đức Chúa Trời Mẹ&lt;br /&gt;
| Người kế nhiệm = Mục sư Kim Joo Cheoll&lt;br /&gt;
| Website = [https://ahnsahnghong.com/vi/ Đấng Christ An Xang Hồng]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
Đấng &#039;&#039;&#039;An Xang Hồng&#039;&#039;&#039; (安商洪, AhnSahnghong) là [[Đấng Christ]] đã tái lâm tại Đại Hàn Dân Quốc để cứu rỗi nhân loại theo lời tiên tri [[Kinh Thánh]]. 2000 năm trước, [[Đức Chúa Jêsus Christ]] cũng đã giáng sanh tại [[Bếtlêhem]], nước [[Ysơraên]] theo lời tiên tri Kinh Thánh và trải ra công cuộc [[Tin Lành]]. Kinh Thánh là chứng cớ duy nhất cho biết Đấng Christ là ai.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_5 |title=Giăng 5:39. |journal= |quote=Các ngươi dò xem Kinh thánh, vì tưởng bởi đó được sự sống đời đời: Ấy là Kinh thánh làm chứng về ta vậy. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Kinh Thánh đã ghi chép nhiều lời tiên tri về Đấng Christ mặc lấy xác thịt mà đến thế gian này lần thứ hai như: [[lời tiên tri về ngôi vua Đavít]], [[Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus|ví dụ về cây vả]], [[sứ mệnh của Êli]] v.v... Đấng làm ứng nghiệm hết thảy mọi lời tiên tri ấy là Đấng An Xang Hồng. Đấng An Xang Hồng đã khôi phục trọn vẹn lẽ thật [[giao ước mới]] mà Đức Chúa Jêsus đã lập ra vào 2000 năm trước và lập lại [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới|Hội Thánh của Đức Chúa Trời]] theo nguyên mẫu của Hội Thánh sơ khai, Ngài đã tuyên bố về [[Đức Chúa Trời Mẹ]] là sự mầu nhiệm cuối cùng trong Kinh Thánh vào lúc cuối cuộc đời Tin Lành.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/bible_word/the-coming-of-christ-ahnsahnghong/ |title=안상홍님의 오심 (Sự đến của Đấng An Xang Hồng). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới).}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Tiểu sử&#039;&#039;&#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;소개&amp;quot;&amp;gt;{{웹 인용|url=https://ahnsahnghong.com/vi/about/ |title=안상홍님 소개 (Giới thiệu về Đấng An Xang Hồng). |website=(Trang web Đấng Christ An Xang Hồng).}}&amp;lt;/ref&amp;gt;==&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1918&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Giáng sinh vào ngày 13 tháng 1 (Myeongdeok-ri, Janggye-myeon&amp;lt;ref&amp;gt;구(舊) 계내면  (Cũ Gyenae-myeon)&amp;lt;/ref&amp;gt;, JJangsu-gun, Jeollabuk-do, Đại Hàn Dân Quốc)&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1948&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Chịu phép Báptêm ngày 16 tháng 12 (Nakseom, Incheon)&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1955&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Xuất bản “Tháo ấn bảy tiếng sấm”&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1964&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Thành lập Hội Thánh của Đức Chúa Trời (Haeundae-gu, Busan)&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1970&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Thành lập 4 Hội Thánh trên toàn quốc&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1980&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Thành lập 13 Hội Thánh trên toàn quốc&lt;br /&gt;
::{{공백|15}} Phát hành “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1981&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Phỏng vấn “Tuần san tôn giáo”: Báo trước về Công việc của Đấng Christ và về sự qua đời&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1984&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Chấp lễ Lễ Vượt Qua cuối cùng (Seoul)&lt;br /&gt;
{{공백|23}}Tuyên bố Đức Chúa Trời Mẹ &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{공백|23}}Công bố người kế nhiệm: Mục sư Kim Joo Cheol &lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1985{{공백|3}}&#039;&#039;&#039;Thăng thiên ngày 25 tháng 2&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Cuộc đời của Đấng An Xang Hồng&#039;&#039;&#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;소개&amp;quot; /&amp;gt;==&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Năm 1918   Giáng sinh&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
안상홍님은 1918년 1월 13일 동방 땅끝 나라 [https://goo.gl/maps/8yG8nTFXcZxeRdGz9 대한민국 전라북도 장수군 장계면 명덕리]에서 탄생하셨다. &amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1918년은 세계 정세가 매우 혼란했다. 유럽 국가와 제국주의 열강이 일으킨 [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-i 제1차 세계대전(1914–1918)]으로 최소 2000만 명이 넘는 사람이 목숨을 잃었다. 전쟁 말기에는 전염병의 공포가 세계를 덮쳤다. 20세기 최악의 전염병 스페인독감이었다. 전쟁으로 인한 대규모 군인 징발과 이동이 이 독감을 팬데믹으로 확산시켰고 추정 사망자 수는 5000만에서 1억 명에 달한다. 한반도도 재앙을 피하지 못했다. 1918년 통계에 따르면 한반도 인구 1759만 명 중 288만 4000명이 스페인독감에 감염됐고, 그중 14만 명이 사망했다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
일제에 의해 1910년 국권을 빼앗긴 한국은 당시 극심한 압제와 가난에 시달리고 있었다. 일제의 미곡 수탈로 식량난도 심각했다. 강압 통치가 극에 달한 1939년에는 [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-ii-in-europe 제2차 세계대전(1939–1945)]이 일어났다. 이 전쟁은 인류 역사상 유례없는 피해를 낳아 사망자 수만도 5500만 명으로 추정된다. 일제는 제2차 세계대전의 추축국으로 한국인을 징병, 징용 등으로 전쟁에 강제 동원했고, 미곡에 이어 군수물자까지 한반도에서 수탈했다. 이러한 암흑기에 탄생해 성장하신 안상홍님은 오직 인류의 구원을 위해 자유와 평화가 없는 고통의 시기를 견디셨다.&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;{{xem thêm|Địa điểm tái lâm của Đức Chúa Jêsus}}&amp;lt;/small&amp;gt;Đấng An Xang Hồng đã giáng sinh vào ngày 13 tháng 1 năm 1918 tại [https://www.google.com/maps/place/%EC%A0%84%EB%9D%BC%EB%B6%81%EB%8F%84+%EC%9E%A5%EC%88%98%EA%B5%B0+%EC%9E%A5%EA%B3%84%EB%A9%B4+%EB%AA%85%EB%8D%95%EB%A6%AC/%4029.143274,57.203847,4z/data=!4m5!3m4!1s0x356f9533479ffa05:0xb02f11f354ae6b74!8m2!3d35.7400037!4d127.6421329 Myeongdeok-ri, Janggye-myeon, Jangsu-gun, Jeollabuk-do, Đại Hàn Dân Quốc], là đất nước đầu cùng đất phương Đông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1918, tình hình thế giới vô cùng hỗn loạn. Ít nhất 20 triệu người đã thiệt mạng trong [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-i Đại chiến thế giới lần thứ nhất (1914-1918)], do các nước châu Âu và các cường quốc theo chủ nghĩa đế quốc gây ra.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.britannica.com/event/World-War-I World-War-I]. (britannica).&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi chiến tranh kết thúc, nỗi sợ hãi dịch bệnh bao trùm cả thế giới. Dịch cúm Tây Ban Nha là bệnh truyền nhiễm tồi tệ nhất thế kỷ 20. Việc trưng dụng và di chuyển quân sự quy mô lớn vì chiến tranh đã khiến cho dịch cúm lây lan thành đại dịch, với số người chết ước tính từ 50 đến 100 triệu người. Bán đảo Triều Tiên cũng không tránh khỏi tai vạ này. Theo thống kê năm 1918, có 2.884.000 người trong số 17,59 triệu dân số trên Bán đảo Triều Tiên bị nhiễm cúm Tây Ban Nha, trong đó 140.000 người đã tử vong.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://shindonga.donga.com/Library/3/02/13/1966557/1/ |title= 스페인독감, 식민지 조선을 휩쓸다 (Dịch cúm Tây Ban Nha quét qua Triều Tiên thuộc địa).|website= |journal= (ShinDongA).|publisher= |date=   |author=   |series=2020. Số tháng 2. |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hàn Quốc, quốc gia bị đế quốc Nhật tước đoạt chủ quyền vào năm 1910, lúc bấy giờ đang phải chịu sự áp bức và nghèo đói cùng cực. Tình trạng thiếu lương thực trầm trọng do Nhật Bản tịch thu thóc gạo, ngũ cốc. Năm 1939, khi Nhật Bản đang ở đỉnh cao của chế độ áp bức thống trị, [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-ii-in-europe Đại chiến thế giới lần thứ hai (1939-1945)] nổ ra . Cuộc chiến này gây ra thiệt hại chưa từng có trong lịch sử loài người, số người chết ước tính lên đến 55 triệu người.&amp;lt;ref&amp;gt;“[https://www.britannica.com/event/World-War-II World War II],” (&#039;&#039;Encyclopædia&#039;&#039; britannica).&amp;lt;/ref&amp;gt; Với tư cách là quốc gia phe Trục trong Đại chiến thế giới II, Nhật Bản đã bắt buộc cưỡng chế người Hàn Quốc tham chiến thông qua việc tuyển binh, trưng dụng, đồng thời tịch thu lương thực và kể cả quân nhu trên Bán đảo Triều Tiên.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url= http://encykorea.aks.ac.kr/Contents/Item/E0047318|title= 일제강점기 (Thời Triều Tiên thuộc Nhật).|website= |journal=(Từ điển bách khoa văn hóa dân tộc Hàn Quốc). |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sinh ra và lớn lên trong thời kỳ đen tối như thế, chỉ vì sự cứu rỗi của nhân loại mà Đấng An Xang Hồng đã phải chịu đựng thời kỳ thống khổ không có tự do và hòa bình.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/H%C3%AA-b%C6%A1-r%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_9 |title=Hêbơrơ 9:28. |journal= |quote= cũng vậy, Đấng Christ đã dâng mình chỉ một lần đặng cất tội lỗi của nhiều người; Ngài lại sẽ hiện ra lần thứ hai, không phải để cất tội đi nữa, nhưng để ban sự cứu rỗi cho kẻ chờ đợi Ngài.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 Vui lòng tham khảo tài liệu Địa điểm tái lâm của Đức Chúa Jêsus để biết thêm nội dung chi tiết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Năm 1948  Chịu phép Báptêm&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Năm nước Ysơraên độc lập&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 무화과-나무.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Đấng An Xang Hồng bắt đầu cuộc đời Tin Lành sau khi chịu phép Báptêm vào năm 1948, khi Ysơraên - nước được ví với cây vả giành được độc lập.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 1948년 12월 16일에 [http://news.ifac.or.kr/archives/7181 인천 낙섬](현재 [http://azine.kr/m/_webzine/wz.php?c=45&amp;amp;b=72788&amp;amp;g 미추홀구 용현동])에서 [[침례 (세례)|침례]]를 받으셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;1948년&#039;&#039;&#039; 그리고 &#039;&#039;&#039;30세&#039;&#039;&#039;에 침례를 받은 이유는 성경 예언을 성취하시기 위해서다. 1948년은 1900년 동안 역사에서 사라졌던 이스라엘이 기적적으로 독립한 해다. 이는 무화과나무의 비유에 따라 [[재림 예수님 (재림 그리스도)|재림 그리스도]]의 출현을 알리는 징조였다. 또한 [[다윗]]의 위(位)에 앉아 오시는 그리스도는 다윗이 30세에 왕위에 앉았듯 30세에 침례를 받으셔야 한다. 안상홍님은 1948년, 30세가 되던 해에 침례를 받고 재림 그리스도의 공생애를 시작하셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1948년은 대한민국 역사에서도 뜻깊은 해다. 1945년 일제에 빼앗겼던 주권을 되찾아 광복했고, 1948년에 비로소 대한민국을 국호로 하는 제헌 헌법이 공포된 후 대한민국 정부를 수립했다. 영적으로도 1948년은 재림 그리스도 안상홍님의 등장으로 사도시대 이후 거짓 교리에 가려 있던 진리가 빛을 드러내는 역사적인 해다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã chịu phép Báptêm vào ngày 16 tháng 12 năm 1948 tại [http://news.ifac.or.kr/archives/7181 Nakseom, Incheon] (hiện tại là [http://azine.kr/m/_webzine/wz.php?c=45&amp;amp;b=72788&amp;amp;g Yonghyeon-dong, Michuhol-gu]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sở dĩ Ngài chịu phép Báptêm lúc &#039;&#039;&#039;30 tuổi&#039;&#039;&#039; vào &#039;&#039;&#039;năm 1948&#039;&#039;&#039; là để làm ứng nghiệm lời tiên tri trong Kinh Thánh. Năm 1948 là năm mà nước Ysơraên độc lập một cách kỳ tích, dù đã từng biến mất trong lịch sử suốt 1900 năm. Đây là dấu hiệu cho biết về sự xuất hiện của [[Đức Chúa Jêsus Tái Lâm (Đấng Christ Tái Lâm)|Đấng Christ Tái Lâm]] theo lời ví dụ về cây vả. Vì Đấng Christ ngự trên ngôi của [[Đavít]] nên Ngài phải chịu phép Báptêm vào năm 30 tuổi giống như Đavít đã lên ngôi vào lúc 30 tuổi. Đấng An Xang Hồng đã chịu phép Báptêm vào năm 30 tuổi, tức là năm 1948 và bắt đầu cuộc đời Tin Lành của Đấng Christ Tái Lâm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1948 là năm có ý nghĩa sâu sắc kể cả trong lịch sử của Đại Hàn Dân Quốc. Năm 1945, Hàn Quốc tìm lại được chủ quyền đã mất vào tay Nhật Bản và dần hồi phục. Đến năm 1948, chính phủ Hàn Quốc được thành lập sau khi hiến pháp được ban hành, lấy quốc hiệu là Đại Hàn Dân Quốc. Về phần linh hồn, năm 1948 là năm mang tính lịch sử vì lẽ thật từng bị che khuất bởi giáo lý giả dối từ sau thời đại sứ đồ được tỏ ra bởi sự xuất hiện của Đấng Christ Tái Lâm An Xang Hồng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 Vui lòng tham khảo tài liệu Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus để biết thêm nội dung chi tiết.&amp;lt;small&amp;gt;{{참고|예수님의 재림 시기|l1=예수님의 재림 시기|설명=더 자세한 내용은}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Bắt đầu cải cách tôn giáo trọn vẹn&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림| 안상홍님-성경책과-친필-노트.jpg |정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Kinh Thánh và sổ giảng đạo chép tay của Đấng An Xang Hồng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
당시 초대교회 진리는 종교 암흑시대에 모두 사라지고 안식일만 희미하게 드러난 시대였다. 안상홍님은, [[주일예배 (일요일 예배)|일요일 예배]]를 지키지 않고 [[안식일]]을 지키고 있던 제칠일안식일예수재림교회(안식교)에 1947년 입교해서 30세가 되던 이듬해에 침례를 받으셨다. 안식교에서 침례를 받으신 것은 &#039;인자가 와서 문을 두드린다&#039;는 &#039;[[라오디게아 (라오디케이아)|라오디게아]] 교회&#039; 예언의 성취였다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님은 안식교에서부터 그들의 오류를 지적하며 [[영혼]] 문제, [[성경의 음식법]], 온전한 안식일 등 구원의 기별을 전하셨다. 이후로도 [[하나님의 계명]]을 잃어버린 오늘날 기성교회의 교리를 바로잡기 위해 진리의 개혁, 완전한 종교개혁에 힘쓰셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đương thời, là thời kỳ mà lẽ thật của Hội Thánh sơ khai bị biến mất hết thảy trong thời đại tối tăm tôn giáo, và chỉ có ngày Sabát được tỏ ra một cách mờ nhạt. Năm 1947, Đấng An Xang Hồng gia nhập Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm An Thất Nhật (Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm) là nơi giữ [[ngày Sabát]] chứ không phải [[Thờ phượng Chúa nhật (Thờ phượng Chủ nhật)|thờ phượng Chủ nhật]], và Ngài chịu phép Báptêm vào năm sau đó khi được 30 tuổi. Việc Ngài chịu phép Báptêm ở Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm là để ứng nghiệm lời tiên tri về “Hội Thánh Laođixê” rằng “Ta đứng ngoài cửa mà gõ”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_Huy%E1%BB%81n/Ch%C6%B0%C6%A1ng_3 |title=Khải Huyền 3:14–20. |journal= |quote=Ngươi cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Laođixê rằng: Nầy là lời phán của Đấng Amen, Đấng làm chứng thành tín chân thật, Đấng làm đầu cội rễ cuộc sáng thế của Đức Chúa Trời: Ta biết công việc của ngươi; ngươi không lạnh cũng không nóng. Ước gì ngươi lạnh hoặc nóng thì hay!... Vậy, hãy có lòng sốt sắng, và ăn năn đi. Nầy, ta đứng ngoài cửa mà gõ; nếu ai nghe tiếng ta mà mở cửa cho, thì ta sẽ vào cùng người ấy, ăn bữa tối với người, và người với ta. }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng chỉ trích sai lầm của họ từ khi còn trong giáo hội Cơ Đốc phục lâm và rao truyền tin tức đặc biệt của sự cứu rỗi như vấn đề [[linh hồn]], [[luật pháp thức ăn trong Kinh Thánh]], ngày Sabát trọn vẹn. Kể từ sau đó, nhằm sửa lại giáo lý của các hội thánh vốn có ngày nay đã đánh mất [[điều răn của Đức Chúa Trời]], Ngài đã nỗ lực cải cách lẽ thật, cải cách tôn giáo trọn vẹn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://jmagazine.joins.com/monthly/view/318954 |title=[루터 종교개혁 500년 - 하나님의 교회와 성서의 진리] 인터뷰-김주철 하나님의교회 세계복음선교협회 총회장 목사 ([500 năm sau Cải cách Luther - Lẽ thật Kinh Thánh Hội Thánh của Đức Chúa Trời] Phỏng vấn - Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol, Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới)|website= |journal=(Monthly JoongAng). |publisher= |date=  |author=   |series=2017. Số tháng 12. |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Công việc Tin Lành 37 năm&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 하나님의교회-역사관-아버지관-내부.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Bên trong “Sảnh Đức Chúa Trời Cha” - Phòng triển lãm số 5 Bảo tàng lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời Những lời tiên tri, công việc và di vật của Đấng An Xang Hồng được trưng bày tại đây.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thời gian trị vì 40 năm của [[Đavít]] là lời tiên tri về cuộc đời Tin Lành của Đấng Christ. Tuy nhiên, cuộc đời Tin Lành của Đức Chúa Jêsus chỉ kéo dài trong 3 năm. Thời gian 37 năm còn lại là lời tiên tri được hoàn thành bởi Đấng Christ Tái Lâm. Đấng An Xang Hồng chịu phép Báptêm lúc 30 tuổi vào năm 1948, Ngài đã hiến thân hy sinh để khôi phục lẽ thật giao ước mới và cứu rỗi linh hồn, cho đến tận khi lời tiên tri về cuộc đời Tin Lành của Đấng Christ Tái Lâm trong 37 năm được kết thúc vào năm 1985.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 Vui lòng tham khảo tài liệu Lời tiên tri về ngôi vua Đavít để biết thêm nội dung chi tiết.&amp;lt;small&amp;gt;{{참고|다윗 왕위의 예언|l1=다윗 왕위의 예언|설명=Vui lòng tham khảo tài liệu |참고=để biết thêm nội dung chi tiết.}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Chiến tranh Triều Tiên bùng nổ&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
[http://encykorea.aks.ac.kr/Contents/Item/E0042143 Chiến tranh Triều Tiên (Chiến tranh 25/6)] nổ ra năm 1950. Quân đội Bắc Hàn vượt qua vĩ tuyến 38 vào sáng sớm ngày 25 tháng 6, đã chiếm được thủ đô Seoul của Nam Hàn trong khoảnh khắc và tiếp tục tiến xuống phía Nam. Sau một tháng, họ tiến vào thành phố Daejeon và sau khi chiếm được Daegu, Masan, Pohang, họ đã tiến về Busan. Bởi sự phản công của quân đội Hàn Quốc và quân đồng minh Liên Hiệp Quốc, quân đội Bắc Hàn đã không chiếm được Busan và rút lui về phía Bắc từ tháng 9. Cuối cùng, hiệp ước đình chiến được thiết lập vào năm 1953. Hàn Quốc bị tàn phá bởi sự cai trị của thực dân Nhật Bản và cuộc chiến tranh sau đó. 600.000 ngôi nhà bị phá hủy, 200.000 phụ nữ trở thành góa phụ và 100.000 trẻ trở thành mồ côi sau chiến tranh. 45% cơ sở công nghiệp không có khả năng hoạt động và nền kinh tế cũng sụp đổ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/%EA%B8%80%EB%A1%9C%EB%B2%8C_%EC%84%B8%EA%B3%84_%EB%8C%80%EB%B0%B1%EA%B3%BC%EC%82%AC%EC%A0%84/%ED%95%9C%EA%B5%AD%EC%82%AC/%ED%98%84%EB%8C%80%EC%82%AC%ED%9A%8C%EC%9D%98_%EB%B0%9C%EB%8B%AC/%EC%8B%9C%EB%A0%A8%EA%B3%BC_%EB%AF%BC%EC%A3%BC%EC%A3%BC%EC%9D%98%EC%9D%98_%EB%B0%9C%EC%A0%84/6%C2%B725%EC%A0%84%EC%9F%81#6%C2%B725%EC%A0%84%EC%9F%81%E3%80%94%E6%A7%AA%E8%AA%AA%E3%80%95 |title=6·25전쟁 (Chiến tranh 25/6). |website=(Từ điển bách khoa thế giới toàn cầu).|journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lúc bấy giờ, Đấng An Xang Hồng đang rao truyền Tin Lành giao ước mới tại Busan. Đấng An Xang Hồng luôn trân trọng các điều răn của Đức Chúa Trời ngay cả trong hoàn cảnh nghèo khó và tàn khốc. Trong vở chép tay của Ngài có ghi chép về tình huống đương thời ấy &#039;&#039;“Tôi đã không khuất phục trước nỗi đau của sự chết kể cả trong biến động lịch sử ngày 25 tháng 6 và cuộc sống sinh hoạt trong vùng núi Yangsan. Tôi đã không phạm ngày Sabát vì cớ công việc”.&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Năm 1964 Thành lập Hội Thánh của Ðức Chúa Trời&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 대한민국-부산-해운대-하나님의교회-외경.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Toàn cảnh Hội Thánh của Đức Chúa Trời Haeundae, Busan hiện tại}}&lt;br /&gt;
{{그림 | 안상홍님 진리책자표지 6권.jpg|너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Sách lẽ thật được viết bởi Đấng An Xang Hồng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 1964년 [https://www.google.com/maps/place/%EB%B6%80%EC%82%B0%EA%B4%91%EC%97%AD%EC%8B%9C+%ED%95%B4%EC%9A%B4%EB%8C%80%EA%B5%AC/@35.1852524,128.9575904,11.25z/data=!4m5!3m4!1s0x35688d9fdaeda715:0x21c4cd40510865a5!8m2!3d35.1631139!4d129.1635509 부산 해운대구]에 하나님의 교회를 설립하셨다. 2000년 전 예수님이 친히 세우신 교회, [[사도]]들이 새 언약 진리를 고수했던 초대교회의 재건이었다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
당시 한국은 세계 최빈국 중 하나였다. 1960년 국민의 1인당 실질국민총소득(GNI)은 133만 원, 국내총생산(GDP)은 158달러(약 18만 원)에 불과했다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
초창기 하나님의 교회 역시 하우스처치(House church, 가정 교회) 규모로 미약했다. 안상홍님은 부산과 서울을 비롯한 큰 도시뿐 아니라 오지 마을, 바닷가 작은 마을까지 방방곡곡 다니며 새 언약 진리를 전하셨다. 교회 운영과 전도 경비를 마련하기 위해 고된 노동을 마다하지 않았고 밤낮 없는 전도 활동 중에도 진리 책자 집필에 힘쓰셨다. 《일곱 우뢰의 개봉》, 《[[천사세계에서 온 손님들]]》, 《[[선악과와 복음]]》, 《[[모세의 율법과 그리스도의 율법]]》, 《[[최후의 재앙과 하나님의 인]]》, 《[[성부 성자 성령 성삼위일체 해설]]》, 《[[하나님의 비밀과 생명수의 샘]]》 등이 안상홍님이 저술하신 책이다. 안상홍님의 헌신으로 1970년 전국에 4개였던 하나님의 교회는 1980년 13개 교회로 성장했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã lập Hội Thánh của Đức Chúa Trời ở [https://www.google.com/maps/place/%EB%B6%80%EC%82%B0%EA%B4%91%EC%97%AD%EC%8B%9C+%ED%95%B4%EC%9A%B4%EB%8C%80%EA%B5%AC/%4035.1852524,128.9575904,11.25z/data=!4m5!3m4!1s0x35688d9fdaeda715:0x21c4cd40510865a5!8m2!3d35.1631139!4d129.1635509 Haeundae-gu, Busan] vào năm 1964. Ngài đã lập lại Hội Thánh sơ khai, là Hội Thánh mà đích thân Đức Chúa Jêsus đã lập vào 2000 năm trước và các sứ đồ đã hết sức giữ gìn lẽ thật giao ước mới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lúc bấy giờ, Hàn Quốc là một trong những nước nghèo nhất thế giới. Năm 1960, tổng thu nhập quốc dân trên đầu người (GNI) là 1,33 triệu won,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url= https://www.index.go.kr/potal/stts/idxMain/selectPoSttsIdxFullPopup.do?chartTitle=1%EC%9D%B8%EB%8B%B9%20%EC%8B%A4%EC%A7%88%20%EA%B5%AD%EB%AF%BC%EC%B4%9D%EC%86%8C%EB%93%9D&amp;amp;HeadStts_cd=0&amp;amp;tbl_idx_cd=4221&amp;amp;stts_cd=422101&amp;amp;seq=1|title=1인당 실질 국민총소득 (Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người). |website=(e-chỉ số quốc gia). |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) không quá 158 đô la (khoảng 180.000 won).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.PCAP.CD?end=2020&amp;amp;locations=KR&amp;amp;name_desc=false&amp;amp;start=1960&amp;amp;view=chart |title= GDP per capita (current US$) - Korea, Rep.|website=(World Bank Open Data).  |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url= https://www.joongang.co.kr/article/1766759#home|title= GDP와 GNI 차이점 (Sự khác biệt giữa GDP và GNI).|website= |journal=(JoongAng Ilbo). |publisher= |date= ngày 16 tháng 12 năm 2005  |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời thời kỳ đầu có quy mô nhỏ như Hội Thánh tại gia (House Church). Đấng An Xang Hồng đã đi khắp nơi không chỉ ở những thành phố lớn như Busan và Seoul, mà còn đến những ngôi làng hẻo lánh và những ngôi làng nhỏ ven biển để rao truyền lẽ thật. Ngài đã không ngại làm việc lao động khổ nhọc để dành kinh phí vận hành Hội Thánh và truyền đạo, và dành tâm huyết để viết sách lẽ thật trong khi vừa hoạt động truyền đạo ngày đêm. “Tháo ấn bảy tiếng sấm”, “[[Khách khứa đến từ thế giới thiên sứ]]”, “[[Trái thiện ác và Tin Lành]]”, “[[Luật Pháp của Môise và Luật Pháp của Ðấng Christ|Luật pháp của Môise và luật pháp của Đấng Christ]]”, “[[Tai ương sau cùng và ấn của Đức Chúa Trời]]”, “[[Giải thích về Ba Vị Thánh Nhất Thể Đức Cha - Đức Con - Đức Thánh Linh]]”, “[[Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống]]” v.v... là những cuốn sách được viết bởi Đấng An Xang Hồng. Bởi sự hiến thân của Đấng An Xang Hồng, Hội Thánh của Đức Chúa Trời vốn chỉ có 4 cơ sở trên toàn quốc vào năm 1970, đã tăng lên 13 Hội Thánh vào năm 1980.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== &#039;&#039;&#039;Tuyên bố về Đức Chúa Trời Mẹ&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 6000년 구속 사업 예언의 마지막에 등장할 어머니 하나님을 선포하셨다. 안상홍님이 1955년 저술한 책자 《일곱 우뢰의 개봉》 서문에는 &#039;&#039;&#039;&amp;quot;또 한 사람이 있는데 그는 아직 어린 아해더라 이 사람은 내 뒤로 나올 사람이니&amp;quot;&#039;&#039;&#039;라는 문장이 있다. 또 다른 구원자의 등장을 알리는 예언이었다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1980년에는 모든 진리를 집대성해 《하나님의 비밀과 생명수의 샘》을 발행하셨다. 이 책 제24장 &#039;완성품과 미완성품&#039;에 저술된 &#039;육일 창조의 예언&#039; 중 여섯째 날의 역사에서 안상홍님은 마지막 [[아담]]과 마지막 [[하와 (이브)|하와]]의 실체를 [[요한계시록]] 22장 17절의 [[성령과 신부]]로 해석하셨다. [[6일 창조]]를 구속 사업의 예언으로 나타낸 도표에서는 &#039;&#039;&#039;&amp;quot;끝 날에 성령과 신부가 나타나서 모든 짐승(이방 사람)을 인도할 것이다&amp;quot;&#039;&#039;&#039;라고 기록하셨다. 성령과 신부가 세상 끝에 사람의 모습으로 오셔서 구원받을 사람들을 인도하신다는 예언이다. 생명수를 주시는 [[성령]]은 재림 그리스도 즉 [[아버지 하나님]]을 가리킨다. [[생명수]]를 주시는 신부는 [[어린양의 아내 (신부)|어린양의 아내]]인 [[새 예루살렘|하늘 예루살렘]] 곧 우리 어머니다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님은 37년 복음 생애 말기 어머니 하나님을 알리는 데 주력하셨다. 후계자 김주철 목사와 몇몇 제자들에게는 직접 어머니 하나님에 대해 가르쳤고, 설교 노트에도 &#039;&#039;&#039;&amp;quot;[[엘리사]]는 [[엘리야]]를 따르고, [[여호수아 (인물)|여호수아]]는 [[모세]]를 따르고, [[베드로]]는 예수님을 따르고, 나는 어머니를 따름&amp;quot;&#039;&#039;&#039;이라고 기록하셨다. 이 외 다수의 친필 노트와 설교집에 어머니 하나님에 관한 뜻이 담겨 있다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1984년 4월 15일은 안상홍님이 이 땅에서 지키신 마지막 유월절이었다. 이날 유월절은 교회가 아닌 예식장에서 혼인을 뜻하는 청색, 홍색 화촉을 밝히고 진행되었다. 안상홍님은 이 자리에서 어머니 하나님을 공식적으로 드러내셨다. 같은 해 5월 18일 안상홍님과 하늘 어머니는 혼인 예복을 입고 어버이의 은혜를 의미하는 카네이션을 든 예식 사진을 찍어 어머니 하나님을 확증하셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã tuyên bố về Đức Chúa Trời Mẹ, Đấng sẽ xuất hiện vào lúc cuối cùng theo lời tiên tri về công cuộc cứu chuộc 6000 năm. Trong lời mở đầu sách “Tháo ấn Bảy Tiếng Sấm” do Đấng An Xang Hồng chấp bút vào năm 1955, có câu chép rằng &#039;&#039;&#039;“Còn có một Người nữa, nhưng Người này vẫn còn là trẻ em. Người này là Người sẽ xuất hiện sau Ta, đến kỳ thì sẽ hiện ra”&#039;&#039;&#039;. Đây là lời tiên tri cho biết về sự xuất hiện của một Đấng Cứu Chúa khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1980, Ngài đã tổng hợp hết thảy mọi lẽ thật và xuất bản sách “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”. Trong “lời tiên tri về công việc sáng tạo 6 ngày” được viết trong Chương 24 “Cái được trọn vẹn và cái chưa được trọn vẹn”, Đấng An Xang Hồng đã giải thích về thực thể của [[Ađam]] sau hết và [[Êva (Eva)|Êva]] sau hết trong công việc sáng tạo của ngày thứ sáu chính là [[Thánh Linh và Vợ Mới]] trong Khải Huyền 22:17. Trong biểu đồ cho thấy sự sáng tạo 6 ngày như lời tiên tri về công cuộc cứu chuộc, đã được chép rằng &#039;&#039;&#039;“Vào ngày cuối cùng, Thánh Linh và Vợ Mới hiện ra và dẫn dắt hết thảy các thú vật (người ngoại bang)”&#039;&#039;&#039;. Đây là lời tiên tri rằng Thánh Linh và Vợ Mới đến trong hình ảnh loài người vào những ngày cuối cùng của thế gian và dẫn dắt những người được nhận sự cứu rỗi. Thánh Linh ban cho nước sự sống chỉ ra Đức Chúa Trời Cha tức là Đấng Christ Tái Lâm. Vợ Mới ban cho nước sự sống chính là Giêrusalem trên trời, là Vợ của Chiên Con tức là Mẹ chúng ta.&amp;lt;ref&amp;gt;An Xang Hồng, Chương 24 Cái được trọn vẹn và cái chưa được trọn vẹn, “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”, Nhà xuất bản Mênchixêđéc, 2016, trang 160&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=http://monthly.chosun.com/client/news/viw.asp?ctcd=&amp;amp;nNewsNumb=202003100052 |title=하나님의교회 세계복음선교협회 총회장 김주철 목사 (Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới).|website= |journal=(Monthy Chosun). |publisher= |date=   |author=   |series=2020. Số tháng 3. |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã tập trung cho biết về Đức Chúa Trời Mẹ vào lúc cuối trong cuộc đời Tin Lành 37 năm. Ngài đã trực tiếp dạy dỗ về Đức Chúa Trời Mẹ cho người kế nhiệm là Mục sư Kim Joo Cheol và một vài môn đồ, Ngài cũng viết trong sổ giảng đạo rằng &#039;&#039;&#039;“Êlisê theo Êli, Giôsuê theo Môise, Phierơ theo Đức Chúa Jêsus, còn Ta đây đi theo Mẹ”&#039;&#039;&#039;. Nhiều sổ chép tay và tập giảng đạo khác cũng chứa đựng ý nghĩa liên quan đến Đức Chúa Trời Mẹ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 15 tháng 4 năm 1984 là Lễ Vượt Qua cuối cùng Đấng An Xang Hồng giữ trên đất này. Ngày Lễ Vượt Qua này đã được tiến hành với nến xanh và nến đỏ, mang ý nghĩa tiệc cưới, được tổ chức tại nhà hàng tiệc cưới chứ không phải ở Hội Thánh. Đấng An Xang Hồng đã chính thức bày tỏ về Đức Chúa Trời Mẹ tại nơi này. Vào ngày 18 tháng 5 cùng năm, Đấng An Xang Hồng và Đức Chúa Trời Mẹ đã mặc trang phục lễ cưới và chụp hình cưới với bó hoa cẩm chướng tượng trưng cho ân huệ của Cha Mẹ, để làm chứng xác thật về Đức Chúa Trời Mẹ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Năm 1985  Thăng thiên&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림|주간 종교신문.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=250px|타이틀=Báo chí đăng lời của Đấng An Xang Hồng tiên tri về sự chết của Đấng Christ Tái Lâm&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;quot;소문 안 난 새 宗敎(종교)–하나님의 교회” (Tôn giáo chưa được biết đến - Hội Thánh của Đức Chúa Trời), (Tuần san Tôn giáo), ngày 18 tháng 3 năm 1981&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 예언에 따라 37년 공생애를 마치고 1985년 2월 25일 승천하셨다. 안상홍님은 언론보도를 통해 재림 그리스도의 죽음을 미리 예언하셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1981년 3월 18일자 《주간종교》에 &#039;&#039;&#039;&amp;lt;nowiki/&amp;gt;&#039;소문 안 난 새 종교–하나님의 교회&#039;&#039;&#039;&#039;라는 제목의 기사가 보도됐다. &amp;quot;다시 오시는 주님은 암행어사로 이 땅에 오셔서 37년간 복음사업을 하다가 죽어야 한다&amp;quot;, &amp;quot;하나님의 교회는 ... 예수님의 재림 시기가 현재라고 믿고 있으며 재림할 때는 눈, 코, 입, 귀가 달린 육체를 가지고 탄생한다고 믿는다&amp;quot;, &amp;quot;초림 예수 때 세워놓은 새 언약이 암흑세기 동안 짓밟혔으므로 새 언약, 생명의 진리를 회복키 위해 주님이 친히 오셔야 한다&amp;quot;는 내용이 실렸다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님은 마지막을 준비하며 하나님의 교회가 어머니 하나님의 가르침에 따라 올곧게 성장할 수 있도록 교회 질서를 확립하셨다. 1984년 5월에는 김주철 목사에게 대례복을 물려주며 후계자로 선포하고 인류 구원을 위한 [[복음]] 전파의 사명을 당부하셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã thăng thiên vào ngày 25 tháng 2 năm 1985 sau khi kết thúc cuộc đời Tin Lành 37 năm theo lời tiên tri. Đấng An Xang Hồng đã tiên tri trước về sự chết của Đấng Christ Tái Lâm thông qua ngôn luận.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
“Tuần san tôn giáo” ra ngày 18 tháng 3 năm 1981 đã đưa tin với tiêu đề &#039;&#039;&#039;“Tôn giáo chưa được biết đến - Hội Thánh của Đức Chúa Trời”&#039;&#039;&#039;. Bài báo đăng tin: “Chúa Tái Lâm đến thế gian trong bí mật và phải qua đời sau khi làm công việc Tin Lành trong 37 năm.”, “Hội Thánh của Ðức Chúa Trời tin rằng Ðức Chúa Jêsus Tái Lâm xuất hiện vào thời đại này và Ngài giáng sanh trong thể xác với mắt, mũi, miệng và tai.”, “Vì giao ước mới mà Ðức Chúa Jêsus Sơ Lâm dựng nên đã bị giẫm nát trong suốt thời đại tối tăm tôn giáo, nên đích thân Chúa phải đến lần nữa để khôi phục lại lẽ thật sự sống, tức là giao ước mới.”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã chuẩn bị cho lúc cuối cùng và xác lập trật tự Hội Thánh, để Hội Thánh của Đức Chúa Trời có thể trưởng thành một cách ngay thẳng theo sự dạy dỗ của Đức Chúa Trời Mẹ. Vào tháng 5 năm 1984, Ngài để lại áo lễ cho Mục sư Kim Joo Cheol, tuyên bố người kế nhiệm và dặn dò sứ mạng rao truyền [[Tin Lành]] vì sự cứu rỗi của nhân loại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Sự dạy dỗ chủ yếu&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
안상홍님은 2000년 전 예수님이 세우시고 사도들이 지켰던 복음을 다시 알려주셨다. 사도시대 이후 변질되었던 복음을 그대로 회복하실 분은 오직 성령 [[하나님]]뿐이다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã dạy dỗ lại Tin Lành mà Đức Chúa Jêsus đã lập vào 2000 năm trước và các sứ đồ đã giữ. Đấng khôi phục lại y nguyên Tin Lành đã từng bị biến chất sau thời đại sứ đồ duy chỉ là [[Đức Chúa Trời]] Thánh Linh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{인용문5|내용=Nhưng Ðấng Yên ủi, tức là Ðức Thánh Linh mà Cha sẽ nhân danh ta sai xuống, Ðấng ấy sẽ dạy dỗ các ngươi mọi sự, nhắc lại cho các ngươi nhớ mọi điều ta đã phán cùng các ngươi.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_14 Giăng 14:26]}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
16세기 마르틴 루터를 비롯한 수많은 종교개혁자들은 가톨릭교회의 부패를 비판하고 종교개혁운동을 일으켰다. 하지만 사도시대의 진리는 복구하지 못했다. 오늘날 전 세계 수많은 교파와 교회도 마찬가지다. 안상홍님은 초대교회의 완전한 진리와 신앙을 회복하신 성령 하나님이다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vô số các nhà cải cách tôn giáo bắt đầu từ Martin Luther thế kỷ 16 đã chỉ trích sự băng hoại của giáo hội Công giáo và dấy lên cuộc vận động cải cách tôn giáo. Tuy nhiên, họ vẫn không thể khôi phục được lẽ thật của thời đại sứ đồ. Vô số các nhà thờ, hội thánh và giáo phái ngày nay cũng vậy. Đấng An Xang Hồng là Đức Chúa Trời Thánh Linh đã khôi phục lẽ thật và tín ngưỡng trọn vẹn của Hội Thánh sơ khai.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Đức Chúa Trời Mẹ&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 히브리어-엘로힘-하나님들.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= “Êlôhim (אֱלֹהִים, Elohim)” được ghi chép khoảng 2500 lần trong Kinh Thánh Cựu Ước là danh từ số nhiều có nghĩa là Các Đức Chúa Trời, chỉ ra Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
많은 사람이 하나님을 아버지 하나님 한 분으로 알지만 어머니 하나님도 존재한다. 성경은 창세의 역사가 기록된 [[창세기]]부터 마지막 시대를 예언한 [[요한계시록]]까지 어머니 하나님의 존재를 증명한다. &#039;우리&#039;라고 하신 하나님, [[하나님의 형상]]대로 창조된 남자와 여자, 하늘 예루살렘으로 표상된 우리 어머니, 어린양의 [[천국 혼인 잔치|혼인 잔치]]에 예비된 아내, 마지막 시대 성령과 함께 등장해 [[생명수]]를 주시는 [[어린양의 아내 (신부)|신부]] 등 안상홍님은 성경의 여러 증거를 통해 어머니 하나님을 알리셨다. 어머니를 통해 생명을 이어받는 것이 만물의 이치듯 우리 영혼도 어머니 하나님을 통해 영원한 생명을 받을 수 있다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiều người chỉ biết đến Đức Chúa Trời là một Đấng Đức Chúa Trời Cha, nhưng Đức Chúa Trời Mẹ cũng tồn tại. Kinh Thánh làm chứng về sự tồn tại của Đức Chúa Trời Mẹ từ [[Sáng Thế Ký]] - sách ghi chép về công việc sáng tạo đến [[Khải Huyền]] - sách tiên tri về thời đại cuối cùng. Đấng An Xang Hồng đã cho biết về Đức Chúa Trời Mẹ thông qua nhiều chứng cớ trong Kinh Thánh như Đức Chúa Trời phán rằng “Chúng Ta”&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Sáng Thế Ký 1:26.|quote=Ðức Chúa Trời phán rằng: Chúng Ta hãy làm nên loài người như hình ta và theo tượng ta.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, người nam và người nữ được làm ra theo [[hình ảnh của Đức Chúa Trời]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Sáng Thế Ký 1:27.|quote=Ðức Chúa Trời dựng nên loài người như hình Ngài; Ngài dựng nên loài người giống như hình Ðức Chúa Trời; Ngài dựng nên người nam cùng người nữ.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đức Chúa Trời Mẹ được biểu tượng là Giêrusalem trên trời,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ga-la-ti/Ch%C6%B0%C6%A1ng_4|title=Galati 4:26.|quote=Nhưng thành Giêrusalem ở trên cao là tự do, và ấy là mẹ chúng ta.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; người vợ đã sửa soạn sẵn trong [[Tiệc Cưới Nước Thiên Ðàng|tiệc cưới]] Chiên Con,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_Huy%E1%BB%81n/Ch%C6%B0%C6%A1ng_19|title=Khải Huyền 19:7.|quote=... vì lễ cưới Chiên Con đã tới, và vợ Ngài đã sửa soạn...}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Vợ của Chiên Con (Vợ Mới)|Vợ Mới]] xuất hiện cùng với Thánh Linh và ban [[nước sự sống]] vào thời đại cuối cùng&amp;lt;ref name=&amp;quot;성령과 신부&amp;quot;&amp;gt;{{웹 인용|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_Huy%E1%BB%81n/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22|title=Khải Huyền 22:17.|quote=Thánh Linh và vợ mới cùng nói: Hãy đến!... Kẻ nào muốn, khá nhận lấy nước sự sống cách nhưng không.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; v.v... Giống như nguyên lý của muôn vật được nhận lấy sự sống thông qua mẹ, linh hồn chúng ta cũng nhận được sự sống đời đời thông qua Đức Chúa Trời Mẹ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Luật pháp của Đấng Christ, giao ước mới&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
성경에는 [[옛 언약]]과 [[새 언약]], 두 가지 언약이 등장한다. 옛 언약은 [[여호와]] 하나님이 시내산에서 [[모세]]를 통해 세우신 [[모세의 율법]]이다. 신약시대 이르러 예수님은 구약의 율법을 완전한 율법으로 완성시키셨다. 그것이 새 언약, [[그리스도의 율법]]이다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님이 가르치신 모든 계명은 구약의 율법이 아니라 2000년 전 예수님이 세워주신 새 언약이자 구원에 이를 수 있는 생명의 법이다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Kinh Thánh có xuất hiện hai loại luật pháp là [[giao ước cũ]] và [[giao ước mới]]. Giao ước cũ là [[luật pháp của Môise]] được [[Giêhôva]] Đức Chúa Trời lập ra trên núi Sinai thông qua [[Môise]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/N%C3%AA-h%C3%AA-mi/Ch%C6%B0%C6%A1ng_9|title=Nêhêmi 9:13–14.|quote=Chúa cũng giáng lâm tại trên núi Sinai, phán với chúng từ trên trời, ban cho chúng những luật lệ ngay thẳng, pháp độ chân thật, và những qui tắc cùng điều răn tốt lành. Chúa khiến cho chúng biết ngày Sabát thánh của Chúa, cậy Môise, tôi tớ của Chúa, truyền cho chúng những điều răn, quy tắc và luật pháp.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đức Chúa Jêsus đến vào thời đại Tân Ước đã làm trọn luật pháp Cựu Ước bởi luật pháp trọn vẹn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_5 |title=Mathiơ 5:17. |journal= |quote=Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/H%C3%AA-b%C6%A1-r%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_7 |title=Hêbơrơ 7:12. |journal= |quote=Chức tế lễ đã thay đổi thì luật pháp cũng cần phải thay đổi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đó chính là giao ước mới, tức là [[luật pháp của Đấng Christ]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_9 |title=I Côrinhtô 9:21. |journal= |quote= với những người không luật pháp, (dầu đối với Đức Chúa Trời tôi không phải là không luật pháp, vì tôi ở dưới luật pháp của Đấng Christ), song tôi cũng ở như người không luật pháp, hầu được những người không luật pháp.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hết thảy mọi điều răn mà Đấng An Xang Hồng dạy dỗ không phải là luật pháp Cựu Ước, mà là giao ước mới do Đức Chúa Jêsus lập ra vào 2000 năm trước, tức là luật pháp của sự sống có thể đem đến sự cứu rỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Lễ Vượt Qua&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림|최후의 만찬 유월절.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Cảnh lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua nổi tiếng với tên gọi “Bữa ăn tối cuối cùng”}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
새 언약의 핵심 계명이 예수님이 당신의 살과 피를 상징하는 떡과 포도주로 지키신 [[유월절]]이다. 새 언약 유월절에는 [[죄 사함]]과 영생의 축복이 약속되어 있다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
또한 유월절(逾越節, Passover)은 &#039;재앙이 넘어간다&#039;는 의미가 담긴 절기다. 구약시대 이집트(애굽)에서 종살이하던 이스라엘 백성은 어린양의 피로 유월절을 지켜 대재앙을 면하고 [[출애굽|애굽에서 해방]]되었다. 신약시대 유월절 어린양의 실체로 오신 예수님이 인류의 구원을 위해 [[십자가]]에 희생하셨다. [[새 언약 유월절]]을 지키는 자는 그리스도의 보혈을 통해 재앙에서 보호받으며 [[천국]]으로 나아가는 축복을 받게 된다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều răn cốt lõi của giao ước mới chính là [[Lễ Vượt Qua]] mà Đức Chúa Jêsus đã giữ bằng bánh và rượu nho tượng trưng cho thịt và huyết của Ngài.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22|title=Luca 22:15, 19–20.|quote=Ngài phán rằng: Ta rất muốn ăn lễ Vượt qua nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn... Ðoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta. Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén (rượu nho) đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong Lễ Vượt Qua giao ước mới, phước lành [[sự tha tội]] và sự sống đời đời đã được Ngài hứa cho.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_26 |title=Mathiơ 26:28. |journal= |quote=Vì nầy (rượu nho Lễ Vượt Qua) là huyết ta, huyết của sự giao ước đã đổ ra cho nhiều người được tha tội. }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_6 |title=Giăng 6:54. |journal= |quote=Ai ăn thịt và uống huyết ta thì được sự sống đời đời; nơi ngày sau rốt, ta sẽ khiến người đó sống lại.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hơn nữa, Lễ Vượt Qua (Passover) là lễ trọng thể chứa đựng ý nghĩa “vượt qua tai vạ”. Người dân Ysơraên vốn là nô lệ trong xứ Êdíptô (Ai Cập) vào thời Cựu Ước, đã giữ Lễ Vượt Qua bằng huyết Chiên Con và thoát khỏi tai vạ và được giải phóng khỏi Êdíptô.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_%C3%8A-d%C3%ADp-t%C3%B4_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_12 |title=Xuất Êdíptô Ký 12:11-14. |journal= |quote=... ấy là lễ Vượt qua của Ðức Giêhôva. Ðêm đó ta sẽ đi qua xứ Êdíptô, hành hại mọi con đầu lòng xứ Êdíptô, từ người ta cho đến súc vật; ta sẽ xét đoán các thần của xứ Êdíptô; ta là Ðức Giêhôva. Huyết bôi trên nhà các ngươi ở, sẽ dùng làm dấu hiệu; khi ta hành hại xứ Êdíptô, thấy huyết đó, thì sẽ vượt qua, chẳng có tai nạn hủy diệt các ngươi. Các ngươi hãy ghi ngày đó làm kỷ niệm; trải các đời hãy giữ làm một lễ cho Ðức Giêhôva, tức là một lễ lập ra đời đời.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào thời đại Tân Ước, Đức Chúa Jêsus, Đấng đến với tư cách là thực thể của chiên con Lễ Vượt Qua, đã hy sinh trên thập tự giá để cứu rỗi nhân loại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_5 |title=I Côrinhtô 5:7. |journal= |quote=... Vì Đấng Christ là con sinh lễ Vượt qua của chúng ta, đã bị giết rồi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Người nào giữ gìn [[Lễ Vượt Qua giao ước mới]] thì sẽ được bảo vệ khỏi tai họa nhờ huyết báu của Đấng Christ và sẽ được nhận lãnh phước lành đi vào [[Nước Thiên Đàng]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====3 &#039;&#039;&#039;kỳ 7 lễ trọng thể&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 3차7개절기-성소2.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= 3 kỳ 7 lễ trọng thể có nguồn gốc từ công việc của Môise chính là lời tiên tri về công việc của Đức Chúa Jêsus. Đây là ảnh bên trong “Sảnh Cựu Ước” Bảo tàng lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[하나님의 절기#연간 절기|3차의 7개 절기]]는 신구약 성경에 기반한 연간 절기다. 7개의 절기가 총 3차로 조직되어 있으며 1차 절기는 유월절과 무교절, 2차 절기는 초실절(부활절)과 칠칠절(오순절), 3차 절기는 나팔절과 대속죄일(속죄일)과 초막절이다. 모세의 행적에서 유래했으며 신약시대 예수님이 이루시는 일에 대한 예언이기도 하다. 절기에는 죄 사함, 영생, [[부활]], 성령 등 하나님의 축복이 담겨 있다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3 kỳ 7 lễ trọng thể là lễ trọng thể cơ bản trong Kinh Thánh Tân Cựu Ước. 7 lễ trọng thể được tổ chức thành 3 kỳ: Kỳ 1 là Lễ Vượt Qua và Lễ Bánh Không Men; kỳ 2 là Lễ Trái Đầu Mùa (Lễ Phục sinh) và Lễ Bảy Tuần Lễ (Lễ Ngũ tuần); kỳ 3 là Lễ Kèn Thổi, Đại Lễ Chuộc Tội (Lễ Chuộc Tội) và Lễ Lều Tạm. Có nguồn gốc từ công việc của Môise và cũng là lời tiên tri về công việc Đức Chúa Jêsus sẽ hoàn thành trong thời đại Tân Ước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ph%E1%BB%A5c_truy%E1%BB%81n_lu%E1%BA%ADt_l%E1%BB%87_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_18 |title=Phục Truyền Luật Lệ Ký 18:18. |quote= ta sẽ lập lên cho chúng một đấng tiên tri như ngươi (Môise), thuộc trong anh em chúng, ta sẽ lấy các lời ta để trong miệng người.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_3 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 3:22-24. |quote= Môise có nói rằng: Chúa là Ðức Chúa Trời chúng ta sẽ dấy lên trong anh em các ngươi một Ðấng tiên tri như ta... Hết thảy các đấng tiên tri đã phán, từ Samuên và các đấng nối theo người, cũng đều có rao truyền những ngày nầy nữa (lúc Đức Chúa Jêsus xuất hiện).}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong lễ trọng thể có chứa đựng phước lành của Đức Chúa Trời như sự tha tội, sự sống đời đời, sự [[phục sinh]] và nhận lãnh Thánh Linh v.v...&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Vượt Qua]]:&#039;&#039;&#039; Chiều tối ngày 14 tháng 1 thánh lịch. Lễ tiệc thánh của Đức Chúa Jêsus.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Bánh Không Men]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 15 tháng 1 thánh lịch. Lễ trọng thể kỷ niệm sự khổ nạn thập tự giá của Đức Chúa Jêsus.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Phục Sinh]][[Lễ Trái Đầu Mùa|(Lễ Trái Đầu Mùa)]]:&#039;&#039;&#039; Hôm sau ngày Sabát (Chủ Nhật) đầu tiên tính từ Lễ Bánh Không Men. Ngày kỷ niệm sự phục sinh của Đức Chúa Jêsus. Tên gọi trong Cựu Ước là Lễ Trái Đầu Mùa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Ngũ Tuần]][[Lễ Bảy Tuần Lễ|(Lễ Bảy Tuần Lễ)]]:&#039;&#039;&#039; Ngày thứ 50 kể từ Lễ Phục Sinh (Chủ nhật). Ngày kỷ niệm sự giáng lâm của Thánh Linh. Tên gọi trong Cựu Ước là Lễ Bảy Tuần Lễ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Kèn Thổi]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 1 tháng 7 thánh lịch. Lễ trọng thể chuẩn bị cho Đại Lễ Chuộc Tội trong khi ăn năn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Đại Lễ Chuộc Tội]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 10 tháng 7 thánh lịch. Lễ trọng thể chuộc tội đã phạm trong suốt 1 năm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Lều Tạm]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 15 đến ngày 22 tháng 7 thánh lịch. Lễ trọng thể mở ra Đại hội truyền đạo theo tấm gương của Đấng Christ. Lễ trọng thể được hứa về sự giáng lâm của Thánh Linh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Ngày Sabát&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | bible 성경.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Kinh Thánh ghi chép luật pháp và giao ước của Đức Chúa Trời}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[안식일]](安息日)은 6일간 천지 만물을 창조하고 일곱째 날에 안식하신 [[창조주]]의 기념일이다. 안식일은 성경과 역사적 사실 등을 기준으로 오늘날 칠요일 제도에서 토요일에 해당한다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[6일 창조]] 이후 하나님은 일곱째 날 안식일을 거룩하게 했고, [[모세]] 때에는 [[십계명]] 중 넷째 계명으로 반포하셨다. 신약시대에 예수님은 안식일(토요일)을 규례로 지키셨다. 십자가 사건 이후에도 초대교회는 안식일을 소중히 지켰다. 오늘날 대다수 교회가 한 주간의 첫째 날인 일요일에 예배하지만 안상홍님은 성경대로 일곱째 날 안식일을 예배일로 가르치셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Ngày Sabát]] là ngày kỷ niệm của [[Đấng Sáng Tạo]], Đấng đã sáng tạo trời đất muôn vật trong 6 ngày và nghỉ ngơi. Ngày Sabát tương ứng với Thứ Bảy trong chế độ bảy ngày ngày nay theo tiêu chuẩn Kinh Thánh và sự thật lịch sử.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi [[Sáng tạo 6 ngày|sáng tạo trong 6 ngày]], Đức Chúa Trời đã thánh hóa ngày thứ bảy làm ngày Sabát, đến thời Môise, Ngài ban bố ngày này làm điều răn thứ tư trong Mười Điều Răn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_2|title=Sáng Thế Ký 2:1-3.|quote=Ấy vậy, trời đất và muôn vật đã dựng nên xong rồi. Ngày thứ bảy, Ðức Chúa Trời làm xong các công việc Ngài đã làm, và ngày thứ bảy, Ngài nghỉ các công việc Ngài đã làm. Rồi, Ngài ban phước cho ngày thứ bảy, đặt là ngày thánh; vì trong ngày đó, Ngài nghỉ các công việc đã dựng nên và đã làm xong rồi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_%C3%8A-d%C3%ADp-t%C3%B4_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_20|title=Xuất Êdíptô Ký 20:8-11.|quote=Hãy nhớ ngày nghỉ đặng làm nên ngày thánh... nhưng ngày thứ bảy là ngày nghỉ của Giêhôva Đức Chúa Trời ngươi... vì trong sáu ngày Đức Giêhôva đã dựng nên trời, đất, biển, và muôn vật ở trong đó, qua ngày thứ bảy thì Ngài nghỉ: vậy nên Đức Giêhôva đã ban phước cho ngày nghỉ và làm nên ngày thánh.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào thời đại Tân Ước, Đức Chúa Jêsus đã giữ ngày Sabát (Thứ Bảy) theo thói quen Ngài.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Ch%C6%B0%C6%A1ng_4|title=Luca 4:16.|quote=Ðức Chúa Jêsus đến thành Naxarét, là nơi dưỡng dục Ngài. Theo thói quen, nhằm ngày Sabát, Ngài vào nhà hội, đứng dậy và đọc.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay cả sau sự kiện thập tự giá, Hội Thánh sơ khai vẫn giữ ngày Sabát một cách quý trọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_17|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 17:2.|quote=Phaolô tới nhà hội theo thói quen mình, và trong ba ngày Sabát bàn luận với họ.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dù hầu hết các hội thánh ngày nay đều thờ phượng vào Chủ nhật - là ngày thứ nhất trong tuần, nhưng Đấng An Xang Hồng đã dạy dỗ rằng ngày thứ bảy Sabát theo Kinh Thánh mới là ngày thờ phượng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Phép Báptêm&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
[[침례 (세례)|침례]](浸禮)는 죄의 몸을 물속에 장례 지내고 새로운 생명으로 거듭나는 예식이다. 한글 개역성경에는 &#039;세례&#039;라고 번역되어 있으나 헬라 원어 &#039;βαπτισμα(밥티스마)&#039;의 어원을 감안하면 &#039;침례&#039;가 바른 표현이다. 하나님의 교회는 안상홍님의 가르침에 따라 성경대로 침례식을 거행한다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
침례는 하나님이 약속하신 구원의 표다. 구원에 이르는 진정한 침례는 &#039;아버지와 아들과 성령의 이름&#039;으로 집전한 침례이며 하나님과 복음에 대한 믿음 안에서 침례를 받아야 한다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Phép Báptêm (phép rửa)|Phép Báptêm]] là nghi thức chôn đi thân thể tội lỗi trong nước và được sanh lại thành sự sống mới.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/R%C3%B4-ma/Ch%C6%B0%C6%A1ng_6|title=Rôma 6:3-4.|quote=Hay là, anh em chẳng biết rằng chúng ta thảy đều đã chịu phép báptêm trong Đức Chúa Jêsus Christ, tức là chịu phép báptêm trong sự chết Ngài sao? Vậy chúng ta đã bị chôn với Ngài bởi phép báptêm trong sự chết Ngài, hầu cho Đấng Christ nhờ vinh hiển của Cha được từ kẻ chết sống lại thể nào, thì chúng ta cũng sống trong đời mới thể ấy.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong bản dịch Kinh Thánh tiếng Hàn được dịch là “phép rửa”, nhưng nếu tham khảo tiếng Gờréc bản gốc là “βαπτισμα (baptisma)”&amp;lt;ref&amp;gt;[https://biblehub.com/bz05/matthew/3.htm &amp;quot;Matthew 3,&amp;quot;] &amp;lt;i&amp;gt;Bible Hub&amp;lt;/i&amp;gt;, &amp;lt;q&amp;gt;Ἰδὼν δὲ πολλοὺς τῶν Φαρισαίων καὶ Σαδδουκαίων ἐρχομένους ἐπὶ τὸ βάπτισμα αὐτοῦ,&amp;lt;/q&amp;gt;&amp;lt;/ref&amp;gt;, thì “Báptêm” là cách diễn đạt chính xác. Hội Thánh của Đức Chúa Trời cử hành phép Báptêm theo sự dạy dỗ của Đấng An Xang Hồng như Kinh Thánh ghi chép.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phép Báptêm là dấu của sự cứu rỗi mà Đức Chúa Trời đã hứa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Phi-e-r%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_3|title=I Phierơ 3:21.|quote=Phép báptêm bây giờ bèn là ảnh tượng của sự ấy để cứu anh em...}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phép Báptêm chân chính đem đến sự cứu rỗi là phép Báptêm được cử hành nhân danh “Đức Cha, Đức Con và Đức Thánh Linh”&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_28|title=Mathiơ 28:19–20.|quote=Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh mà làm phép báptêm cho họ, và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, chúng ta phải nhận phép Báptêm trong đức tin vào Đức Chúa Trời và Tin Lành&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/M%C3%A1c/Ch%C6%B0%C6%A1ng_16|title=Mác 16:16.|quote=Ai tin và chịu phép báptêm, sẽ được rỗi; nhưng ai chẳng tin, sẽ bị đoán phạt.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Luật lệ khăn trùm&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
[[고린도전서]] 11장에 [[수건 문제]]에 관한 하나님의 뜻이 나온다. 초대교회는 기도나 [[예배]] 때 남자는 머리에 아무것도 쓰지 않고 여자는 머리에 수건을 썼다. 수건 규례는 그리스도를 본받은 것으로 하나님의 창조 섭리가 담겨 있으며 교회 질서를 위해 제정됐다. 사도 [[바울]]은 수건 규례가 고린도 지역뿐 아니라 모든 하나님의 교회의 일치된 규례라고 밝혔다.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;오늘날 대부분의 개신교회에서는 예배를 드릴 때 여신도들이 남신도들과 마찬가지로 머리에 수건을 쓰지 않는다. 천주교의 경우, 남성 고위 성직자들이 미사 때 머리에 관이나 모자를 쓴다. 이는 성경의 기준과 맞지 않으며 하나님을 욕보이는 행위라고 사도 [[바울]]은 정의했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ý muốn của Đức Chúa Trời liên quan đến [[vấn đề khăn trùm]] xuất hiện trong [[I Côrinhtô]] chương 11. Vào thời Hội Thánh sơ khai, khi cầu nguyện hoặc [[thờ phượng]] thì người nam không đội bất cứ thứ gì trên đầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;고전 11:3–5&amp;quot;&amp;gt;{{웹 인용|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_11|title=I Côrinhtô 11:3-5.|quote=... Phàm người đàn ông cầu nguyện hoặc giảng đạo mà trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình. Nhưng phàm người đàn bà cầu nguyện hoặc giảng đạo mà không trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình: Thật chẳng khác gì đã cạo đầu vậy.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn người nữ dùng khăn trùm đầu. Luật lệ khăn trùm được chế định vì trật tự của Hội Thánh và có chứa đựng sự quan phòng sáng tạo của Đức Chúa Trời vì chính Đấng Christ đã làm gương&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_11|title=I Côrinhtô 11:1.|quote=Hãy bắt chước tôi, cũng như chính mình tôi bắt chước Đấng Christ vậy.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Sứ đồ [[Phaolô]] đã làm sáng tỏ rằng luật lệ khăn trùm là luật lệ đồng nhất của hết thảy mọi Hội Thánh của Đức Chúa Trời chứ không chỉ riêng địa phương Côrinhtô.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_11|title=I Côrinhtô 11:16.|quote=Bằng có ai muốn cãi lẽ, thì chúng tôi không có thói quen ấy, mà các Hội thánh Ðức Chúa Trời cũng không có nữa.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày nay, tại đại đa số các hội thánh, trong giờ thờ phượng, các thánh đồ nữ cũng như các thánh đồ nam không dùng khăn trùm đầu. Còn ở Thiên Chúa giáo, những thánh chức cấp cao là nam thì lại đội mũ miện trên đầu khi làm lễ Misa. Điều này không đúng với tiêu chuẩn của Kinh Thánh, và sứ đồ [[Phaolô]] đã định nghĩa đây là hành vi làm nhục Đức Chúa Trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;고전 11:3–5&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== &#039;&#039;&#039;Điều răn mới, tình yêu thương&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 미국-NY-뉴욕-유월절-링컨센터-20140413.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Các thánh đồ Hội Thánh của Đức Chúa Trời khu vực New York tham dự Đại nhóm hiệp thánh Lễ Vượt qua được tổ chức tại Trung tâm Lincoln, Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
성경에서 으뜸으로 삼는 [[첫째 계명]]은 &#039;사랑&#039;이다. 안상홍님은 유월절 떡과 포도주로 세워진 새 언약이 사랑의 계명을 이루는 방법이라고 가르치셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
예수님이 유월절로 세우신 새 언약과 &amp;quot;내가 너희를 사랑한 것같이 너희도 서로 사랑하라&amp;quot;는 [[새 계명]]을 세우신 장소는 동일한 유월절 성만찬 예식장에서 동일한 시간에 주신 말씀이다. 새 언약과 새 계명은 본질적으로 동일한 말씀이다. 새 언약 유월절을 통해 예수님의 살과 피에 참예한 성도들이 그리스도 안에서 한 몸이 된다. 새 언약 유월절은 예수님의 살과 피를 상징하는 떡과 포도주를 먹고 마심으로써, 인류 구원을 위해 십자가에서 희생하신 그리스도의 희생과 사랑을 깨닫는 예식인 것이다. 이러한 원리로 성도들은 그리스도의 사랑을 헤아려 서로 사랑하라는 새 계명을 실천하게 된다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Điều răn thứ nhất]] được đặt lên hàng đầu trong Kinh Thánh chính là “tình yêu thương”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22 |title=Mathiơ 22:35-40. |journal= |quote= Có một thầy dạy luật trong bọn họ hỏi câu nầy để thử Ngài: Thưa thầy, trong luật pháp, điều răn nào là lớn hơn hết? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi hãy hết lòng, hết linh hồn, hết ý mà yêu mến Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi. Ấy là điều răn thứ nhứt và lớn hơn hết. Còn điều răn thứ hai đây, cũng như vậy: Ngươi hãy yêu kẻ lân cận như mình. Hết thảy luật pháp và lời tiên tri đều bởi hai điều răn đó mà ra.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đấng An Xang Hồng đã dạy dỗ rằng giao ước mới được lập nên bởi bánh và rượu nho Lễ Vượt Qua là phương pháp để thực hiện điều răn về tình yêu thương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giao ước mới mà Đức Chúa Jêsus lập ra bằng Lễ Vượt Qua&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22 |title=Luca 22:20. |journal= |quote=Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[điều răn mới]] “Các ngươi hãy yêu nhau, cũng như Ta đã yêu các ngươi”&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_13 |title=Giăng 13:34. |journal= |quote=Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; đều là lời Ngài phán vào cùng thời gian cùng địa điểm là nơi cử hành lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua. Giao ước mới và điều răn mới về căn bản là một lời phán đồng nhất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_%C3%8A-d%C3%ADp-t%C3%B4_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_34 |title=Xuất Êdíptô Ký 34:28. |journal= |quote=Ðức Giêhôva chép trên hai bảng đá các lời giao ước, tức là mười điều răn. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thánh đồ dự phần vào thịt và huyết của Đức Chúa Jêsus thông qua Lễ Vượt Qua giao ước mới được trở nên một thể trong Đấng Christ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_10 |title=I Côrinhtô 10:16-17. |journal= |quote=Cái chén phước lành mà chúng ta chúc phước, há chẳng phải là thông với huyết của Ðấng Christ sao? Cái bánh mà chúng ta bẻ, há chẳng phải là thông với thân thể của Ðấng Christ sao? Vì chỉ có một cái bánh, chúng ta dầu nhiều, cũng chỉ một thân thể; bởi chưng chúng ta đều có phần chung trong một cái bánh.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lễ Vượt Qua giao ước mới là nghi thức ăn bánh và uống rượu nho tượng trưng cho thịt và huyết của Đức Chúa Jêsus, tức là nghi thức khiến cho hiểu biết sự hy sinh và tình yêu thương của Đấng Christ, Đấng đã hy sinh trên thập tự giá vì sự cứu rỗi của nhân loại. Theo nguyên lý ấy, các thánh đồ có thể thực tiễn điều răn mới là “hãy yêu thương nhau” trong khi nhìn biết tình yêu thương của Đấng Christ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Vấn đề linh hồn&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
사람은 육체와 [[영혼]]의 결합으로 창조되었다. 사람이 죽으면 육체와 영혼은 함께 소멸하는 것이 아니라 육체는 땅으로, 영혼은 [[하나님]]께로 돌아간다. 사람의 영혼은 육체로 태어나기 전부터 이미 하늘에 존재했던 [[천사]]의 영혼이기 때문이다. 안상홍님은 우리 인생이 왜 이 지구에 살고 있는지, 우리의 영혼이 어디서 왔고 어디로 돌아가야 하는지 등 영혼의 이치를 깨우치셨다. 또한 육체에 갇혀 유한한 삶을 사는 인생들이 다시 하늘로 돌아가는 방법은 그리스도의 대속의 희생이 담긴 새 언약 유월절이라고 가르치셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Loài người được sáng tạo nên bởi sự kết hợp giữa xác thịt và [[linh hồn]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_2 |title=Sáng Thế Ký 2:7. |quote= Giêhôva Ðức Chúa Trời bèn lấy bụi đất nắn nên hình người, hà sanh khí vào lỗ mũi; thì người trở nên một loài sanh linh.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi loài người chết đi, xác thịt và linh hồn không bị tiêu diệt cùng nhau, xác thịt sẽ trở vào đất còn linh hồn trở về nơi [[Đức Chúa Trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Truy%E1%BB%81n_%C4%91%E1%BA%A1o/Ch%C6%B0%C6%A1ng_12 |title=Truyền Đạo 12:7. |quote= và bụi tro trở vào đất y như nguyên cũ, và thần linh trở về nơi Ðức Chúa Trời, là Ðấng đã ban nó.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vì linh hồn của loài người là linh hồn [[thiên sứ]] đã từng tồn tại trên trời trước khi được sanh ra trong xác thịt. Đấng An Xang Hồng đã làm thức tỉnh nguyên lý của linh hồn như tại sao loài người sinh sống trên đất này, linh hồn chúng ta từ đâu đến và sẽ trở về đâu v.v... Ngài cũng dạy dỗ phương pháp hầu cho nhân sinh vốn sống đời sống hữu hạn bị giam trong xác thịt được trở về lại trên trời, đó chính là Lễ Vượt Qua giao ước mới có chứa đựng sự hy sinh chuộc tội của Đấng Christ.&amp;lt;ref&amp;gt;An Xang Hồng, Chương 25 Linh hồn của con người đến từ đâu?, “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”, Nhà xuất bản Mênchixêđéc, 2016, trang 170&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Hội Thánh của Đức Chúa Trời và Đấng An Xang Hồng&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
{{그림 | 대한민국-옥천고앤컴연수원-하나님의교회-2만명-직분자-기념촬영.jpg |너비= 370px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Những người chức phận, chức trách Hàn Quốc và đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài nhóm lại tại Viện tu luyện Okcheon Go &amp;amp; Come}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[하나님의교회 세계복음선교협회]]는 안상홍님이 1964년 세우신 교회다. 2000년 전 예수님이 세우시고 베드로, [[요한 (사도)|요한]], 바울 등 사도들이 다닌 초대교회를 원형 그대로 계승했다. 설립 50여 년 만에 175개국 7500여 지역교회를 둔 글로벌 교회로 성장했으며 &#039;이웃을 네 몸과 같이 사랑하라&#039;는 말씀대로 이웃과 사회, 국가에 기여하고 봉사한다. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]] là Hội Thánh do Đấng An Xang Hồng lập nên vào năm 1964. Là Hội Thánh kế thừa hình mẫu của Hội Thánh sơ khai mà Đức Chúa Jêsus đã lập và các sứ đồ như Phierơ, [[Giăng (sứ đồ)|Giăng]] và Phaolô đã đi vào 2000 năm trước. Chỉ sau 50 năm thành lập, Hội Thánh đã phát triển thành Hội Thánh quy mô toàn cầu với hơn 7500 Hội Thánh địa phương tại 175 quốc gia, đóng góp và phụng sự cho hàng xóm, xã hội, quốc gia theo lời phán rằng “Hãy yêu người lân cận như mình”. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Tên gọi&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
예수 그리스도는 2000년 전 &#039;자기 피&#039;로 교회를 세우셨다. 예수님이 세우시고 사도들이 다닌 [[교회]]의 이름이 &#039;하나님의 교회&#039;다. &#039;하나님이 세우신 교회&#039;, &#039;하나님이 주인 된 교회&#039;라는 의미가 있다. &#039;하나님의 피로 세우신 교회&#039;라는 말씀대로 하나님의 보혈이 약속된 새 언약 유월절을 지키는 유일한 교회다. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2000 năm trước, Đức Chúa Jêsus Christ đã lập nên Hội Thánh được mua bằng “huyết Ngài”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_20|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 20:28.|quote=... để chăn Hội Thánh của Ðức Chúa Trời, mà Ngài đã mua bằng chính huyết mình.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tên của [[Hội Thánh]] mà Đức Chúa Jêsus lập nên và các sứ đồ đã đi theo chính là “Hội Thánh của Đức Chúa Trời”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=I Côrinhtô 1:2.|quote=gởi cho Hội thánh Đức Chúa Trời tại thành Côrinhtô, tức là cho những người đã được nên thánh trong Đức Chúa Jêsus Christ, được gọi làm thánh đồ...}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ga-la-ti/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Galati 1:13.|quote=Vả, anh em đã nghe lúc trước tôi (Phaolô) theo giáo Giuđa... tôi bắt bớ và phá tán Hội thánh của Đức Chúa Trời quá chừng.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Có nghĩa là “Hội Thánh do Đức Chúa Trời lập nên”, “Hội Thánh mà Đức Chúa Trời làm chủ”. Là Hội Thánh duy nhất giữ Lễ Vượt Qua giao ước mới được hứa bởi huyết báu của Đức Chúa Trời như lời phán rằng “Hội Thánh được dựng nên bởi huyết của Đức Chúa Trời”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_20|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 20:28.|quote=... để chăn Hội Thánh của Ðức Chúa Trời, mà Ngài đã mua bằng chính huyết mình.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=http://woman.chosun.com/news/articleView.html?idxno=76022 |title=하나님의교회 세계복음선교협회 &amp;quot;코로나19 극복에는 실천하는 사랑이 필요합니다” (Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới “Khắc phục Covid-19 cần có tình yêu thương thực tiễn”). |website= |journal=(Woman Chosun). |publisher= |date=   |author=   |series=2021. Số tháng 4. |isbn= |quote=“Trước ngày hy sinh trên thập tự giá, Đức Chúa Jêsus phán rằng “Ta rất muốn ăn Lễ Vượt Qua nầy với các ngươi trước khi Ta chịu đau đớn” và giữ Lễ Vượt Qua cùng các môn đồ trong đó có Phierơ, Giăng v.v... Ngài phán rằng hãy ăn bánh và uống rượu nho của Lễ Vượt Qua tượng trưng cho thịt và huyết của Đấng Christ, và lập điều này làm giao ước mới, hứa sẽ ban sự tha tội và sự sống đời đời (Mathiơ chương 26, Luca chương 22, Giăng chương 6). Thế nhưng ngày nay, duy nhất Hội Thánh của Đức Chúa Trời là nơi giữ Lễ Vượt Qua giao ước mới theo sự dạy dỗ của Đức Chúa Jêsus Christ.”}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Lẽ thật và tín ngưỡng&#039;&#039;&#039; ===&lt;br /&gt;
초대교회 이름과, 진리와 신앙까지 계승한 하나님의 교회는 안상홍님의 가르침에 따라 새 언약 유월절을 비롯한 3차의 7개 절기, 안식일, 침례, 수건 규례 등 새 언약 진리를 준수한다. 성도들은 성경의 예언대로 재림하신 안상홍님과 어머니 하나님을 믿고 그 가르침을 실천하고 있다. 또한 그리스도가 세우신 완전한 진리를 알리는 마지막 종교개혁의 사명을 완수하는 것을 목표로 한다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời kế thừa tên gọi, lẽ thật và cả tín ngưỡng của Hội Thánh sơ khai, đang vâng giữ các lẽ thật của giao ước mới như 3 kỳ 7 lễ trọng thể gồm Lễ Vượt Qua giao ước mới, ngày Sabát, phép Báptêm, luật lệ khăn trùm theo sự dạy dỗ của Đấng An Xang Hồng. Các thánh đồ tin vào Đấng An Xang Hồng - Đấng tái lâm theo lời tiên tri trong Kinh Thánh cùng Đức Chúa Trời Mẹ và đang thực tiễn sự dạy dỗ của Ngài. Ngoài ra, họ cũng đặt mục tiêu hoàn thành sứ mệnh cải cách tôn giáo cuối cùng, bày tỏ lẽ thật trọn vẹn mà Đấng Christ đã lập nên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &#039;&#039;&#039;Truyền giáo Tin Lành thế giới&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 미국-하나님의교회-어머니-마음.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Các thánh đồ Hội Thánh của Đức Chúa Trời khu vực New York, Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
초창기 하나님의 교회는 가정 교회 규모로 부산에서 시작되었으나 안상홍님의 헌신과 희생이 밑거름되어 점차 수도권과 전국 각지로 확산됐다. 안상홍님이 37년 공생애를 마치신 후에는 어머니 하나님의 지도를 따르며 새 언약 복음을 전파하고 하나님의 사랑을 실천하는 데 전념했다. 그 결과 1988년에 등록성도 1만 명을 달성하고 1996년에는 10만 명을 기록했다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1990년대에는 세계 복음 선교가 시작됐다. 세계 복음 선교는 [[그리스도인]]의 사명이다. 2000년 전 예수님은 [[감람산]]에서 [[승천]]하기 전 제자들에게 &amp;quot;모든 족속으로 제자를 삼아 내가 너희에게 분부한 모든 것을 가르쳐 지키게 하라&amp;quot;는 마지막 지상 명령을 내리셨다. 안상홍님도 구원의 진리가 세계 모든 민족에게 전해져야 한다고 가르치셨다. 안상홍님의 가르침대로 하나님의 교회는 세계 복음 선교에 박차를 가해 현재 전 세계 175개국에 7500여 교회가 설립되었다. 2000년대 들어 [[하나님의 교회 해외성도 방문단|해외성도 방문단]]도 본격화되어 2019년 7월까지 연평균 해외성도 1500여 명이 한국을 방문했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời thời kỳ đầu có quy mô là Hội Thánh tại gia bắt đầu tại Busan, nhưng dần dần Tin Lành đã được lan rộng ra khu vực thủ đô và toàn quốc bởi sự hiến thân và hy sinh của Đấng An Xang Hồng. Sau khi Đấng An Xang Hồng kết thúc cuộc đời Tin Lành 37 năm, họ chuyên tâm đi theo sự dẫn dắt của Đức Chúa Trời Mẹ và đang rao truyền Tin Lành giao ước mới, cũng như thực tiễn tình yêu thương của Đức Chúa Trời. Kết quả là số thánh đồ đăng ký đạt đến 10.000 người vào năm 1988, và 100.000 người vào năm 1996.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Truyền giáo Tin Lành thế giới được bắt đầu vào những năm 1990. Truyền giáo Tin Lành thế giới là sứ mệnh của [[Cơ Đốc nhân]]. Trước khi thăng thiên trên núi Ôlive vào 2000 năm trước, Đức Chúa Jêsus đã ban cho các môn đồ mạng lịnh cuối cùng trên đất này là “Hãy đi dạy dỗ muôn dân... và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/M%C3%A1c/Ch%C6%B0%C6%A1ng_16|title=Mác 16:15-16.|quote=Ngài phán cùng các sứ đồ rằng: Hãy đi khắp thế gian, giảng Tin lành cho mọi người. Ai tin và chịu phép báptêm, sẽ được rỗi; nhưng ai chẳng tin sẽ bị đoán phạt.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 1:8.|quote=Nhưng khi Ðức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về ta tại thành Giêrusalem, cả xứ Giuđê, xứ Samari, cho đến cùng trái đất.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đấng An Xang Hồng cũng dạy dỗ rằng phải rao truyền cho muôn dân trên thế giới biết lẽ thật của sự cứu rỗi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_24|title=Mathiơ 24:14.|quote=Tin Lành nầy về nước Đức Chúa Trời sẽ được giảng ra khắp đất, để làm chứng cho muôn dân. Bấy giờ sự cuối cùng sẽ đến.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo sự dạy dỗ của Đấng An Xang Hồng, Hội Thánh của Đức Chúa Trời đã dốc sức nỗ lực để thiết lập hơn 7500 Hội Thánh tại 175 quốc gia trên thế giới. Bước vào thập niên 2000, [[Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài Hội Thánh của Đức Chúa Trời|Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài]] được tổ chức một cách chính thức, tính đến tháng 7 năm 2019, có hơn 1500 người đã đến thăm Hàn Quốc.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/world/  |title=세계복음 (Tin Lành thế giới). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới). |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Phụng sự xã hội&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 세월호-침몰사고-무료급식봉사.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Hiện trường Hội Thánh của Đức Chúa Trời phụng sự cung cấp đồ ăn miễn phí vụ chìm phà Sewol}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
하나님의 교회는 안상홍님이 본보이신 사랑과 희생을 전 세계에 실천한다. 재난, 기아, 질병, 빈곤 등으로 고통받는 지구촌 이웃을 위해 긴급구호, 의료 및 복지 지원, [[전 세계 유월절사랑 생명사랑 헌혈릴레이|헌혈]], 환경 보전 활동 등을 행하며 문화소통, [[하나님의 교회 인성교육|인성교육]] 등 사회 여러 분야에서 이웃에게 용기와 희망을 선사한다. 하나님의 교회의 진정성 있는 봉사에 세계 각국 정부와 기관, 각계각층에서 훈장, 표창, 공로상 등 3300여 회 상을 수여했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời thực tiễn tình yêu thương và sự hy sinh trên khắp thế giới như Đấng An Xang Hồng đã làm gương. Hội Thánh tổ chức các hoạt động cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ y tế và phúc lợi, hiến máu, bảo tồn môi trường v.v...&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/volunteer/ |title=사회봉사 (Phụng sự xã hội). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới). |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cho hàng xóm trên ngôi làng toàn cầu đang bị khổ sở bởi thảm họa, đói kém, bệnh tật và nghèo đói. Đồng thời đem đến dũng khí và hy vọng cho những người hàng xóm trong các lĩnh vực xã hội như giao lưu văn hóa, giáo dục nhân cách v.v... Cơ quan và chính phủ các nước trên thế giới và các tầng lớp xã hội đã trao tặng hơn 3.300 giải thưởng, bao gồm huân chương, tuyên dương, bằng khen v.v... bởi hoạt động phụng sự chân thành của Hội Thánh của Đức Chúa Trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/award/|title=주요 수상 (Giải thưởng chủ yếu). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới).|journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sách của Đấng An Xang Hồng&amp;lt;ref&amp;gt;[https://librarian.nl.go.kr/LI/contents/L10501000000.do?pageSize=10&amp;amp;pageNum=1&amp;amp;kwd=%EC%95%88%EC%83%81%ED%99%8D&amp;amp;sort=&amp;amp;hanja=&amp;amp;seojiYear=&amp;amp;preKwd=%EB%A9%9C%EA%B8%B0%EC%84%B8%EB%8D%B1&amp;amp;typeCode=&amp;amp;kdcName1s=&amp;amp;kdcName2s=&amp;amp;govName=&amp;amp;mediaName=&amp;amp;seojiYearCt=&amp;amp;titleCt=&amp;amp;sYearCt=&amp;amp;eYearCt=&amp;amp;f1=&amp;amp;v1=&amp;amp;and1=&amp;amp;f2=&amp;amp;v2=&amp;amp;and2=&amp;amp;f3=&amp;amp;v3=&amp;amp;isbnOp=&amp;amp;isbnCode=&amp;amp;kdcOp=&amp;amp;kdcCode=&amp;amp;sYear=&amp;amp;eYear= 국가서지검색(안상홍) Tìm kiếm thư mục quốc gia (An Xang Hồng)](Thư viện Quốc gia Hàn Quốc)&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://ahnsahnghong.com/vi/teaching/great-legacy/ |title=위대한 유산 (Di sản vĩ đại). |website=(Trang web Đấng Christ An Xang Hồng).}}&amp;lt;/ref&amp;gt;==&lt;br /&gt;
*[[Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống]]&lt;br /&gt;
*[[Khách khứa đến từ thế giới thiên sứ]]&lt;br /&gt;
*[[Tai ương sau cùng và ấn của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
*[[Luật Pháp của Môise và Luật Pháp của Ðấng Christ|Luật pháp của Môise và luật pháp của Đấng Christ]]&lt;br /&gt;
*[[Trái thiện ác và Tin Lành]]&lt;br /&gt;
*[[Giải thích về Ba Vị Thánh Nhất Thể Đức Cha - Đức Con - Đức Thánh Linh]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Video liên quan&#039;&#039;&#039;==  &lt;br /&gt;
*Giảng đạo của Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol: &#039;&#039;&#039;Đức Chúa Trời An Xang Hồng và lời tiên tri&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&amp;lt;youtube&amp;gt;GGkltHZ8mRo&amp;lt;/youtube&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Giảng đạo giọng tiếng của Đấng An Xang Hồng: &#039;&#039;&#039;Đồ ăn hư nát và đồ ăn của sự sống đời đời&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&amp;lt;youtube&amp;gt;gXBfE8M1Wi8&amp;lt;/youtube&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Video kênh chính thức của Đấng Christ An Xang Hồng: &#039;&#039;&#039;Thời kỳ Đấng Christ An Xang Hồng đến&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&amp;lt;youtube&amp;gt;haXEIuzRp1o&amp;lt;/youtube&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Xem thêm&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
*[[Đức Chúa Jêsus Tái Lâm (Đấng Christ Tái Lâm)]]&lt;br /&gt;
*[[Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus]]&lt;br /&gt;
*[[Địa điểm tái lâm của Đức Chúa Jêsus]]&lt;br /&gt;
*[[Lời tiên tri về ngôi vua Đavít]]&lt;br /&gt;
*[[Đức Chúa Trời Mẹ]]&lt;br /&gt;
*[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]]&lt;br /&gt;
*[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời cải cách tôn giáo]]&lt;br /&gt;
*[[Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài Hội Thánh của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
*[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời hoạt động cống hiến xã hội]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Liên kết ngoài&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
*[https://ahnsahnghong.com/vi Đấng Christ An Xang Hồng]&lt;br /&gt;
*[http://www.watv.org/vi Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Chú thích&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
&amp;lt;references /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{패밀리 사이트}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{#seo:|title=안상홍}}{{#seo:|keywords=안상홍}}{{#seo:|description=안상홍(安商洪, Ahnsahnghong)님은 성경의 예언에 따라 인류 구원을 위해 재림하신 그리스도다. 2천 년 전 예수 그리스도가 세운 새 언약 진리를 복구하고 하나님의 교회를 재건하였다. 또한 성경의 마지막 비밀인 어머니 하나님을 증거하였다.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ðức Chúa Trời Cha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đấng Christ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EC%B0%B8%EA%B3%A0&amp;diff=842</id>
		<title>Bản mẫu:참고</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EC%B0%B8%EA%B3%A0&amp;diff=842"/>
		<updated>2023-07-21T08:41:46Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;includeonly&amp;gt;{{#invoke:Labelled list hatnote|labelledList| để biết thêm nội dung chi tiết.}}&amp;lt;/includeonly&amp;gt;&amp;lt;noinclude&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== 사용법 ==&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서}}&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서1|문서2|문서3}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서1|문서2|문서3}}&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서|설명=이러이러한 내용에 대해서는}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서|설명=이러이러한 내용에 대해서는}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
항목의 레이블을 바꾸려면 l1 ~ l15 변수를 사용하면 됩니다.&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서|l1=문서 링크}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서|l1=문서 링크}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/noinclude&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EC%B0%B8%EA%B3%A0&amp;diff=841</id>
		<title>Bản mẫu:참고</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EC%B0%B8%EA%B3%A0&amp;diff=841"/>
		<updated>2023-07-21T08:41:29Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;includeonly&amp;gt;{{#invoke:Labelled list hatnote|labelledList| để biết thêm nội dung chi tiết.}}&amp;lt;/includeonly&amp;gt;&amp;lt;noinclude&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== 사용법 ==&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서}}&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서1|문서2|문서3}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서1|문서2|문서3}}&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서|explanation=이러이러한 내용에 대해서는}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서|explanation=이러이러한 내용에 대해서는}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
항목의 레이블을 바꾸려면 l1 ~ l15 변수를 사용하면 됩니다.&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서|l1=문서 링크}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서|l1=문서 링크}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/noinclude&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Labelled_list_hatnote&amp;diff=840</id>
		<title>Mô đun:Labelled list hatnote</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Labelled_list_hatnote&amp;diff=840"/>
		<updated>2023-07-21T08:40:52Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;--------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;
--                               Labelled list                                --&lt;br /&gt;
--                                                                            --&lt;br /&gt;
-- This module does the core work of creating a hatnote composed of a list    --&lt;br /&gt;
-- prefixed by a colon-terminated label, i.e. &amp;quot;LABEL: [andList of pages]&amp;quot;,    --&lt;br /&gt;
-- for {{see also}} and similar templates.                                    --&lt;br /&gt;
--------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
local mHatnote = require(&#039;Module:Hatnote&#039;)&lt;br /&gt;
local mHatlist = require(&#039;Module:Hatnote list&#039;)&lt;br /&gt;
local mArguments --initialize lazily&lt;br /&gt;
local yesno --initialize lazily&lt;br /&gt;
local p = {}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Defaults global to this module&lt;br /&gt;
local defaults = {&lt;br /&gt;
	label = &#039;See also&#039;, --Final fallback for label argument&lt;br /&gt;
	labelForm = &#039;%s: %s&#039;,&lt;br /&gt;
	prefixes = {&#039;label&#039;, &#039;label &#039;, &#039;l&#039;},&lt;br /&gt;
	template = &#039;Module:Labelled list hatnote&#039;&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Localizable message strings&lt;br /&gt;
local msg = {&lt;br /&gt;
	errorSuffix = &#039;#Errors&#039;,&lt;br /&gt;
	noInputWarning = &#039;no page names specified&#039;,&lt;br /&gt;
	noOutputWarning =&lt;br /&gt;
		&amp;quot;&#039;&#039;&#039;[[%s]] — no output: none of the target pages exist.&#039;&#039;&#039;&amp;quot;&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Helper function that pre-combines display parameters into page arguments.&lt;br /&gt;
-- Also compresses sparse arrays, as a desirable side-effect.&lt;br /&gt;
function p.preprocessDisplays (args, prefixes)&lt;br /&gt;
	-- Prefixes specify which parameters, in order, to check for display options&lt;br /&gt;
	-- They each have numbers auto-appended, e.g. &#039;label1&#039;, &#039;label 1&#039;, &amp;amp; &#039;l1&#039;&lt;br /&gt;
	prefixes = prefixes or defaults.prefixes&lt;br /&gt;
	local indices = {}&lt;br /&gt;
	local sparsePages = {}&lt;br /&gt;
	for k, v in pairs(args) do&lt;br /&gt;
		if type(k) == &#039;number&#039; then&lt;br /&gt;
			indices[#indices + 1] = k&lt;br /&gt;
			local display&lt;br /&gt;
			for i = 1, #prefixes do&lt;br /&gt;
				display = args[prefixes[i] .. k]&lt;br /&gt;
				if display then break end&lt;br /&gt;
			end&lt;br /&gt;
			sparsePages[k] = display and&lt;br /&gt;
				string.format(&#039;%s|%s&#039;, string.gsub(v, &#039;|.*$&#039;, &#039;&#039;), display) or v&lt;br /&gt;
		end&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	table.sort(indices)&lt;br /&gt;
	local pages = {}&lt;br /&gt;
	for k, v in ipairs(indices) do pages[#pages + 1] = sparsePages[v] end&lt;br /&gt;
	return pages&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
--Helper function to get a page target from a processed page string&lt;br /&gt;
--e.g. &amp;quot;Page|Label&amp;quot; → &amp;quot;Page&amp;quot; or &amp;quot;Target&amp;quot; → &amp;quot;Target&amp;quot;&lt;br /&gt;
local function getTarget(pagename)&lt;br /&gt;
 	local pipe = string.find(pagename, &#039;|&#039;)&lt;br /&gt;
	return string.sub(pagename, 0, pipe and pipe - 1 or nil)&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Produces a labelled pages-list hatnote.&lt;br /&gt;
-- The main frame (template definition) takes 1 or 2 arguments, for a singular&lt;br /&gt;
-- and (optionally) plural label respectively:&lt;br /&gt;
-- * {{#invoke:Labelled list hatnote|labelledList|Singular label|Plural label}}&lt;br /&gt;
-- The resulting template takes pagename &amp;amp; label parameters normally.&lt;br /&gt;
function p.labelledList (frame)&lt;br /&gt;
	mArguments = require(&#039;Module:Arguments&#039;)&lt;br /&gt;
	yesno = require(&#039;Module:Yesno&#039;)&lt;br /&gt;
	local labels = {frame.args[1] or defaults.label}&lt;br /&gt;
	labels[2] = frame.args[2] or labels[1]&lt;br /&gt;
	labels[3] = frame.args[3] --no defaulting&lt;br /&gt;
	labels[4] = frame.args[4] --no defaulting&lt;br /&gt;
	local template = frame:getParent():getTitle()&lt;br /&gt;
	local args = mArguments.getArgs(frame, {parentOnly = true})&lt;br /&gt;
	local pages = p.preprocessDisplays(args)&lt;br /&gt;
	local options = {&lt;br /&gt;
		category = yesno(args.category),&lt;br /&gt;
		extraclasses = frame.args.extraclasses,&lt;br /&gt;
		ifexists = yesno(frame.args.ifexists),&lt;br /&gt;
		namespace = frame.args.namespace or args.namespace,&lt;br /&gt;
		selfref = yesno(frame.args.selfref or args.selfref),&lt;br /&gt;
		template = template&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
	return p._labelledList(pages, labels, options)&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
function p._labelledList (pages, labels, options)&lt;br /&gt;
	if options.ifexists then&lt;br /&gt;
		for k = #pages, 1, -1 do --iterate backwards to allow smooth removals&lt;br /&gt;
			local v = pages[k]&lt;br /&gt;
			local title = mw.title.new(getTarget(v), namespace)&lt;br /&gt;
			if (v == &#039;&#039;) or title == nil or not title.exists then&lt;br /&gt;
				table.remove(pages, k)&lt;br /&gt;
			end&lt;br /&gt;
		end&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	labels = labels or {}&lt;br /&gt;
	label = (#pages == 1 and labels[1] or labels[2]) or defaults.label&lt;br /&gt;
	for k, v in pairs(pages) do &lt;br /&gt;
		if mHatnote.findNamespaceId(v) ~= 0 then&lt;br /&gt;
			label =&lt;br /&gt;
				(&lt;br /&gt;
					#pages == 1 and&lt;br /&gt;
					(labels[3] or labels[1] or defaults.label) or&lt;br /&gt;
					(labels[4] or labels[2] or defaults.label)&lt;br /&gt;
				) or defaults.label&lt;br /&gt;
		end&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	if #pages == 0 then&lt;br /&gt;
		if options.ifexists then&lt;br /&gt;
			mw.addWarning(&lt;br /&gt;
				string.format(&lt;br /&gt;
					msg.noOutputWarning, options.template or defaults.template&lt;br /&gt;
				)&lt;br /&gt;
			)&lt;br /&gt;
			return &#039;&#039;&lt;br /&gt;
		else&lt;br /&gt;
			return mHatnote.makeWikitextError(&lt;br /&gt;
				msg.noInputWarning,&lt;br /&gt;
				(options.template or defaults.template) .. msg.errorSuffix,&lt;br /&gt;
				options.category&lt;br /&gt;
			)&lt;br /&gt;
		end&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	local text = string.format(&lt;br /&gt;
		options.labelForm or defaults.labelForm,&lt;br /&gt;
		label,&lt;br /&gt;
		mHatlist.andList(pages, true)&lt;br /&gt;
	)&lt;br /&gt;
	local hnOptions = {&lt;br /&gt;
		extraclasses = options.extraclasses,&lt;br /&gt;
		selfref = options.selfref&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
	return mHatnote._hatnote(text, hnOptions)&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
return p&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Labelled_list_hatnote&amp;diff=839</id>
		<title>Mô đun:Labelled list hatnote</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Labelled_list_hatnote&amp;diff=839"/>
		<updated>2023-07-21T08:40:30Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;--------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;
--                               Labelled list                                --&lt;br /&gt;
--                                                                            --&lt;br /&gt;
-- This module does the core work of creating a hatnote composed of a list    --&lt;br /&gt;
-- prefixed by a colon-terminated label, i.e. &amp;quot;LABEL: [andList of pages]&amp;quot;,    --&lt;br /&gt;
-- for {{see also}} and similar templates.                                    --&lt;br /&gt;
--------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
local mHatnote = require(&#039;Module:Hatnote&#039;)&lt;br /&gt;
local mHatlist = require(&#039;Module:Hatnote list&#039;)&lt;br /&gt;
local mArguments --initialize lazily&lt;br /&gt;
local p = {}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Defaults global to this module&lt;br /&gt;
local defaults = {&lt;br /&gt;
	label = &#039;문서를 참고하십시오&#039;, --Final fallback for label argument&lt;br /&gt;
	labelForm = &#039;%s %s&#039;,&lt;br /&gt;
	prefixes = {&#039;label&#039;, &#039;label &#039;, &#039;l&#039;},&lt;br /&gt;
	template = &#039;Module:Labelled list hatnote&#039;&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Helper function that pre-combines display parameters into page arguments.&lt;br /&gt;
-- Also compresses sparse arrays, as a desirable side-effect.&lt;br /&gt;
function p.preprocessDisplays (args, prefixes)&lt;br /&gt;
	-- Prefixes specify which parameters, in order, to check for display options&lt;br /&gt;
	-- They each have numbers auto-appended, e.g. &#039;label1&#039;, &#039;label 1&#039;, &amp;amp; &#039;l1&#039;&lt;br /&gt;
	prefixes = prefixes or defaults.prefixes&lt;br /&gt;
	local pages = {}&lt;br /&gt;
	for k, v in pairs(args) do&lt;br /&gt;
		if type(k) == &#039;number&#039; then&lt;br /&gt;
			local display&lt;br /&gt;
			for i = 1, #prefixes do&lt;br /&gt;
				display = args[prefixes[i] .. k]&lt;br /&gt;
				if display then break end&lt;br /&gt;
			end&lt;br /&gt;
			local page = display and&lt;br /&gt;
				string.format(&#039;%s|%s&#039;, string.gsub(v, &#039;|.*$&#039;, &#039;&#039;), display) or v&lt;br /&gt;
			pages[#pages + 1] = page&lt;br /&gt;
		end&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	return pages&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Produces a labelled pages-list hatnote.&lt;br /&gt;
-- The main frame (template definition) takes 1 or 2 arguments, for a singular&lt;br /&gt;
-- and (optionally) plural label respectively:&lt;br /&gt;
-- * {{#invoke:Labelled list hatnote|labelledList|Singular label|Plural label}}&lt;br /&gt;
-- The resulting template takes pagename &amp;amp; label parameters normally.&lt;br /&gt;
function p.labelledList (frame)&lt;br /&gt;
	mArguments = require(&#039;Module:Arguments&#039;)&lt;br /&gt;
	local labels = {frame.args[1] or defaults.label}&lt;br /&gt;
	labels[2] = frame.args[2] or labels[1]&lt;br /&gt;
	local template = frame:getParent():getTitle()&lt;br /&gt;
	local args = mArguments.getArgs(frame, {parentOnly = true})&lt;br /&gt;
	local pages = p.preprocessDisplays(args)&lt;br /&gt;
	local options = {&lt;br /&gt;
		extraclasses = frame.args.extraclasses,&lt;br /&gt;
		category = args.category,&lt;br /&gt;
		selfref = frame.args.selfref or args.selfref,&lt;br /&gt;
		explanation = frame.args[&#039;설명&#039;] or args[&#039;설명&#039;] or &#039;&#039;, -- 한국어 위키백과에서만 사용되는 비표준 변수&lt;br /&gt;
		template = template&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
	if frame.args[&#039;설명&#039;] or args[&#039;설명&#039;] then&lt;br /&gt;
		options.explanation = options.explanation .. &#039;&amp;amp;nbsp;&#039; -- 한국어 위키백과에서만 사용되는 비표준 변수&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	return p._labelledList(pages, labels, options)&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
function p._labelledList (pages, labels, options)&lt;br /&gt;
	labels = labels or {}&lt;br /&gt;
	if #pages == 0 then&lt;br /&gt;
		return mHatnote.makeWikitextError(&lt;br /&gt;
			&#039;문서 이름을 지정하지 않았습니다&#039;,&lt;br /&gt;
			(options.template or defaults.template) .. &#039;#오류&#039;,&lt;br /&gt;
			options.category&lt;br /&gt;
		)&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	label = (#pages == 1 and labels[1] or labels[2]) or defaults.label&lt;br /&gt;
	local text = string.format(&lt;br /&gt;
		options.labelForm or defaults.labelForm,&lt;br /&gt;
		&#039;[[파일:Crystal Clear app xmag.svg|16px|링크=|&amp;lt;nowiki /&amp;gt;]]&amp;amp;nbsp;&#039; ..&lt;br /&gt;
		options.explanation ..  -- 한국어 위키백과에서만 사용되는 비표준 변수&lt;br /&gt;
		mHatlist.andList(pages, true),&lt;br /&gt;
		label&lt;br /&gt;
	)&lt;br /&gt;
	local hnOptions = {&lt;br /&gt;
		extraclasses = options.extraclasses,&lt;br /&gt;
		selfref = options.selfref&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
	return mHatnote._hatnote(text, hnOptions)&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
return p&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Labelled_list_hatnote&amp;diff=838</id>
		<title>Mô đun:Labelled list hatnote</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Labelled_list_hatnote&amp;diff=838"/>
		<updated>2023-07-21T08:39:56Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;--------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;
--                               Labelled list                                --&lt;br /&gt;
--                                                                            --&lt;br /&gt;
-- This module does the core work of creating a hatnote composed of a list    --&lt;br /&gt;
-- prefixed by a colon-terminated label, i.e. &amp;quot;LABEL: [andList of pages]&amp;quot;,    --&lt;br /&gt;
-- for {{see also}} and similar templates.                                    --&lt;br /&gt;
--------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
local mHatnote = require(&#039;Module:Hatnote&#039;)&lt;br /&gt;
local mHatlist = require(&#039;Module:Hatnote list&#039;)&lt;br /&gt;
local mArguments --initialize lazily&lt;br /&gt;
local p = {}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Defaults global to this module&lt;br /&gt;
local defaults = {&lt;br /&gt;
	label = &#039;문서를 참고하십시오&#039;, --Final fallback for label argument&lt;br /&gt;
	labelForm = &#039;%s %s&#039;,&lt;br /&gt;
	prefixes = {&#039;label&#039;, &#039;label &#039;, &#039;l&#039;},&lt;br /&gt;
	template = &#039;Module:Labelled list hatnote&#039;&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Helper function that pre-combines display parameters into page arguments.&lt;br /&gt;
-- Also compresses sparse arrays, as a desirable side-effect.&lt;br /&gt;
function p.preprocessDisplays (args, prefixes)&lt;br /&gt;
	-- Prefixes specify which parameters, in order, to check for display options&lt;br /&gt;
	-- They each have numbers auto-appended, e.g. &#039;label1&#039;, &#039;label 1&#039;, &amp;amp; &#039;l1&#039;&lt;br /&gt;
	prefixes = prefixes or defaults.prefixes&lt;br /&gt;
	local pages = {}&lt;br /&gt;
	for k, v in pairs(args) do&lt;br /&gt;
		if type(k) == &#039;number&#039; then&lt;br /&gt;
			local display&lt;br /&gt;
			for i = 1, #prefixes do&lt;br /&gt;
				display = args[prefixes[i] .. k]&lt;br /&gt;
				if display then break end&lt;br /&gt;
			end&lt;br /&gt;
			local page = display and&lt;br /&gt;
				string.format(&#039;%s|%s&#039;, string.gsub(v, &#039;|.*$&#039;, &#039;&#039;), display) or v&lt;br /&gt;
			pages[#pages + 1] = page&lt;br /&gt;
		end&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	return pages&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Produces a labelled pages-list hatnote.&lt;br /&gt;
-- The main frame (template definition) takes 1 or 2 arguments, for a singular&lt;br /&gt;
-- and (optionally) plural label respectively:&lt;br /&gt;
-- * {{#invoke:Labelled list hatnote|labelledList|Singular label|Plural label}}&lt;br /&gt;
-- The resulting template takes pagename &amp;amp; label parameters normally.&lt;br /&gt;
function p.labelledList (frame)&lt;br /&gt;
	mArguments = require(&#039;Module:Arguments&#039;)&lt;br /&gt;
	local labels = {frame.args[1] or defaults.label}&lt;br /&gt;
	labels[2] = frame.args[2] or labels[1]&lt;br /&gt;
	local template = frame:getParent():getTitle()&lt;br /&gt;
	local args = mArguments.getArgs(frame, {parentOnly = true})&lt;br /&gt;
	local pages = p.preprocessDisplays(args)&lt;br /&gt;
	local options = {&lt;br /&gt;
		extraclasses = frame.args.extraclasses,&lt;br /&gt;
		category = args.category,&lt;br /&gt;
		selfref = frame.args.selfref or args.selfref,&lt;br /&gt;
		explanation = frame.args[&#039;설명&#039;] or args[&#039;설명&#039;] or &#039;&#039;, -- 한국어 위키백과에서만 사용되는 비표준 변수&lt;br /&gt;
		template = template&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
	if frame.args[&#039;설명&#039;] or args[&#039;설명&#039;] then&lt;br /&gt;
		options.explanation = options.explanation .. &#039;&amp;amp;nbsp;&#039; -- 한국어 위키백과에서만 사용되는 비표준 변수&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	return p._labelledList(pages, labels, options)&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
function p._labelledList (pages, labels, options)&lt;br /&gt;
	labels = labels or {}&lt;br /&gt;
	if #pages == 0 then&lt;br /&gt;
		return mHatnote.makeWikitextError(&lt;br /&gt;
			&#039;문서 이름을 지정하지 않았습니다&#039;,&lt;br /&gt;
			(options.template or defaults.template) .. &#039;#오류&#039;,&lt;br /&gt;
			options.category&lt;br /&gt;
		)&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	label = (#pages == 1 and labels[1] or labels[2]) or defaults.label&lt;br /&gt;
	local text = string.format(&lt;br /&gt;
		options.labelForm or defaults.labelForm,&lt;br /&gt;
		&#039;[[file:Crystal Clear app xmag.svg|16px|링크=|&amp;lt;nowiki /&amp;gt;]]&amp;amp;nbsp;&#039; ..&lt;br /&gt;
		options.explanation ..  -- 한국어 위키백과에서만 사용되는 비표준 변수&lt;br /&gt;
		mHatlist.andList(pages, true),&lt;br /&gt;
		label&lt;br /&gt;
	)&lt;br /&gt;
	local hnOptions = {&lt;br /&gt;
		extraclasses = options.extraclasses,&lt;br /&gt;
		selfref = options.selfref&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
	return mHatnote._hatnote(text, hnOptions)&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
return p&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Labelled_list_hatnote&amp;diff=836</id>
		<title>Mô đun:Labelled list hatnote</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Labelled_list_hatnote&amp;diff=836"/>
		<updated>2023-07-21T08:39:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: Đã lùi lại sửa đổi của Isaacp (Thảo luận) quay về phiên bản cuối của Pyc1948&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;--------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;
--                               Labelled list                                --&lt;br /&gt;
--                                                                            --&lt;br /&gt;
-- This module does the core work of creating a hatnote composed of a list    --&lt;br /&gt;
-- prefixed by a colon-terminated label, i.e. &amp;quot;LABEL: [andList of pages]&amp;quot;,    --&lt;br /&gt;
-- for {{see also}} and similar templates.                                    --&lt;br /&gt;
--------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
local mHatnote = require(&#039;Mô đun:Hatnote&#039;)&lt;br /&gt;
local mHatlist = require(&#039;Mô đun:Hatnote list&#039;)&lt;br /&gt;
local mArguments --initialize lazily&lt;br /&gt;
local p = {}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Defaults global to this module&lt;br /&gt;
local defaults = {&lt;br /&gt;
	label = &#039;Xem thêm&#039;, --Final fallback for label argument&lt;br /&gt;
	labelForm = &#039;%s: %s&#039;,&lt;br /&gt;
	prefixes = {&#039;label&#039;, &#039;label &#039;, &#039;nhãn&#039;, &#039;nhãn &#039;, &#039;l&#039;},&lt;br /&gt;
	template = &#039;Mô đun:Labelled list hatnote&#039;&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Helper function that pre-combines display parameters into page arguments.&lt;br /&gt;
-- Also compresses sparse arrays, as a desirable side-effect.&lt;br /&gt;
function p.preprocessDisplays (args, prefixes)&lt;br /&gt;
	-- Prefixes specify which parameters, in order, to check for display options&lt;br /&gt;
	-- They each have numbers auto-appended, e.g. &#039;label1&#039;, &#039;label 1&#039;, &amp;amp; &#039;l1&#039;&lt;br /&gt;
	prefixes = prefixes or defaults.prefixes&lt;br /&gt;
	local pages = {}&lt;br /&gt;
	for k, v in pairs(args) do&lt;br /&gt;
		if type(k) == &#039;number&#039; then&lt;br /&gt;
			local display&lt;br /&gt;
			for i = 1, #prefixes do&lt;br /&gt;
				display = args[prefixes[i] .. k]&lt;br /&gt;
				if display then break end&lt;br /&gt;
			end&lt;br /&gt;
			local page = display and&lt;br /&gt;
				string.format(&#039;%s|%s&#039;, string.gsub(v, &#039;|.*$&#039;, &#039;&#039;), display) or v&lt;br /&gt;
			pages[#pages + 1] = page&lt;br /&gt;
		end&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	return pages&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Produces a labelled pages-list hatnote.&lt;br /&gt;
-- The main frame (template definition) takes 1 or 2 arguments, for a singular&lt;br /&gt;
-- and (optionally) plural label respectively:&lt;br /&gt;
-- * {{#gọi:Labelled list hatnote|labelledList|Singular label|Plural label}}&lt;br /&gt;
-- The resulting template takes pagename &amp;amp; label parameters normally.&lt;br /&gt;
function p.labelledList (frame)&lt;br /&gt;
	mArguments = require(&#039;Mô đun:Arguments&#039;)&lt;br /&gt;
	local labels = {frame.args[1] or defaults.label}&lt;br /&gt;
	labels[2] = frame.args[2] or labels[1]&lt;br /&gt;
	local template = frame:getParent():getTitle()&lt;br /&gt;
	local args = mArguments.getArgs(frame, {parentOnly = true})&lt;br /&gt;
	local pages = p.preprocessDisplays(args)&lt;br /&gt;
	local options = {&lt;br /&gt;
		extraclasses = frame.args.extraclasses,&lt;br /&gt;
		category = args.category,&lt;br /&gt;
		selfref = frame.args.selfref or args.selfref,&lt;br /&gt;
		template = template&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
	return p._labelledList(pages, labels, options)&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
function p._labelledList (pages, labels, options)&lt;br /&gt;
	labels = labels or {}&lt;br /&gt;
	if #pages == 0 then&lt;br /&gt;
		return mHatnote.makeWikitextError(&lt;br /&gt;
			&#039;không có tên trang được chỉ định&#039;,&lt;br /&gt;
			(options.template or defaults.template) .. &#039;#Các lỗi&#039;,&lt;br /&gt;
			options.category&lt;br /&gt;
		)&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	label = (#pages == 1 and labels[1] or labels[2]) or defaults.label&lt;br /&gt;
	local text = string.format(&lt;br /&gt;
		options.labelForm or defaults.labelForm,&lt;br /&gt;
		label,&lt;br /&gt;
		mHatlist.andList(pages, true)&lt;br /&gt;
	)&lt;br /&gt;
	local hnOptions = {&lt;br /&gt;
		extraclasses = options.extraclasses,&lt;br /&gt;
		selfref = options.selfref&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
	return mHatnote._hatnote(text, hnOptions)&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
return p&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Labelled_list_hatnote&amp;diff=835</id>
		<title>Mô đun:Labelled list hatnote</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Labelled_list_hatnote&amp;diff=835"/>
		<updated>2023-07-21T08:38:27Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;--------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;
--                               Labelled list                                --&lt;br /&gt;
--                                                                            --&lt;br /&gt;
-- This module does the core work of creating a hatnote composed of a list    --&lt;br /&gt;
-- prefixed by a colon-terminated label, i.e. &amp;quot;LABEL: [andList of pages]&amp;quot;,    --&lt;br /&gt;
-- for {{see also}} and similar templates.                                    --&lt;br /&gt;
--------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
local mHatnote = require(&#039;Module:Hatnote&#039;)&lt;br /&gt;
local mHatlist = require(&#039;Module:Hatnote list&#039;)&lt;br /&gt;
local mArguments --initialize lazily&lt;br /&gt;
local p = {}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Defaults global to this module&lt;br /&gt;
local defaults = {&lt;br /&gt;
	label = &#039;문서를 참고하십시오&#039;, --Final fallback for label argument&lt;br /&gt;
	labelForm = &#039;%s %s&#039;,&lt;br /&gt;
	prefixes = {&#039;label&#039;, &#039;label &#039;, &#039;l&#039;},&lt;br /&gt;
	template = &#039;Module:Labelled list hatnote&#039;&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Helper function that pre-combines display parameters into page arguments.&lt;br /&gt;
-- Also compresses sparse arrays, as a desirable side-effect.&lt;br /&gt;
function p.preprocessDisplays (args, prefixes)&lt;br /&gt;
	-- Prefixes specify which parameters, in order, to check for display options&lt;br /&gt;
	-- They each have numbers auto-appended, e.g. &#039;label1&#039;, &#039;label 1&#039;, &amp;amp; &#039;l1&#039;&lt;br /&gt;
	prefixes = prefixes or defaults.prefixes&lt;br /&gt;
	local pages = {}&lt;br /&gt;
	for k, v in pairs(args) do&lt;br /&gt;
		if type(k) == &#039;number&#039; then&lt;br /&gt;
			local display&lt;br /&gt;
			for i = 1, #prefixes do&lt;br /&gt;
				display = args[prefixes[i] .. k]&lt;br /&gt;
				if display then break end&lt;br /&gt;
			end&lt;br /&gt;
			local page = display and&lt;br /&gt;
				string.format(&#039;%s|%s&#039;, string.gsub(v, &#039;|.*$&#039;, &#039;&#039;), display) or v&lt;br /&gt;
			pages[#pages + 1] = page&lt;br /&gt;
		end&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	return pages&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Produces a labelled pages-list hatnote.&lt;br /&gt;
-- The main frame (template definition) takes 1 or 2 arguments, for a singular&lt;br /&gt;
-- and (optionally) plural label respectively:&lt;br /&gt;
-- * {{#invoke:Labelled list hatnote|labelledList|Singular label|Plural label}}&lt;br /&gt;
-- The resulting template takes pagename &amp;amp; label parameters normally.&lt;br /&gt;
function p.labelledList (frame)&lt;br /&gt;
	mArguments = require(&#039;Module:Arguments&#039;)&lt;br /&gt;
	local labels = {frame.args[1] or defaults.label}&lt;br /&gt;
	labels[2] = frame.args[2] or labels[1]&lt;br /&gt;
	local template = frame:getParent():getTitle()&lt;br /&gt;
	local args = mArguments.getArgs(frame, {parentOnly = true})&lt;br /&gt;
	local pages = p.preprocessDisplays(args)&lt;br /&gt;
	local options = {&lt;br /&gt;
		extraclasses = frame.args.extraclasses,&lt;br /&gt;
		category = args.category,&lt;br /&gt;
		selfref = frame.args.selfref or args.selfref,&lt;br /&gt;
		explanation = frame.args[&#039;설명&#039;] or args[&#039;설명&#039;] or &#039;&#039;, -- 한국어 위키백과에서만 사용되는 비표준 변수&lt;br /&gt;
		template = template&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
	if frame.args[&#039;설명&#039;] or args[&#039;설명&#039;] then&lt;br /&gt;
		options.explanation = options.explanation .. &#039;&amp;amp;nbsp;&#039; -- 한국어 위키백과에서만 사용되는 비표준 변수&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	return p._labelledList(pages, labels, options)&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
function p._labelledList (pages, labels, options)&lt;br /&gt;
	labels = labels or {}&lt;br /&gt;
	if #pages == 0 then&lt;br /&gt;
		return mHatnote.makeWikitextError(&lt;br /&gt;
			&#039;문서 이름을 지정하지 않았습니다&#039;,&lt;br /&gt;
			(options.template or defaults.template) .. &#039;#오류&#039;,&lt;br /&gt;
			options.category&lt;br /&gt;
		)&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	label = (#pages == 1 and labels[1] or labels[2]) or defaults.label&lt;br /&gt;
	&lt;br /&gt;
	local hnOptions = {&lt;br /&gt;
		extraclasses = options.extraclasses,&lt;br /&gt;
		selfref = options.selfref&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
	return mHatnote._hatnote(text, hnOptions)&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
return p&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EC%B0%B8%EA%B3%A0&amp;diff=834</id>
		<title>Bản mẫu:참고</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EC%B0%B8%EA%B3%A0&amp;diff=834"/>
		<updated>2023-07-21T08:37:42Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;includeonly&amp;gt;{{#invoke:Labelled list hatnote|labelledList| để biết thêm nội dung chi tiết.}}&amp;lt;/includeonly&amp;gt;&amp;lt;noinclude&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== 사용법 ==&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서}}&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서1|문서2|문서3}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서1|문서2|문서3}}&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서|설명=이러이러한 내용에 대해서는}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서|설명=이러이러한 내용에 대해서는}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
항목의 레이블을 바꾸려면 l1 ~ l15 변수를 사용하면 됩니다.&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서|l1=문서 링크}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서|l1=문서 링크}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/noinclude&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=An_Xang_H%E1%BB%93ng&amp;diff=833</id>
		<title>An Xang Hồng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=An_Xang_H%E1%BB%93ng&amp;diff=833"/>
		<updated>2023-07-21T08:36:55Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: /* Năm 1918   Giáng sinh */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{그리스도&lt;br /&gt;
| 이름     = &#039;&#039;&#039;An Xang Hồng&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
| 영어이름 = AhnSahnghong&lt;br /&gt;
| 그림     = {{그림|Ahnsahnghong_안상홍님.jpg|정렬=가운데|너비=300px|타이틀=Đấng An Xang Hồng chấp lễ Lễ Vượt Qua năm 1984}}&lt;br /&gt;
| Giáng sinh = &lt;br /&gt;
| 탄생지 = Ngày 13 tháng 1 năm 1918 &amp;lt;br&amp;gt;Jangsu-gun, Jeollabuk-do, Đại Hàn Dân Quốc&lt;br /&gt;
| Báptêm = Ngày 16 tháng 12 năm 1948 &amp;lt;br&amp;gt;Nakseom, Incheon&lt;br /&gt;
| Thăng thiên   = Ngày 25 tháng 2 năm 1985&lt;br /&gt;
| Hội Thánh thành lập = [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
| 교회설립연도 = 1964&lt;br /&gt;
| Hoạt động = Khôi phục lẽ thật giao ước mới &amp;lt;br&amp;gt;Làm chứng về Đức Chúa Trời Mẹ&lt;br /&gt;
| Người kế nhiệm = Mục sư Kim Joo Cheoll&lt;br /&gt;
| Website = [https://ahnsahnghong.com/vi/ Đấng Christ An Xang Hồng]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
Đấng &#039;&#039;&#039;An Xang Hồng&#039;&#039;&#039; (安商洪, AhnSahnghong) là [[Đấng Christ]] đã tái lâm tại Đại Hàn Dân Quốc để cứu rỗi nhân loại theo lời tiên tri [[Kinh Thánh]]. 2000 năm trước, [[Đức Chúa Jêsus Christ]] cũng đã giáng sanh tại [[Bếtlêhem]], nước [[Ysơraên]] theo lời tiên tri Kinh Thánh và trải ra công cuộc [[Tin Lành]]. Kinh Thánh là chứng cớ duy nhất cho biết Đấng Christ là ai.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_5 |title=Giăng 5:39. |journal= |quote=Các ngươi dò xem Kinh thánh, vì tưởng bởi đó được sự sống đời đời: Ấy là Kinh thánh làm chứng về ta vậy. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Kinh Thánh đã ghi chép nhiều lời tiên tri về Đấng Christ mặc lấy xác thịt mà đến thế gian này lần thứ hai như: [[lời tiên tri về ngôi vua Đavít]], [[Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus|ví dụ về cây vả]], [[sứ mệnh của Êli]] v.v... Đấng làm ứng nghiệm hết thảy mọi lời tiên tri ấy là Đấng An Xang Hồng. Đấng An Xang Hồng đã khôi phục trọn vẹn lẽ thật [[giao ước mới]] mà Đức Chúa Jêsus đã lập ra vào 2000 năm trước và lập lại [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới|Hội Thánh của Đức Chúa Trời]] theo nguyên mẫu của Hội Thánh sơ khai, Ngài đã tuyên bố về [[Đức Chúa Trời Mẹ]] là sự mầu nhiệm cuối cùng trong Kinh Thánh vào lúc cuối cuộc đời Tin Lành.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/bible_word/the-coming-of-christ-ahnsahnghong/ |title=안상홍님의 오심 (Sự đến của Đấng An Xang Hồng). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới).}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Tiểu sử&#039;&#039;&#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;소개&amp;quot;&amp;gt;{{웹 인용|url=https://ahnsahnghong.com/vi/about/ |title=안상홍님 소개 (Giới thiệu về Đấng An Xang Hồng). |website=(Trang web Đấng Christ An Xang Hồng).}}&amp;lt;/ref&amp;gt;==&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1918&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Giáng sinh vào ngày 13 tháng 1 (Myeongdeok-ri, Janggye-myeon&amp;lt;ref&amp;gt;구(舊) 계내면  (Cũ Gyenae-myeon)&amp;lt;/ref&amp;gt;, JJangsu-gun, Jeollabuk-do, Đại Hàn Dân Quốc)&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1948&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Chịu phép Báptêm ngày 16 tháng 12 (Nakseom, Incheon)&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1955&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Xuất bản “Tháo ấn bảy tiếng sấm”&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1964&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Thành lập Hội Thánh của Đức Chúa Trời (Haeundae-gu, Busan)&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1970&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Thành lập 4 Hội Thánh trên toàn quốc&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1980&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Thành lập 13 Hội Thánh trên toàn quốc&lt;br /&gt;
::{{공백|15}} Phát hành “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1981&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Phỏng vấn “Tuần san tôn giáo”: Báo trước về Công việc của Đấng Christ và về sự qua đời&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1984&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Chấp lễ Lễ Vượt Qua cuối cùng (Seoul)&lt;br /&gt;
{{공백|23}}Tuyên bố Đức Chúa Trời Mẹ &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{공백|23}}Công bố người kế nhiệm: Mục sư Kim Joo Cheol &lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1985{{공백|3}}&#039;&#039;&#039;Thăng thiên ngày 25 tháng 2&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Cuộc đời của Đấng An Xang Hồng&#039;&#039;&#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;소개&amp;quot; /&amp;gt;==&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Năm 1918   Giáng sinh&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
안상홍님은 1918년 1월 13일 동방 땅끝 나라 [https://goo.gl/maps/8yG8nTFXcZxeRdGz9 대한민국 전라북도 장수군 장계면 명덕리]에서 탄생하셨다. &amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1918년은 세계 정세가 매우 혼란했다. 유럽 국가와 제국주의 열강이 일으킨 [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-i 제1차 세계대전(1914–1918)]으로 최소 2000만 명이 넘는 사람이 목숨을 잃었다. 전쟁 말기에는 전염병의 공포가 세계를 덮쳤다. 20세기 최악의 전염병 스페인독감이었다. 전쟁으로 인한 대규모 군인 징발과 이동이 이 독감을 팬데믹으로 확산시켰고 추정 사망자 수는 5000만에서 1억 명에 달한다. 한반도도 재앙을 피하지 못했다. 1918년 통계에 따르면 한반도 인구 1759만 명 중 288만 4000명이 스페인독감에 감염됐고, 그중 14만 명이 사망했다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
일제에 의해 1910년 국권을 빼앗긴 한국은 당시 극심한 압제와 가난에 시달리고 있었다. 일제의 미곡 수탈로 식량난도 심각했다. 강압 통치가 극에 달한 1939년에는 [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-ii-in-europe 제2차 세계대전(1939–1945)]이 일어났다. 이 전쟁은 인류 역사상 유례없는 피해를 낳아 사망자 수만도 5500만 명으로 추정된다. 일제는 제2차 세계대전의 추축국으로 한국인을 징병, 징용 등으로 전쟁에 강제 동원했고, 미곡에 이어 군수물자까지 한반도에서 수탈했다. 이러한 암흑기에 탄생해 성장하신 안상홍님은 오직 인류의 구원을 위해 자유와 평화가 없는 고통의 시기를 견디셨다.&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;{{참고|Địa điểm tái lâm của Đức Chúa Jêsus|설명=Vui lòng tham khảo tài liệu }}&amp;lt;/small&amp;gt;Đấng An Xang Hồng đã giáng sinh vào ngày 13 tháng 1 năm 1918 tại [https://www.google.com/maps/place/%EC%A0%84%EB%9D%BC%EB%B6%81%EB%8F%84+%EC%9E%A5%EC%88%98%EA%B5%B0+%EC%9E%A5%EA%B3%84%EB%A9%B4+%EB%AA%85%EB%8D%95%EB%A6%AC/%4029.143274,57.203847,4z/data=!4m5!3m4!1s0x356f9533479ffa05:0xb02f11f354ae6b74!8m2!3d35.7400037!4d127.6421329 Myeongdeok-ri, Janggye-myeon, Jangsu-gun, Jeollabuk-do, Đại Hàn Dân Quốc], là đất nước đầu cùng đất phương Đông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1918, tình hình thế giới vô cùng hỗn loạn. Ít nhất 20 triệu người đã thiệt mạng trong [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-i Đại chiến thế giới lần thứ nhất (1914-1918)], do các nước châu Âu và các cường quốc theo chủ nghĩa đế quốc gây ra.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.britannica.com/event/World-War-I World-War-I]. (britannica).&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi chiến tranh kết thúc, nỗi sợ hãi dịch bệnh bao trùm cả thế giới. Dịch cúm Tây Ban Nha là bệnh truyền nhiễm tồi tệ nhất thế kỷ 20. Việc trưng dụng và di chuyển quân sự quy mô lớn vì chiến tranh đã khiến cho dịch cúm lây lan thành đại dịch, với số người chết ước tính từ 50 đến 100 triệu người. Bán đảo Triều Tiên cũng không tránh khỏi tai vạ này. Theo thống kê năm 1918, có 2.884.000 người trong số 17,59 triệu dân số trên Bán đảo Triều Tiên bị nhiễm cúm Tây Ban Nha, trong đó 140.000 người đã tử vong.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://shindonga.donga.com/Library/3/02/13/1966557/1/ |title= 스페인독감, 식민지 조선을 휩쓸다 (Dịch cúm Tây Ban Nha quét qua Triều Tiên thuộc địa).|website= |journal= (ShinDongA).|publisher= |date=   |author=   |series=2020. Số tháng 2. |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hàn Quốc, quốc gia bị đế quốc Nhật tước đoạt chủ quyền vào năm 1910, lúc bấy giờ đang phải chịu sự áp bức và nghèo đói cùng cực. Tình trạng thiếu lương thực trầm trọng do Nhật Bản tịch thu thóc gạo, ngũ cốc. Năm 1939, khi Nhật Bản đang ở đỉnh cao của chế độ áp bức thống trị, [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-ii-in-europe Đại chiến thế giới lần thứ hai (1939-1945)] nổ ra . Cuộc chiến này gây ra thiệt hại chưa từng có trong lịch sử loài người, số người chết ước tính lên đến 55 triệu người.&amp;lt;ref&amp;gt;“[https://www.britannica.com/event/World-War-II World War II],” (&#039;&#039;Encyclopædia&#039;&#039; britannica).&amp;lt;/ref&amp;gt; Với tư cách là quốc gia phe Trục trong Đại chiến thế giới II, Nhật Bản đã bắt buộc cưỡng chế người Hàn Quốc tham chiến thông qua việc tuyển binh, trưng dụng, đồng thời tịch thu lương thực và kể cả quân nhu trên Bán đảo Triều Tiên.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url= http://encykorea.aks.ac.kr/Contents/Item/E0047318|title= 일제강점기 (Thời Triều Tiên thuộc Nhật).|website= |journal=(Từ điển bách khoa văn hóa dân tộc Hàn Quốc). |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sinh ra và lớn lên trong thời kỳ đen tối như thế, chỉ vì sự cứu rỗi của nhân loại mà Đấng An Xang Hồng đã phải chịu đựng thời kỳ thống khổ không có tự do và hòa bình.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/H%C3%AA-b%C6%A1-r%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_9 |title=Hêbơrơ 9:28. |journal= |quote= cũng vậy, Đấng Christ đã dâng mình chỉ một lần đặng cất tội lỗi của nhiều người; Ngài lại sẽ hiện ra lần thứ hai, không phải để cất tội đi nữa, nhưng để ban sự cứu rỗi cho kẻ chờ đợi Ngài.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 Vui lòng tham khảo tài liệu Địa điểm tái lâm của Đức Chúa Jêsus để biết thêm nội dung chi tiết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Năm 1948  Chịu phép Báptêm&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Năm nước Ysơraên độc lập&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 무화과-나무.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Đấng An Xang Hồng bắt đầu cuộc đời Tin Lành sau khi chịu phép Báptêm vào năm 1948, khi Ysơraên - nước được ví với cây vả giành được độc lập.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 1948년 12월 16일에 [http://news.ifac.or.kr/archives/7181 인천 낙섬](현재 [http://azine.kr/m/_webzine/wz.php?c=45&amp;amp;b=72788&amp;amp;g 미추홀구 용현동])에서 [[침례 (세례)|침례]]를 받으셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;1948년&#039;&#039;&#039; 그리고 &#039;&#039;&#039;30세&#039;&#039;&#039;에 침례를 받은 이유는 성경 예언을 성취하시기 위해서다. 1948년은 1900년 동안 역사에서 사라졌던 이스라엘이 기적적으로 독립한 해다. 이는 무화과나무의 비유에 따라 [[재림 예수님 (재림 그리스도)|재림 그리스도]]의 출현을 알리는 징조였다. 또한 [[다윗]]의 위(位)에 앉아 오시는 그리스도는 다윗이 30세에 왕위에 앉았듯 30세에 침례를 받으셔야 한다. 안상홍님은 1948년, 30세가 되던 해에 침례를 받고 재림 그리스도의 공생애를 시작하셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1948년은 대한민국 역사에서도 뜻깊은 해다. 1945년 일제에 빼앗겼던 주권을 되찾아 광복했고, 1948년에 비로소 대한민국을 국호로 하는 제헌 헌법이 공포된 후 대한민국 정부를 수립했다. 영적으로도 1948년은 재림 그리스도 안상홍님의 등장으로 사도시대 이후 거짓 교리에 가려 있던 진리가 빛을 드러내는 역사적인 해다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã chịu phép Báptêm vào ngày 16 tháng 12 năm 1948 tại [http://news.ifac.or.kr/archives/7181 Nakseom, Incheon] (hiện tại là [http://azine.kr/m/_webzine/wz.php?c=45&amp;amp;b=72788&amp;amp;g Yonghyeon-dong, Michuhol-gu]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sở dĩ Ngài chịu phép Báptêm lúc &#039;&#039;&#039;30 tuổi&#039;&#039;&#039; vào &#039;&#039;&#039;năm 1948&#039;&#039;&#039; là để làm ứng nghiệm lời tiên tri trong Kinh Thánh. Năm 1948 là năm mà nước Ysơraên độc lập một cách kỳ tích, dù đã từng biến mất trong lịch sử suốt 1900 năm. Đây là dấu hiệu cho biết về sự xuất hiện của [[Đức Chúa Jêsus Tái Lâm (Đấng Christ Tái Lâm)|Đấng Christ Tái Lâm]] theo lời ví dụ về cây vả. Vì Đấng Christ ngự trên ngôi của [[Đavít]] nên Ngài phải chịu phép Báptêm vào năm 30 tuổi giống như Đavít đã lên ngôi vào lúc 30 tuổi. Đấng An Xang Hồng đã chịu phép Báptêm vào năm 30 tuổi, tức là năm 1948 và bắt đầu cuộc đời Tin Lành của Đấng Christ Tái Lâm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1948 là năm có ý nghĩa sâu sắc kể cả trong lịch sử của Đại Hàn Dân Quốc. Năm 1945, Hàn Quốc tìm lại được chủ quyền đã mất vào tay Nhật Bản và dần hồi phục. Đến năm 1948, chính phủ Hàn Quốc được thành lập sau khi hiến pháp được ban hành, lấy quốc hiệu là Đại Hàn Dân Quốc. Về phần linh hồn, năm 1948 là năm mang tính lịch sử vì lẽ thật từng bị che khuất bởi giáo lý giả dối từ sau thời đại sứ đồ được tỏ ra bởi sự xuất hiện của Đấng Christ Tái Lâm An Xang Hồng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 Vui lòng tham khảo tài liệu Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus để biết thêm nội dung chi tiết.&amp;lt;small&amp;gt;{{참고|예수님의 재림 시기|l1=예수님의 재림 시기|설명=더 자세한 내용은}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Bắt đầu cải cách tôn giáo trọn vẹn&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림| 안상홍님-성경책과-친필-노트.jpg |정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Kinh Thánh và sổ giảng đạo chép tay của Đấng An Xang Hồng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
당시 초대교회 진리는 종교 암흑시대에 모두 사라지고 안식일만 희미하게 드러난 시대였다. 안상홍님은, [[주일예배 (일요일 예배)|일요일 예배]]를 지키지 않고 [[안식일]]을 지키고 있던 제칠일안식일예수재림교회(안식교)에 1947년 입교해서 30세가 되던 이듬해에 침례를 받으셨다. 안식교에서 침례를 받으신 것은 &#039;인자가 와서 문을 두드린다&#039;는 &#039;[[라오디게아 (라오디케이아)|라오디게아]] 교회&#039; 예언의 성취였다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님은 안식교에서부터 그들의 오류를 지적하며 [[영혼]] 문제, [[성경의 음식법]], 온전한 안식일 등 구원의 기별을 전하셨다. 이후로도 [[하나님의 계명]]을 잃어버린 오늘날 기성교회의 교리를 바로잡기 위해 진리의 개혁, 완전한 종교개혁에 힘쓰셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đương thời, là thời kỳ mà lẽ thật của Hội Thánh sơ khai bị biến mất hết thảy trong thời đại tối tăm tôn giáo, và chỉ có ngày Sabát được tỏ ra một cách mờ nhạt. Năm 1947, Đấng An Xang Hồng gia nhập Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm An Thất Nhật (Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm) là nơi giữ [[ngày Sabát]] chứ không phải [[Thờ phượng Chúa nhật (Thờ phượng Chủ nhật)|thờ phượng Chủ nhật]], và Ngài chịu phép Báptêm vào năm sau đó khi được 30 tuổi. Việc Ngài chịu phép Báptêm ở Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm là để ứng nghiệm lời tiên tri về “Hội Thánh Laođixê” rằng “Ta đứng ngoài cửa mà gõ”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_Huy%E1%BB%81n/Ch%C6%B0%C6%A1ng_3 |title=Khải Huyền 3:14–20. |journal= |quote=Ngươi cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Laođixê rằng: Nầy là lời phán của Đấng Amen, Đấng làm chứng thành tín chân thật, Đấng làm đầu cội rễ cuộc sáng thế của Đức Chúa Trời: Ta biết công việc của ngươi; ngươi không lạnh cũng không nóng. Ước gì ngươi lạnh hoặc nóng thì hay!... Vậy, hãy có lòng sốt sắng, và ăn năn đi. Nầy, ta đứng ngoài cửa mà gõ; nếu ai nghe tiếng ta mà mở cửa cho, thì ta sẽ vào cùng người ấy, ăn bữa tối với người, và người với ta. }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng chỉ trích sai lầm của họ từ khi còn trong giáo hội Cơ Đốc phục lâm và rao truyền tin tức đặc biệt của sự cứu rỗi như vấn đề [[linh hồn]], [[luật pháp thức ăn trong Kinh Thánh]], ngày Sabát trọn vẹn. Kể từ sau đó, nhằm sửa lại giáo lý của các hội thánh vốn có ngày nay đã đánh mất [[điều răn của Đức Chúa Trời]], Ngài đã nỗ lực cải cách lẽ thật, cải cách tôn giáo trọn vẹn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://jmagazine.joins.com/monthly/view/318954 |title=[루터 종교개혁 500년 - 하나님의 교회와 성서의 진리] 인터뷰-김주철 하나님의교회 세계복음선교협회 총회장 목사 ([500 năm sau Cải cách Luther - Lẽ thật Kinh Thánh Hội Thánh của Đức Chúa Trời] Phỏng vấn - Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol, Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới)|website= |journal=(Monthly JoongAng). |publisher= |date=  |author=   |series=2017. Số tháng 12. |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Công việc Tin Lành 37 năm&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 하나님의교회-역사관-아버지관-내부.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Bên trong “Sảnh Đức Chúa Trời Cha” - Phòng triển lãm số 5 Bảo tàng lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời Những lời tiên tri, công việc và di vật của Đấng An Xang Hồng được trưng bày tại đây.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thời gian trị vì 40 năm của [[Đavít]] là lời tiên tri về cuộc đời Tin Lành của Đấng Christ. Tuy nhiên, cuộc đời Tin Lành của Đức Chúa Jêsus chỉ kéo dài trong 3 năm. Thời gian 37 năm còn lại là lời tiên tri được hoàn thành bởi Đấng Christ Tái Lâm. Đấng An Xang Hồng chịu phép Báptêm lúc 30 tuổi vào năm 1948, Ngài đã hiến thân hy sinh để khôi phục lẽ thật giao ước mới và cứu rỗi linh hồn, cho đến tận khi lời tiên tri về cuộc đời Tin Lành của Đấng Christ Tái Lâm trong 37 năm được kết thúc vào năm 1985.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 Vui lòng tham khảo tài liệu Lời tiên tri về ngôi vua Đavít để biết thêm nội dung chi tiết.&amp;lt;small&amp;gt;{{참고|다윗 왕위의 예언|l1=다윗 왕위의 예언|설명=더 자세한 내용은}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Chiến tranh Triều Tiên bùng nổ&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
[http://encykorea.aks.ac.kr/Contents/Item/E0042143 Chiến tranh Triều Tiên (Chiến tranh 25/6)] nổ ra năm 1950. Quân đội Bắc Hàn vượt qua vĩ tuyến 38 vào sáng sớm ngày 25 tháng 6, đã chiếm được thủ đô Seoul của Nam Hàn trong khoảnh khắc và tiếp tục tiến xuống phía Nam. Sau một tháng, họ tiến vào thành phố Daejeon và sau khi chiếm được Daegu, Masan, Pohang, họ đã tiến về Busan. Bởi sự phản công của quân đội Hàn Quốc và quân đồng minh Liên Hiệp Quốc, quân đội Bắc Hàn đã không chiếm được Busan và rút lui về phía Bắc từ tháng 9. Cuối cùng, hiệp ước đình chiến được thiết lập vào năm 1953. Hàn Quốc bị tàn phá bởi sự cai trị của thực dân Nhật Bản và cuộc chiến tranh sau đó. 600.000 ngôi nhà bị phá hủy, 200.000 phụ nữ trở thành góa phụ và 100.000 trẻ trở thành mồ côi sau chiến tranh. 45% cơ sở công nghiệp không có khả năng hoạt động và nền kinh tế cũng sụp đổ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/%EA%B8%80%EB%A1%9C%EB%B2%8C_%EC%84%B8%EA%B3%84_%EB%8C%80%EB%B0%B1%EA%B3%BC%EC%82%AC%EC%A0%84/%ED%95%9C%EA%B5%AD%EC%82%AC/%ED%98%84%EB%8C%80%EC%82%AC%ED%9A%8C%EC%9D%98_%EB%B0%9C%EB%8B%AC/%EC%8B%9C%EB%A0%A8%EA%B3%BC_%EB%AF%BC%EC%A3%BC%EC%A3%BC%EC%9D%98%EC%9D%98_%EB%B0%9C%EC%A0%84/6%C2%B725%EC%A0%84%EC%9F%81#6%C2%B725%EC%A0%84%EC%9F%81%E3%80%94%E6%A7%AA%E8%AA%AA%E3%80%95 |title=6·25전쟁 (Chiến tranh 25/6). |website=(Từ điển bách khoa thế giới toàn cầu).|journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lúc bấy giờ, Đấng An Xang Hồng đang rao truyền Tin Lành giao ước mới tại Busan. Đấng An Xang Hồng luôn trân trọng các điều răn của Đức Chúa Trời ngay cả trong hoàn cảnh nghèo khó và tàn khốc. Trong vở chép tay của Ngài có ghi chép về tình huống đương thời ấy &#039;&#039;“Tôi đã không khuất phục trước nỗi đau của sự chết kể cả trong biến động lịch sử ngày 25 tháng 6 và cuộc sống sinh hoạt trong vùng núi Yangsan. Tôi đã không phạm ngày Sabát vì cớ công việc”.&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Năm 1964 Thành lập Hội Thánh của Ðức Chúa Trời&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 대한민국-부산-해운대-하나님의교회-외경.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Toàn cảnh Hội Thánh của Đức Chúa Trời Haeundae, Busan hiện tại}}&lt;br /&gt;
{{그림 | 안상홍님 진리책자표지 6권.jpg|너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Sách lẽ thật được viết bởi Đấng An Xang Hồng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 1964년 [https://www.google.com/maps/place/%EB%B6%80%EC%82%B0%EA%B4%91%EC%97%AD%EC%8B%9C+%ED%95%B4%EC%9A%B4%EB%8C%80%EA%B5%AC/@35.1852524,128.9575904,11.25z/data=!4m5!3m4!1s0x35688d9fdaeda715:0x21c4cd40510865a5!8m2!3d35.1631139!4d129.1635509 부산 해운대구]에 하나님의 교회를 설립하셨다. 2000년 전 예수님이 친히 세우신 교회, [[사도]]들이 새 언약 진리를 고수했던 초대교회의 재건이었다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
당시 한국은 세계 최빈국 중 하나였다. 1960년 국민의 1인당 실질국민총소득(GNI)은 133만 원, 국내총생산(GDP)은 158달러(약 18만 원)에 불과했다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
초창기 하나님의 교회 역시 하우스처치(House church, 가정 교회) 규모로 미약했다. 안상홍님은 부산과 서울을 비롯한 큰 도시뿐 아니라 오지 마을, 바닷가 작은 마을까지 방방곡곡 다니며 새 언약 진리를 전하셨다. 교회 운영과 전도 경비를 마련하기 위해 고된 노동을 마다하지 않았고 밤낮 없는 전도 활동 중에도 진리 책자 집필에 힘쓰셨다. 《일곱 우뢰의 개봉》, 《[[천사세계에서 온 손님들]]》, 《[[선악과와 복음]]》, 《[[모세의 율법과 그리스도의 율법]]》, 《[[최후의 재앙과 하나님의 인]]》, 《[[성부 성자 성령 성삼위일체 해설]]》, 《[[하나님의 비밀과 생명수의 샘]]》 등이 안상홍님이 저술하신 책이다. 안상홍님의 헌신으로 1970년 전국에 4개였던 하나님의 교회는 1980년 13개 교회로 성장했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã lập Hội Thánh của Đức Chúa Trời ở [https://www.google.com/maps/place/%EB%B6%80%EC%82%B0%EA%B4%91%EC%97%AD%EC%8B%9C+%ED%95%B4%EC%9A%B4%EB%8C%80%EA%B5%AC/%4035.1852524,128.9575904,11.25z/data=!4m5!3m4!1s0x35688d9fdaeda715:0x21c4cd40510865a5!8m2!3d35.1631139!4d129.1635509 Haeundae-gu, Busan] vào năm 1964. Ngài đã lập lại Hội Thánh sơ khai, là Hội Thánh mà đích thân Đức Chúa Jêsus đã lập vào 2000 năm trước và các sứ đồ đã hết sức giữ gìn lẽ thật giao ước mới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lúc bấy giờ, Hàn Quốc là một trong những nước nghèo nhất thế giới. Năm 1960, tổng thu nhập quốc dân trên đầu người (GNI) là 1,33 triệu won,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url= https://www.index.go.kr/potal/stts/idxMain/selectPoSttsIdxFullPopup.do?chartTitle=1%EC%9D%B8%EB%8B%B9%20%EC%8B%A4%EC%A7%88%20%EA%B5%AD%EB%AF%BC%EC%B4%9D%EC%86%8C%EB%93%9D&amp;amp;HeadStts_cd=0&amp;amp;tbl_idx_cd=4221&amp;amp;stts_cd=422101&amp;amp;seq=1|title=1인당 실질 국민총소득 (Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người). |website=(e-chỉ số quốc gia). |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) không quá 158 đô la (khoảng 180.000 won).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.PCAP.CD?end=2020&amp;amp;locations=KR&amp;amp;name_desc=false&amp;amp;start=1960&amp;amp;view=chart |title= GDP per capita (current US$) - Korea, Rep.|website=(World Bank Open Data).  |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url= https://www.joongang.co.kr/article/1766759#home|title= GDP와 GNI 차이점 (Sự khác biệt giữa GDP và GNI).|website= |journal=(JoongAng Ilbo). |publisher= |date= ngày 16 tháng 12 năm 2005  |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời thời kỳ đầu có quy mô nhỏ như Hội Thánh tại gia (House Church). Đấng An Xang Hồng đã đi khắp nơi không chỉ ở những thành phố lớn như Busan và Seoul, mà còn đến những ngôi làng hẻo lánh và những ngôi làng nhỏ ven biển để rao truyền lẽ thật. Ngài đã không ngại làm việc lao động khổ nhọc để dành kinh phí vận hành Hội Thánh và truyền đạo, và dành tâm huyết để viết sách lẽ thật trong khi vừa hoạt động truyền đạo ngày đêm. “Tháo ấn bảy tiếng sấm”, “[[Khách khứa đến từ thế giới thiên sứ]]”, “[[Trái thiện ác và Tin Lành]]”, “[[Luật Pháp của Môise và Luật Pháp của Ðấng Christ|Luật pháp của Môise và luật pháp của Đấng Christ]]”, “[[Tai ương sau cùng và ấn của Đức Chúa Trời]]”, “[[Giải thích về Ba Vị Thánh Nhất Thể Đức Cha - Đức Con - Đức Thánh Linh]]”, “[[Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống]]” v.v... là những cuốn sách được viết bởi Đấng An Xang Hồng. Bởi sự hiến thân của Đấng An Xang Hồng, Hội Thánh của Đức Chúa Trời vốn chỉ có 4 cơ sở trên toàn quốc vào năm 1970, đã tăng lên 13 Hội Thánh vào năm 1980.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== &#039;&#039;&#039;Tuyên bố về Đức Chúa Trời Mẹ&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 6000년 구속 사업 예언의 마지막에 등장할 어머니 하나님을 선포하셨다. 안상홍님이 1955년 저술한 책자 《일곱 우뢰의 개봉》 서문에는 &#039;&#039;&#039;&amp;quot;또 한 사람이 있는데 그는 아직 어린 아해더라 이 사람은 내 뒤로 나올 사람이니&amp;quot;&#039;&#039;&#039;라는 문장이 있다. 또 다른 구원자의 등장을 알리는 예언이었다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1980년에는 모든 진리를 집대성해 《하나님의 비밀과 생명수의 샘》을 발행하셨다. 이 책 제24장 &#039;완성품과 미완성품&#039;에 저술된 &#039;육일 창조의 예언&#039; 중 여섯째 날의 역사에서 안상홍님은 마지막 [[아담]]과 마지막 [[하와 (이브)|하와]]의 실체를 [[요한계시록]] 22장 17절의 [[성령과 신부]]로 해석하셨다. [[6일 창조]]를 구속 사업의 예언으로 나타낸 도표에서는 &#039;&#039;&#039;&amp;quot;끝 날에 성령과 신부가 나타나서 모든 짐승(이방 사람)을 인도할 것이다&amp;quot;&#039;&#039;&#039;라고 기록하셨다. 성령과 신부가 세상 끝에 사람의 모습으로 오셔서 구원받을 사람들을 인도하신다는 예언이다. 생명수를 주시는 [[성령]]은 재림 그리스도 즉 [[아버지 하나님]]을 가리킨다. [[생명수]]를 주시는 신부는 [[어린양의 아내 (신부)|어린양의 아내]]인 [[새 예루살렘|하늘 예루살렘]] 곧 우리 어머니다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님은 37년 복음 생애 말기 어머니 하나님을 알리는 데 주력하셨다. 후계자 김주철 목사와 몇몇 제자들에게는 직접 어머니 하나님에 대해 가르쳤고, 설교 노트에도 &#039;&#039;&#039;&amp;quot;[[엘리사]]는 [[엘리야]]를 따르고, [[여호수아 (인물)|여호수아]]는 [[모세]]를 따르고, [[베드로]]는 예수님을 따르고, 나는 어머니를 따름&amp;quot;&#039;&#039;&#039;이라고 기록하셨다. 이 외 다수의 친필 노트와 설교집에 어머니 하나님에 관한 뜻이 담겨 있다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1984년 4월 15일은 안상홍님이 이 땅에서 지키신 마지막 유월절이었다. 이날 유월절은 교회가 아닌 예식장에서 혼인을 뜻하는 청색, 홍색 화촉을 밝히고 진행되었다. 안상홍님은 이 자리에서 어머니 하나님을 공식적으로 드러내셨다. 같은 해 5월 18일 안상홍님과 하늘 어머니는 혼인 예복을 입고 어버이의 은혜를 의미하는 카네이션을 든 예식 사진을 찍어 어머니 하나님을 확증하셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã tuyên bố về Đức Chúa Trời Mẹ, Đấng sẽ xuất hiện vào lúc cuối cùng theo lời tiên tri về công cuộc cứu chuộc 6000 năm. Trong lời mở đầu sách “Tháo ấn Bảy Tiếng Sấm” do Đấng An Xang Hồng chấp bút vào năm 1955, có câu chép rằng &#039;&#039;&#039;“Còn có một Người nữa, nhưng Người này vẫn còn là trẻ em. Người này là Người sẽ xuất hiện sau Ta, đến kỳ thì sẽ hiện ra”&#039;&#039;&#039;. Đây là lời tiên tri cho biết về sự xuất hiện của một Đấng Cứu Chúa khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1980, Ngài đã tổng hợp hết thảy mọi lẽ thật và xuất bản sách “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”. Trong “lời tiên tri về công việc sáng tạo 6 ngày” được viết trong Chương 24 “Cái được trọn vẹn và cái chưa được trọn vẹn”, Đấng An Xang Hồng đã giải thích về thực thể của [[Ađam]] sau hết và [[Êva (Eva)|Êva]] sau hết trong công việc sáng tạo của ngày thứ sáu chính là [[Thánh Linh và Vợ Mới]] trong Khải Huyền 22:17. Trong biểu đồ cho thấy sự sáng tạo 6 ngày như lời tiên tri về công cuộc cứu chuộc, đã được chép rằng &#039;&#039;&#039;“Vào ngày cuối cùng, Thánh Linh và Vợ Mới hiện ra và dẫn dắt hết thảy các thú vật (người ngoại bang)”&#039;&#039;&#039;. Đây là lời tiên tri rằng Thánh Linh và Vợ Mới đến trong hình ảnh loài người vào những ngày cuối cùng của thế gian và dẫn dắt những người được nhận sự cứu rỗi. Thánh Linh ban cho nước sự sống chỉ ra Đức Chúa Trời Cha tức là Đấng Christ Tái Lâm. Vợ Mới ban cho nước sự sống chính là Giêrusalem trên trời, là Vợ của Chiên Con tức là Mẹ chúng ta.&amp;lt;ref&amp;gt;An Xang Hồng, Chương 24 Cái được trọn vẹn và cái chưa được trọn vẹn, “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”, Nhà xuất bản Mênchixêđéc, 2016, trang 160&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=http://monthly.chosun.com/client/news/viw.asp?ctcd=&amp;amp;nNewsNumb=202003100052 |title=하나님의교회 세계복음선교협회 총회장 김주철 목사 (Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới).|website= |journal=(Monthy Chosun). |publisher= |date=   |author=   |series=2020. Số tháng 3. |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã tập trung cho biết về Đức Chúa Trời Mẹ vào lúc cuối trong cuộc đời Tin Lành 37 năm. Ngài đã trực tiếp dạy dỗ về Đức Chúa Trời Mẹ cho người kế nhiệm là Mục sư Kim Joo Cheol và một vài môn đồ, Ngài cũng viết trong sổ giảng đạo rằng &#039;&#039;&#039;“Êlisê theo Êli, Giôsuê theo Môise, Phierơ theo Đức Chúa Jêsus, còn Ta đây đi theo Mẹ”&#039;&#039;&#039;. Nhiều sổ chép tay và tập giảng đạo khác cũng chứa đựng ý nghĩa liên quan đến Đức Chúa Trời Mẹ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 15 tháng 4 năm 1984 là Lễ Vượt Qua cuối cùng Đấng An Xang Hồng giữ trên đất này. Ngày Lễ Vượt Qua này đã được tiến hành với nến xanh và nến đỏ, mang ý nghĩa tiệc cưới, được tổ chức tại nhà hàng tiệc cưới chứ không phải ở Hội Thánh. Đấng An Xang Hồng đã chính thức bày tỏ về Đức Chúa Trời Mẹ tại nơi này. Vào ngày 18 tháng 5 cùng năm, Đấng An Xang Hồng và Đức Chúa Trời Mẹ đã mặc trang phục lễ cưới và chụp hình cưới với bó hoa cẩm chướng tượng trưng cho ân huệ của Cha Mẹ, để làm chứng xác thật về Đức Chúa Trời Mẹ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Năm 1985  Thăng thiên&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림|주간 종교신문.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=250px|타이틀=Báo chí đăng lời của Đấng An Xang Hồng tiên tri về sự chết của Đấng Christ Tái Lâm&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;quot;소문 안 난 새 宗敎(종교)–하나님의 교회” (Tôn giáo chưa được biết đến - Hội Thánh của Đức Chúa Trời), (Tuần san Tôn giáo), ngày 18 tháng 3 năm 1981&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 예언에 따라 37년 공생애를 마치고 1985년 2월 25일 승천하셨다. 안상홍님은 언론보도를 통해 재림 그리스도의 죽음을 미리 예언하셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1981년 3월 18일자 《주간종교》에 &#039;&#039;&#039;&amp;lt;nowiki/&amp;gt;&#039;소문 안 난 새 종교–하나님의 교회&#039;&#039;&#039;&#039;라는 제목의 기사가 보도됐다. &amp;quot;다시 오시는 주님은 암행어사로 이 땅에 오셔서 37년간 복음사업을 하다가 죽어야 한다&amp;quot;, &amp;quot;하나님의 교회는 ... 예수님의 재림 시기가 현재라고 믿고 있으며 재림할 때는 눈, 코, 입, 귀가 달린 육체를 가지고 탄생한다고 믿는다&amp;quot;, &amp;quot;초림 예수 때 세워놓은 새 언약이 암흑세기 동안 짓밟혔으므로 새 언약, 생명의 진리를 회복키 위해 주님이 친히 오셔야 한다&amp;quot;는 내용이 실렸다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님은 마지막을 준비하며 하나님의 교회가 어머니 하나님의 가르침에 따라 올곧게 성장할 수 있도록 교회 질서를 확립하셨다. 1984년 5월에는 김주철 목사에게 대례복을 물려주며 후계자로 선포하고 인류 구원을 위한 [[복음]] 전파의 사명을 당부하셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã thăng thiên vào ngày 25 tháng 2 năm 1985 sau khi kết thúc cuộc đời Tin Lành 37 năm theo lời tiên tri. Đấng An Xang Hồng đã tiên tri trước về sự chết của Đấng Christ Tái Lâm thông qua ngôn luận.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
“Tuần san tôn giáo” ra ngày 18 tháng 3 năm 1981 đã đưa tin với tiêu đề &#039;&#039;&#039;“Tôn giáo chưa được biết đến - Hội Thánh của Đức Chúa Trời”&#039;&#039;&#039;. Bài báo đăng tin: “Chúa Tái Lâm đến thế gian trong bí mật và phải qua đời sau khi làm công việc Tin Lành trong 37 năm.”, “Hội Thánh của Ðức Chúa Trời tin rằng Ðức Chúa Jêsus Tái Lâm xuất hiện vào thời đại này và Ngài giáng sanh trong thể xác với mắt, mũi, miệng và tai.”, “Vì giao ước mới mà Ðức Chúa Jêsus Sơ Lâm dựng nên đã bị giẫm nát trong suốt thời đại tối tăm tôn giáo, nên đích thân Chúa phải đến lần nữa để khôi phục lại lẽ thật sự sống, tức là giao ước mới.”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã chuẩn bị cho lúc cuối cùng và xác lập trật tự Hội Thánh, để Hội Thánh của Đức Chúa Trời có thể trưởng thành một cách ngay thẳng theo sự dạy dỗ của Đức Chúa Trời Mẹ. Vào tháng 5 năm 1984, Ngài để lại áo lễ cho Mục sư Kim Joo Cheol, tuyên bố người kế nhiệm và dặn dò sứ mạng rao truyền [[Tin Lành]] vì sự cứu rỗi của nhân loại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Sự dạy dỗ chủ yếu&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
안상홍님은 2000년 전 예수님이 세우시고 사도들이 지켰던 복음을 다시 알려주셨다. 사도시대 이후 변질되었던 복음을 그대로 회복하실 분은 오직 성령 [[하나님]]뿐이다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã dạy dỗ lại Tin Lành mà Đức Chúa Jêsus đã lập vào 2000 năm trước và các sứ đồ đã giữ. Đấng khôi phục lại y nguyên Tin Lành đã từng bị biến chất sau thời đại sứ đồ duy chỉ là [[Đức Chúa Trời]] Thánh Linh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{인용문5|내용=Nhưng Ðấng Yên ủi, tức là Ðức Thánh Linh mà Cha sẽ nhân danh ta sai xuống, Ðấng ấy sẽ dạy dỗ các ngươi mọi sự, nhắc lại cho các ngươi nhớ mọi điều ta đã phán cùng các ngươi.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_14 Giăng 14:26]}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
16세기 마르틴 루터를 비롯한 수많은 종교개혁자들은 가톨릭교회의 부패를 비판하고 종교개혁운동을 일으켰다. 하지만 사도시대의 진리는 복구하지 못했다. 오늘날 전 세계 수많은 교파와 교회도 마찬가지다. 안상홍님은 초대교회의 완전한 진리와 신앙을 회복하신 성령 하나님이다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vô số các nhà cải cách tôn giáo bắt đầu từ Martin Luther thế kỷ 16 đã chỉ trích sự băng hoại của giáo hội Công giáo và dấy lên cuộc vận động cải cách tôn giáo. Tuy nhiên, họ vẫn không thể khôi phục được lẽ thật của thời đại sứ đồ. Vô số các nhà thờ, hội thánh và giáo phái ngày nay cũng vậy. Đấng An Xang Hồng là Đức Chúa Trời Thánh Linh đã khôi phục lẽ thật và tín ngưỡng trọn vẹn của Hội Thánh sơ khai.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Đức Chúa Trời Mẹ&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 히브리어-엘로힘-하나님들.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= “Êlôhim (אֱלֹהִים, Elohim)” được ghi chép khoảng 2500 lần trong Kinh Thánh Cựu Ước là danh từ số nhiều có nghĩa là Các Đức Chúa Trời, chỉ ra Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
많은 사람이 하나님을 아버지 하나님 한 분으로 알지만 어머니 하나님도 존재한다. 성경은 창세의 역사가 기록된 [[창세기]]부터 마지막 시대를 예언한 [[요한계시록]]까지 어머니 하나님의 존재를 증명한다. &#039;우리&#039;라고 하신 하나님, [[하나님의 형상]]대로 창조된 남자와 여자, 하늘 예루살렘으로 표상된 우리 어머니, 어린양의 [[천국 혼인 잔치|혼인 잔치]]에 예비된 아내, 마지막 시대 성령과 함께 등장해 [[생명수]]를 주시는 [[어린양의 아내 (신부)|신부]] 등 안상홍님은 성경의 여러 증거를 통해 어머니 하나님을 알리셨다. 어머니를 통해 생명을 이어받는 것이 만물의 이치듯 우리 영혼도 어머니 하나님을 통해 영원한 생명을 받을 수 있다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiều người chỉ biết đến Đức Chúa Trời là một Đấng Đức Chúa Trời Cha, nhưng Đức Chúa Trời Mẹ cũng tồn tại. Kinh Thánh làm chứng về sự tồn tại của Đức Chúa Trời Mẹ từ [[Sáng Thế Ký]] - sách ghi chép về công việc sáng tạo đến [[Khải Huyền]] - sách tiên tri về thời đại cuối cùng. Đấng An Xang Hồng đã cho biết về Đức Chúa Trời Mẹ thông qua nhiều chứng cớ trong Kinh Thánh như Đức Chúa Trời phán rằng “Chúng Ta”&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Sáng Thế Ký 1:26.|quote=Ðức Chúa Trời phán rằng: Chúng Ta hãy làm nên loài người như hình ta và theo tượng ta.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, người nam và người nữ được làm ra theo [[hình ảnh của Đức Chúa Trời]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Sáng Thế Ký 1:27.|quote=Ðức Chúa Trời dựng nên loài người như hình Ngài; Ngài dựng nên loài người giống như hình Ðức Chúa Trời; Ngài dựng nên người nam cùng người nữ.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đức Chúa Trời Mẹ được biểu tượng là Giêrusalem trên trời,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ga-la-ti/Ch%C6%B0%C6%A1ng_4|title=Galati 4:26.|quote=Nhưng thành Giêrusalem ở trên cao là tự do, và ấy là mẹ chúng ta.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; người vợ đã sửa soạn sẵn trong [[Tiệc Cưới Nước Thiên Ðàng|tiệc cưới]] Chiên Con,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_Huy%E1%BB%81n/Ch%C6%B0%C6%A1ng_19|title=Khải Huyền 19:7.|quote=... vì lễ cưới Chiên Con đã tới, và vợ Ngài đã sửa soạn...}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Vợ của Chiên Con (Vợ Mới)|Vợ Mới]] xuất hiện cùng với Thánh Linh và ban [[nước sự sống]] vào thời đại cuối cùng&amp;lt;ref name=&amp;quot;성령과 신부&amp;quot;&amp;gt;{{웹 인용|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_Huy%E1%BB%81n/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22|title=Khải Huyền 22:17.|quote=Thánh Linh và vợ mới cùng nói: Hãy đến!... Kẻ nào muốn, khá nhận lấy nước sự sống cách nhưng không.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; v.v... Giống như nguyên lý của muôn vật được nhận lấy sự sống thông qua mẹ, linh hồn chúng ta cũng nhận được sự sống đời đời thông qua Đức Chúa Trời Mẹ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Luật pháp của Đấng Christ, giao ước mới&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
성경에는 [[옛 언약]]과 [[새 언약]], 두 가지 언약이 등장한다. 옛 언약은 [[여호와]] 하나님이 시내산에서 [[모세]]를 통해 세우신 [[모세의 율법]]이다. 신약시대 이르러 예수님은 구약의 율법을 완전한 율법으로 완성시키셨다. 그것이 새 언약, [[그리스도의 율법]]이다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님이 가르치신 모든 계명은 구약의 율법이 아니라 2000년 전 예수님이 세워주신 새 언약이자 구원에 이를 수 있는 생명의 법이다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Kinh Thánh có xuất hiện hai loại luật pháp là [[giao ước cũ]] và [[giao ước mới]]. Giao ước cũ là [[luật pháp của Môise]] được [[Giêhôva]] Đức Chúa Trời lập ra trên núi Sinai thông qua [[Môise]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/N%C3%AA-h%C3%AA-mi/Ch%C6%B0%C6%A1ng_9|title=Nêhêmi 9:13–14.|quote=Chúa cũng giáng lâm tại trên núi Sinai, phán với chúng từ trên trời, ban cho chúng những luật lệ ngay thẳng, pháp độ chân thật, và những qui tắc cùng điều răn tốt lành. Chúa khiến cho chúng biết ngày Sabát thánh của Chúa, cậy Môise, tôi tớ của Chúa, truyền cho chúng những điều răn, quy tắc và luật pháp.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đức Chúa Jêsus đến vào thời đại Tân Ước đã làm trọn luật pháp Cựu Ước bởi luật pháp trọn vẹn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_5 |title=Mathiơ 5:17. |journal= |quote=Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/H%C3%AA-b%C6%A1-r%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_7 |title=Hêbơrơ 7:12. |journal= |quote=Chức tế lễ đã thay đổi thì luật pháp cũng cần phải thay đổi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đó chính là giao ước mới, tức là [[luật pháp của Đấng Christ]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_9 |title=I Côrinhtô 9:21. |journal= |quote= với những người không luật pháp, (dầu đối với Đức Chúa Trời tôi không phải là không luật pháp, vì tôi ở dưới luật pháp của Đấng Christ), song tôi cũng ở như người không luật pháp, hầu được những người không luật pháp.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hết thảy mọi điều răn mà Đấng An Xang Hồng dạy dỗ không phải là luật pháp Cựu Ước, mà là giao ước mới do Đức Chúa Jêsus lập ra vào 2000 năm trước, tức là luật pháp của sự sống có thể đem đến sự cứu rỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Lễ Vượt Qua&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림|최후의 만찬 유월절.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Cảnh lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua nổi tiếng với tên gọi “Bữa ăn tối cuối cùng”}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
새 언약의 핵심 계명이 예수님이 당신의 살과 피를 상징하는 떡과 포도주로 지키신 [[유월절]]이다. 새 언약 유월절에는 [[죄 사함]]과 영생의 축복이 약속되어 있다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
또한 유월절(逾越節, Passover)은 &#039;재앙이 넘어간다&#039;는 의미가 담긴 절기다. 구약시대 이집트(애굽)에서 종살이하던 이스라엘 백성은 어린양의 피로 유월절을 지켜 대재앙을 면하고 [[출애굽|애굽에서 해방]]되었다. 신약시대 유월절 어린양의 실체로 오신 예수님이 인류의 구원을 위해 [[십자가]]에 희생하셨다. [[새 언약 유월절]]을 지키는 자는 그리스도의 보혈을 통해 재앙에서 보호받으며 [[천국]]으로 나아가는 축복을 받게 된다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều răn cốt lõi của giao ước mới chính là [[Lễ Vượt Qua]] mà Đức Chúa Jêsus đã giữ bằng bánh và rượu nho tượng trưng cho thịt và huyết của Ngài.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22|title=Luca 22:15, 19–20.|quote=Ngài phán rằng: Ta rất muốn ăn lễ Vượt qua nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn... Ðoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta. Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén (rượu nho) đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong Lễ Vượt Qua giao ước mới, phước lành [[sự tha tội]] và sự sống đời đời đã được Ngài hứa cho.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_26 |title=Mathiơ 26:28. |journal= |quote=Vì nầy (rượu nho Lễ Vượt Qua) là huyết ta, huyết của sự giao ước đã đổ ra cho nhiều người được tha tội. }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_6 |title=Giăng 6:54. |journal= |quote=Ai ăn thịt và uống huyết ta thì được sự sống đời đời; nơi ngày sau rốt, ta sẽ khiến người đó sống lại.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hơn nữa, Lễ Vượt Qua (Passover) là lễ trọng thể chứa đựng ý nghĩa “vượt qua tai vạ”. Người dân Ysơraên vốn là nô lệ trong xứ Êdíptô (Ai Cập) vào thời Cựu Ước, đã giữ Lễ Vượt Qua bằng huyết Chiên Con và thoát khỏi tai vạ và được giải phóng khỏi Êdíptô.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_%C3%8A-d%C3%ADp-t%C3%B4_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_12 |title=Xuất Êdíptô Ký 12:11-14. |journal= |quote=... ấy là lễ Vượt qua của Ðức Giêhôva. Ðêm đó ta sẽ đi qua xứ Êdíptô, hành hại mọi con đầu lòng xứ Êdíptô, từ người ta cho đến súc vật; ta sẽ xét đoán các thần của xứ Êdíptô; ta là Ðức Giêhôva. Huyết bôi trên nhà các ngươi ở, sẽ dùng làm dấu hiệu; khi ta hành hại xứ Êdíptô, thấy huyết đó, thì sẽ vượt qua, chẳng có tai nạn hủy diệt các ngươi. Các ngươi hãy ghi ngày đó làm kỷ niệm; trải các đời hãy giữ làm một lễ cho Ðức Giêhôva, tức là một lễ lập ra đời đời.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào thời đại Tân Ước, Đức Chúa Jêsus, Đấng đến với tư cách là thực thể của chiên con Lễ Vượt Qua, đã hy sinh trên thập tự giá để cứu rỗi nhân loại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_5 |title=I Côrinhtô 5:7. |journal= |quote=... Vì Đấng Christ là con sinh lễ Vượt qua của chúng ta, đã bị giết rồi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Người nào giữ gìn [[Lễ Vượt Qua giao ước mới]] thì sẽ được bảo vệ khỏi tai họa nhờ huyết báu của Đấng Christ và sẽ được nhận lãnh phước lành đi vào [[Nước Thiên Đàng]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====3 &#039;&#039;&#039;kỳ 7 lễ trọng thể&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 3차7개절기-성소2.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= 3 kỳ 7 lễ trọng thể có nguồn gốc từ công việc của Môise chính là lời tiên tri về công việc của Đức Chúa Jêsus. Đây là ảnh bên trong “Sảnh Cựu Ước” Bảo tàng lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[하나님의 절기#연간 절기|3차의 7개 절기]]는 신구약 성경에 기반한 연간 절기다. 7개의 절기가 총 3차로 조직되어 있으며 1차 절기는 유월절과 무교절, 2차 절기는 초실절(부활절)과 칠칠절(오순절), 3차 절기는 나팔절과 대속죄일(속죄일)과 초막절이다. 모세의 행적에서 유래했으며 신약시대 예수님이 이루시는 일에 대한 예언이기도 하다. 절기에는 죄 사함, 영생, [[부활]], 성령 등 하나님의 축복이 담겨 있다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3 kỳ 7 lễ trọng thể là lễ trọng thể cơ bản trong Kinh Thánh Tân Cựu Ước. 7 lễ trọng thể được tổ chức thành 3 kỳ: Kỳ 1 là Lễ Vượt Qua và Lễ Bánh Không Men; kỳ 2 là Lễ Trái Đầu Mùa (Lễ Phục sinh) và Lễ Bảy Tuần Lễ (Lễ Ngũ tuần); kỳ 3 là Lễ Kèn Thổi, Đại Lễ Chuộc Tội (Lễ Chuộc Tội) và Lễ Lều Tạm. Có nguồn gốc từ công việc của Môise và cũng là lời tiên tri về công việc Đức Chúa Jêsus sẽ hoàn thành trong thời đại Tân Ước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ph%E1%BB%A5c_truy%E1%BB%81n_lu%E1%BA%ADt_l%E1%BB%87_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_18 |title=Phục Truyền Luật Lệ Ký 18:18. |quote= ta sẽ lập lên cho chúng một đấng tiên tri như ngươi (Môise), thuộc trong anh em chúng, ta sẽ lấy các lời ta để trong miệng người.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_3 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 3:22-24. |quote= Môise có nói rằng: Chúa là Ðức Chúa Trời chúng ta sẽ dấy lên trong anh em các ngươi một Ðấng tiên tri như ta... Hết thảy các đấng tiên tri đã phán, từ Samuên và các đấng nối theo người, cũng đều có rao truyền những ngày nầy nữa (lúc Đức Chúa Jêsus xuất hiện).}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong lễ trọng thể có chứa đựng phước lành của Đức Chúa Trời như sự tha tội, sự sống đời đời, sự [[phục sinh]] và nhận lãnh Thánh Linh v.v...&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Vượt Qua]]:&#039;&#039;&#039; Chiều tối ngày 14 tháng 1 thánh lịch. Lễ tiệc thánh của Đức Chúa Jêsus.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Bánh Không Men]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 15 tháng 1 thánh lịch. Lễ trọng thể kỷ niệm sự khổ nạn thập tự giá của Đức Chúa Jêsus.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Phục Sinh]][[Lễ Trái Đầu Mùa|(Lễ Trái Đầu Mùa)]]:&#039;&#039;&#039; Hôm sau ngày Sabát (Chủ Nhật) đầu tiên tính từ Lễ Bánh Không Men. Ngày kỷ niệm sự phục sinh của Đức Chúa Jêsus. Tên gọi trong Cựu Ước là Lễ Trái Đầu Mùa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Ngũ Tuần]][[Lễ Bảy Tuần Lễ|(Lễ Bảy Tuần Lễ)]]:&#039;&#039;&#039; Ngày thứ 50 kể từ Lễ Phục Sinh (Chủ nhật). Ngày kỷ niệm sự giáng lâm của Thánh Linh. Tên gọi trong Cựu Ước là Lễ Bảy Tuần Lễ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Kèn Thổi]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 1 tháng 7 thánh lịch. Lễ trọng thể chuẩn bị cho Đại Lễ Chuộc Tội trong khi ăn năn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Đại Lễ Chuộc Tội]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 10 tháng 7 thánh lịch. Lễ trọng thể chuộc tội đã phạm trong suốt 1 năm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Lều Tạm]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 15 đến ngày 22 tháng 7 thánh lịch. Lễ trọng thể mở ra Đại hội truyền đạo theo tấm gương của Đấng Christ. Lễ trọng thể được hứa về sự giáng lâm của Thánh Linh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Ngày Sabát&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | bible 성경.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Kinh Thánh ghi chép luật pháp và giao ước của Đức Chúa Trời}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[안식일]](安息日)은 6일간 천지 만물을 창조하고 일곱째 날에 안식하신 [[창조주]]의 기념일이다. 안식일은 성경과 역사적 사실 등을 기준으로 오늘날 칠요일 제도에서 토요일에 해당한다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[6일 창조]] 이후 하나님은 일곱째 날 안식일을 거룩하게 했고, [[모세]] 때에는 [[십계명]] 중 넷째 계명으로 반포하셨다. 신약시대에 예수님은 안식일(토요일)을 규례로 지키셨다. 십자가 사건 이후에도 초대교회는 안식일을 소중히 지켰다. 오늘날 대다수 교회가 한 주간의 첫째 날인 일요일에 예배하지만 안상홍님은 성경대로 일곱째 날 안식일을 예배일로 가르치셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Ngày Sabát]] là ngày kỷ niệm của [[Đấng Sáng Tạo]], Đấng đã sáng tạo trời đất muôn vật trong 6 ngày và nghỉ ngơi. Ngày Sabát tương ứng với Thứ Bảy trong chế độ bảy ngày ngày nay theo tiêu chuẩn Kinh Thánh và sự thật lịch sử.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi [[Sáng tạo 6 ngày|sáng tạo trong 6 ngày]], Đức Chúa Trời đã thánh hóa ngày thứ bảy làm ngày Sabát, đến thời Môise, Ngài ban bố ngày này làm điều răn thứ tư trong Mười Điều Răn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_2|title=Sáng Thế Ký 2:1-3.|quote=Ấy vậy, trời đất và muôn vật đã dựng nên xong rồi. Ngày thứ bảy, Ðức Chúa Trời làm xong các công việc Ngài đã làm, và ngày thứ bảy, Ngài nghỉ các công việc Ngài đã làm. Rồi, Ngài ban phước cho ngày thứ bảy, đặt là ngày thánh; vì trong ngày đó, Ngài nghỉ các công việc đã dựng nên và đã làm xong rồi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_%C3%8A-d%C3%ADp-t%C3%B4_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_20|title=Xuất Êdíptô Ký 20:8-11.|quote=Hãy nhớ ngày nghỉ đặng làm nên ngày thánh... nhưng ngày thứ bảy là ngày nghỉ của Giêhôva Đức Chúa Trời ngươi... vì trong sáu ngày Đức Giêhôva đã dựng nên trời, đất, biển, và muôn vật ở trong đó, qua ngày thứ bảy thì Ngài nghỉ: vậy nên Đức Giêhôva đã ban phước cho ngày nghỉ và làm nên ngày thánh.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào thời đại Tân Ước, Đức Chúa Jêsus đã giữ ngày Sabát (Thứ Bảy) theo thói quen Ngài.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Ch%C6%B0%C6%A1ng_4|title=Luca 4:16.|quote=Ðức Chúa Jêsus đến thành Naxarét, là nơi dưỡng dục Ngài. Theo thói quen, nhằm ngày Sabát, Ngài vào nhà hội, đứng dậy và đọc.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay cả sau sự kiện thập tự giá, Hội Thánh sơ khai vẫn giữ ngày Sabát một cách quý trọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_17|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 17:2.|quote=Phaolô tới nhà hội theo thói quen mình, và trong ba ngày Sabát bàn luận với họ.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dù hầu hết các hội thánh ngày nay đều thờ phượng vào Chủ nhật - là ngày thứ nhất trong tuần, nhưng Đấng An Xang Hồng đã dạy dỗ rằng ngày thứ bảy Sabát theo Kinh Thánh mới là ngày thờ phượng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Phép Báptêm&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
[[침례 (세례)|침례]](浸禮)는 죄의 몸을 물속에 장례 지내고 새로운 생명으로 거듭나는 예식이다. 한글 개역성경에는 &#039;세례&#039;라고 번역되어 있으나 헬라 원어 &#039;βαπτισμα(밥티스마)&#039;의 어원을 감안하면 &#039;침례&#039;가 바른 표현이다. 하나님의 교회는 안상홍님의 가르침에 따라 성경대로 침례식을 거행한다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
침례는 하나님이 약속하신 구원의 표다. 구원에 이르는 진정한 침례는 &#039;아버지와 아들과 성령의 이름&#039;으로 집전한 침례이며 하나님과 복음에 대한 믿음 안에서 침례를 받아야 한다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Phép Báptêm (phép rửa)|Phép Báptêm]] là nghi thức chôn đi thân thể tội lỗi trong nước và được sanh lại thành sự sống mới.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/R%C3%B4-ma/Ch%C6%B0%C6%A1ng_6|title=Rôma 6:3-4.|quote=Hay là, anh em chẳng biết rằng chúng ta thảy đều đã chịu phép báptêm trong Đức Chúa Jêsus Christ, tức là chịu phép báptêm trong sự chết Ngài sao? Vậy chúng ta đã bị chôn với Ngài bởi phép báptêm trong sự chết Ngài, hầu cho Đấng Christ nhờ vinh hiển của Cha được từ kẻ chết sống lại thể nào, thì chúng ta cũng sống trong đời mới thể ấy.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong bản dịch Kinh Thánh tiếng Hàn được dịch là “phép rửa”, nhưng nếu tham khảo tiếng Gờréc bản gốc là “βαπτισμα (baptisma)”&amp;lt;ref&amp;gt;[https://biblehub.com/bz05/matthew/3.htm &amp;quot;Matthew 3,&amp;quot;] &amp;lt;i&amp;gt;Bible Hub&amp;lt;/i&amp;gt;, &amp;lt;q&amp;gt;Ἰδὼν δὲ πολλοὺς τῶν Φαρισαίων καὶ Σαδδουκαίων ἐρχομένους ἐπὶ τὸ βάπτισμα αὐτοῦ,&amp;lt;/q&amp;gt;&amp;lt;/ref&amp;gt;, thì “Báptêm” là cách diễn đạt chính xác. Hội Thánh của Đức Chúa Trời cử hành phép Báptêm theo sự dạy dỗ của Đấng An Xang Hồng như Kinh Thánh ghi chép.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phép Báptêm là dấu của sự cứu rỗi mà Đức Chúa Trời đã hứa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Phi-e-r%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_3|title=I Phierơ 3:21.|quote=Phép báptêm bây giờ bèn là ảnh tượng của sự ấy để cứu anh em...}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phép Báptêm chân chính đem đến sự cứu rỗi là phép Báptêm được cử hành nhân danh “Đức Cha, Đức Con và Đức Thánh Linh”&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_28|title=Mathiơ 28:19–20.|quote=Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh mà làm phép báptêm cho họ, và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, chúng ta phải nhận phép Báptêm trong đức tin vào Đức Chúa Trời và Tin Lành&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/M%C3%A1c/Ch%C6%B0%C6%A1ng_16|title=Mác 16:16.|quote=Ai tin và chịu phép báptêm, sẽ được rỗi; nhưng ai chẳng tin, sẽ bị đoán phạt.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Luật lệ khăn trùm&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
[[고린도전서]] 11장에 [[수건 문제]]에 관한 하나님의 뜻이 나온다. 초대교회는 기도나 [[예배]] 때 남자는 머리에 아무것도 쓰지 않고 여자는 머리에 수건을 썼다. 수건 규례는 그리스도를 본받은 것으로 하나님의 창조 섭리가 담겨 있으며 교회 질서를 위해 제정됐다. 사도 [[바울]]은 수건 규례가 고린도 지역뿐 아니라 모든 하나님의 교회의 일치된 규례라고 밝혔다.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;오늘날 대부분의 개신교회에서는 예배를 드릴 때 여신도들이 남신도들과 마찬가지로 머리에 수건을 쓰지 않는다. 천주교의 경우, 남성 고위 성직자들이 미사 때 머리에 관이나 모자를 쓴다. 이는 성경의 기준과 맞지 않으며 하나님을 욕보이는 행위라고 사도 [[바울]]은 정의했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ý muốn của Đức Chúa Trời liên quan đến [[vấn đề khăn trùm]] xuất hiện trong [[I Côrinhtô]] chương 11. Vào thời Hội Thánh sơ khai, khi cầu nguyện hoặc [[thờ phượng]] thì người nam không đội bất cứ thứ gì trên đầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;고전 11:3–5&amp;quot;&amp;gt;{{웹 인용|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_11|title=I Côrinhtô 11:3-5.|quote=... Phàm người đàn ông cầu nguyện hoặc giảng đạo mà trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình. Nhưng phàm người đàn bà cầu nguyện hoặc giảng đạo mà không trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình: Thật chẳng khác gì đã cạo đầu vậy.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn người nữ dùng khăn trùm đầu. Luật lệ khăn trùm được chế định vì trật tự của Hội Thánh và có chứa đựng sự quan phòng sáng tạo của Đức Chúa Trời vì chính Đấng Christ đã làm gương&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_11|title=I Côrinhtô 11:1.|quote=Hãy bắt chước tôi, cũng như chính mình tôi bắt chước Đấng Christ vậy.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Sứ đồ [[Phaolô]] đã làm sáng tỏ rằng luật lệ khăn trùm là luật lệ đồng nhất của hết thảy mọi Hội Thánh của Đức Chúa Trời chứ không chỉ riêng địa phương Côrinhtô.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_11|title=I Côrinhtô 11:16.|quote=Bằng có ai muốn cãi lẽ, thì chúng tôi không có thói quen ấy, mà các Hội thánh Ðức Chúa Trời cũng không có nữa.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày nay, tại đại đa số các hội thánh, trong giờ thờ phượng, các thánh đồ nữ cũng như các thánh đồ nam không dùng khăn trùm đầu. Còn ở Thiên Chúa giáo, những thánh chức cấp cao là nam thì lại đội mũ miện trên đầu khi làm lễ Misa. Điều này không đúng với tiêu chuẩn của Kinh Thánh, và sứ đồ [[Phaolô]] đã định nghĩa đây là hành vi làm nhục Đức Chúa Trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;고전 11:3–5&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== &#039;&#039;&#039;Điều răn mới, tình yêu thương&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 미국-NY-뉴욕-유월절-링컨센터-20140413.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Các thánh đồ Hội Thánh của Đức Chúa Trời khu vực New York tham dự Đại nhóm hiệp thánh Lễ Vượt qua được tổ chức tại Trung tâm Lincoln, Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
성경에서 으뜸으로 삼는 [[첫째 계명]]은 &#039;사랑&#039;이다. 안상홍님은 유월절 떡과 포도주로 세워진 새 언약이 사랑의 계명을 이루는 방법이라고 가르치셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
예수님이 유월절로 세우신 새 언약과 &amp;quot;내가 너희를 사랑한 것같이 너희도 서로 사랑하라&amp;quot;는 [[새 계명]]을 세우신 장소는 동일한 유월절 성만찬 예식장에서 동일한 시간에 주신 말씀이다. 새 언약과 새 계명은 본질적으로 동일한 말씀이다. 새 언약 유월절을 통해 예수님의 살과 피에 참예한 성도들이 그리스도 안에서 한 몸이 된다. 새 언약 유월절은 예수님의 살과 피를 상징하는 떡과 포도주를 먹고 마심으로써, 인류 구원을 위해 십자가에서 희생하신 그리스도의 희생과 사랑을 깨닫는 예식인 것이다. 이러한 원리로 성도들은 그리스도의 사랑을 헤아려 서로 사랑하라는 새 계명을 실천하게 된다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Điều răn thứ nhất]] được đặt lên hàng đầu trong Kinh Thánh chính là “tình yêu thương”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22 |title=Mathiơ 22:35-40. |journal= |quote= Có một thầy dạy luật trong bọn họ hỏi câu nầy để thử Ngài: Thưa thầy, trong luật pháp, điều răn nào là lớn hơn hết? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi hãy hết lòng, hết linh hồn, hết ý mà yêu mến Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi. Ấy là điều răn thứ nhứt và lớn hơn hết. Còn điều răn thứ hai đây, cũng như vậy: Ngươi hãy yêu kẻ lân cận như mình. Hết thảy luật pháp và lời tiên tri đều bởi hai điều răn đó mà ra.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đấng An Xang Hồng đã dạy dỗ rằng giao ước mới được lập nên bởi bánh và rượu nho Lễ Vượt Qua là phương pháp để thực hiện điều răn về tình yêu thương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giao ước mới mà Đức Chúa Jêsus lập ra bằng Lễ Vượt Qua&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22 |title=Luca 22:20. |journal= |quote=Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[điều răn mới]] “Các ngươi hãy yêu nhau, cũng như Ta đã yêu các ngươi”&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_13 |title=Giăng 13:34. |journal= |quote=Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; đều là lời Ngài phán vào cùng thời gian cùng địa điểm là nơi cử hành lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua. Giao ước mới và điều răn mới về căn bản là một lời phán đồng nhất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_%C3%8A-d%C3%ADp-t%C3%B4_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_34 |title=Xuất Êdíptô Ký 34:28. |journal= |quote=Ðức Giêhôva chép trên hai bảng đá các lời giao ước, tức là mười điều răn. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thánh đồ dự phần vào thịt và huyết của Đức Chúa Jêsus thông qua Lễ Vượt Qua giao ước mới được trở nên một thể trong Đấng Christ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_10 |title=I Côrinhtô 10:16-17. |journal= |quote=Cái chén phước lành mà chúng ta chúc phước, há chẳng phải là thông với huyết của Ðấng Christ sao? Cái bánh mà chúng ta bẻ, há chẳng phải là thông với thân thể của Ðấng Christ sao? Vì chỉ có một cái bánh, chúng ta dầu nhiều, cũng chỉ một thân thể; bởi chưng chúng ta đều có phần chung trong một cái bánh.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lễ Vượt Qua giao ước mới là nghi thức ăn bánh và uống rượu nho tượng trưng cho thịt và huyết của Đức Chúa Jêsus, tức là nghi thức khiến cho hiểu biết sự hy sinh và tình yêu thương của Đấng Christ, Đấng đã hy sinh trên thập tự giá vì sự cứu rỗi của nhân loại. Theo nguyên lý ấy, các thánh đồ có thể thực tiễn điều răn mới là “hãy yêu thương nhau” trong khi nhìn biết tình yêu thương của Đấng Christ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Vấn đề linh hồn&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
사람은 육체와 [[영혼]]의 결합으로 창조되었다. 사람이 죽으면 육체와 영혼은 함께 소멸하는 것이 아니라 육체는 땅으로, 영혼은 [[하나님]]께로 돌아간다. 사람의 영혼은 육체로 태어나기 전부터 이미 하늘에 존재했던 [[천사]]의 영혼이기 때문이다. 안상홍님은 우리 인생이 왜 이 지구에 살고 있는지, 우리의 영혼이 어디서 왔고 어디로 돌아가야 하는지 등 영혼의 이치를 깨우치셨다. 또한 육체에 갇혀 유한한 삶을 사는 인생들이 다시 하늘로 돌아가는 방법은 그리스도의 대속의 희생이 담긴 새 언약 유월절이라고 가르치셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Loài người được sáng tạo nên bởi sự kết hợp giữa xác thịt và [[linh hồn]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_2 |title=Sáng Thế Ký 2:7. |quote= Giêhôva Ðức Chúa Trời bèn lấy bụi đất nắn nên hình người, hà sanh khí vào lỗ mũi; thì người trở nên một loài sanh linh.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi loài người chết đi, xác thịt và linh hồn không bị tiêu diệt cùng nhau, xác thịt sẽ trở vào đất còn linh hồn trở về nơi [[Đức Chúa Trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Truy%E1%BB%81n_%C4%91%E1%BA%A1o/Ch%C6%B0%C6%A1ng_12 |title=Truyền Đạo 12:7. |quote= và bụi tro trở vào đất y như nguyên cũ, và thần linh trở về nơi Ðức Chúa Trời, là Ðấng đã ban nó.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vì linh hồn của loài người là linh hồn [[thiên sứ]] đã từng tồn tại trên trời trước khi được sanh ra trong xác thịt. Đấng An Xang Hồng đã làm thức tỉnh nguyên lý của linh hồn như tại sao loài người sinh sống trên đất này, linh hồn chúng ta từ đâu đến và sẽ trở về đâu v.v... Ngài cũng dạy dỗ phương pháp hầu cho nhân sinh vốn sống đời sống hữu hạn bị giam trong xác thịt được trở về lại trên trời, đó chính là Lễ Vượt Qua giao ước mới có chứa đựng sự hy sinh chuộc tội của Đấng Christ.&amp;lt;ref&amp;gt;An Xang Hồng, Chương 25 Linh hồn của con người đến từ đâu?, “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”, Nhà xuất bản Mênchixêđéc, 2016, trang 170&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Hội Thánh của Đức Chúa Trời và Đấng An Xang Hồng&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
{{그림 | 대한민국-옥천고앤컴연수원-하나님의교회-2만명-직분자-기념촬영.jpg |너비= 370px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Những người chức phận, chức trách Hàn Quốc và đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài nhóm lại tại Viện tu luyện Okcheon Go &amp;amp; Come}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[하나님의교회 세계복음선교협회]]는 안상홍님이 1964년 세우신 교회다. 2000년 전 예수님이 세우시고 베드로, [[요한 (사도)|요한]], 바울 등 사도들이 다닌 초대교회를 원형 그대로 계승했다. 설립 50여 년 만에 175개국 7500여 지역교회를 둔 글로벌 교회로 성장했으며 &#039;이웃을 네 몸과 같이 사랑하라&#039;는 말씀대로 이웃과 사회, 국가에 기여하고 봉사한다. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]] là Hội Thánh do Đấng An Xang Hồng lập nên vào năm 1964. Là Hội Thánh kế thừa hình mẫu của Hội Thánh sơ khai mà Đức Chúa Jêsus đã lập và các sứ đồ như Phierơ, [[Giăng (sứ đồ)|Giăng]] và Phaolô đã đi vào 2000 năm trước. Chỉ sau 50 năm thành lập, Hội Thánh đã phát triển thành Hội Thánh quy mô toàn cầu với hơn 7500 Hội Thánh địa phương tại 175 quốc gia, đóng góp và phụng sự cho hàng xóm, xã hội, quốc gia theo lời phán rằng “Hãy yêu người lân cận như mình”. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Tên gọi&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
예수 그리스도는 2000년 전 &#039;자기 피&#039;로 교회를 세우셨다. 예수님이 세우시고 사도들이 다닌 [[교회]]의 이름이 &#039;하나님의 교회&#039;다. &#039;하나님이 세우신 교회&#039;, &#039;하나님이 주인 된 교회&#039;라는 의미가 있다. &#039;하나님의 피로 세우신 교회&#039;라는 말씀대로 하나님의 보혈이 약속된 새 언약 유월절을 지키는 유일한 교회다. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2000 năm trước, Đức Chúa Jêsus Christ đã lập nên Hội Thánh được mua bằng “huyết Ngài”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_20|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 20:28.|quote=... để chăn Hội Thánh của Ðức Chúa Trời, mà Ngài đã mua bằng chính huyết mình.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tên của [[Hội Thánh]] mà Đức Chúa Jêsus lập nên và các sứ đồ đã đi theo chính là “Hội Thánh của Đức Chúa Trời”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=I Côrinhtô 1:2.|quote=gởi cho Hội thánh Đức Chúa Trời tại thành Côrinhtô, tức là cho những người đã được nên thánh trong Đức Chúa Jêsus Christ, được gọi làm thánh đồ...}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ga-la-ti/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Galati 1:13.|quote=Vả, anh em đã nghe lúc trước tôi (Phaolô) theo giáo Giuđa... tôi bắt bớ và phá tán Hội thánh của Đức Chúa Trời quá chừng.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Có nghĩa là “Hội Thánh do Đức Chúa Trời lập nên”, “Hội Thánh mà Đức Chúa Trời làm chủ”. Là Hội Thánh duy nhất giữ Lễ Vượt Qua giao ước mới được hứa bởi huyết báu của Đức Chúa Trời như lời phán rằng “Hội Thánh được dựng nên bởi huyết của Đức Chúa Trời”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_20|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 20:28.|quote=... để chăn Hội Thánh của Ðức Chúa Trời, mà Ngài đã mua bằng chính huyết mình.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=http://woman.chosun.com/news/articleView.html?idxno=76022 |title=하나님의교회 세계복음선교협회 &amp;quot;코로나19 극복에는 실천하는 사랑이 필요합니다” (Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới “Khắc phục Covid-19 cần có tình yêu thương thực tiễn”). |website= |journal=(Woman Chosun). |publisher= |date=   |author=   |series=2021. Số tháng 4. |isbn= |quote=“Trước ngày hy sinh trên thập tự giá, Đức Chúa Jêsus phán rằng “Ta rất muốn ăn Lễ Vượt Qua nầy với các ngươi trước khi Ta chịu đau đớn” và giữ Lễ Vượt Qua cùng các môn đồ trong đó có Phierơ, Giăng v.v... Ngài phán rằng hãy ăn bánh và uống rượu nho của Lễ Vượt Qua tượng trưng cho thịt và huyết của Đấng Christ, và lập điều này làm giao ước mới, hứa sẽ ban sự tha tội và sự sống đời đời (Mathiơ chương 26, Luca chương 22, Giăng chương 6). Thế nhưng ngày nay, duy nhất Hội Thánh của Đức Chúa Trời là nơi giữ Lễ Vượt Qua giao ước mới theo sự dạy dỗ của Đức Chúa Jêsus Christ.”}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Lẽ thật và tín ngưỡng&#039;&#039;&#039; ===&lt;br /&gt;
초대교회 이름과, 진리와 신앙까지 계승한 하나님의 교회는 안상홍님의 가르침에 따라 새 언약 유월절을 비롯한 3차의 7개 절기, 안식일, 침례, 수건 규례 등 새 언약 진리를 준수한다. 성도들은 성경의 예언대로 재림하신 안상홍님과 어머니 하나님을 믿고 그 가르침을 실천하고 있다. 또한 그리스도가 세우신 완전한 진리를 알리는 마지막 종교개혁의 사명을 완수하는 것을 목표로 한다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời kế thừa tên gọi, lẽ thật và cả tín ngưỡng của Hội Thánh sơ khai, đang vâng giữ các lẽ thật của giao ước mới như 3 kỳ 7 lễ trọng thể gồm Lễ Vượt Qua giao ước mới, ngày Sabát, phép Báptêm, luật lệ khăn trùm theo sự dạy dỗ của Đấng An Xang Hồng. Các thánh đồ tin vào Đấng An Xang Hồng - Đấng tái lâm theo lời tiên tri trong Kinh Thánh cùng Đức Chúa Trời Mẹ và đang thực tiễn sự dạy dỗ của Ngài. Ngoài ra, họ cũng đặt mục tiêu hoàn thành sứ mệnh cải cách tôn giáo cuối cùng, bày tỏ lẽ thật trọn vẹn mà Đấng Christ đã lập nên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &#039;&#039;&#039;Truyền giáo Tin Lành thế giới&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 미국-하나님의교회-어머니-마음.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Các thánh đồ Hội Thánh của Đức Chúa Trời khu vực New York, Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
초창기 하나님의 교회는 가정 교회 규모로 부산에서 시작되었으나 안상홍님의 헌신과 희생이 밑거름되어 점차 수도권과 전국 각지로 확산됐다. 안상홍님이 37년 공생애를 마치신 후에는 어머니 하나님의 지도를 따르며 새 언약 복음을 전파하고 하나님의 사랑을 실천하는 데 전념했다. 그 결과 1988년에 등록성도 1만 명을 달성하고 1996년에는 10만 명을 기록했다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1990년대에는 세계 복음 선교가 시작됐다. 세계 복음 선교는 [[그리스도인]]의 사명이다. 2000년 전 예수님은 [[감람산]]에서 [[승천]]하기 전 제자들에게 &amp;quot;모든 족속으로 제자를 삼아 내가 너희에게 분부한 모든 것을 가르쳐 지키게 하라&amp;quot;는 마지막 지상 명령을 내리셨다. 안상홍님도 구원의 진리가 세계 모든 민족에게 전해져야 한다고 가르치셨다. 안상홍님의 가르침대로 하나님의 교회는 세계 복음 선교에 박차를 가해 현재 전 세계 175개국에 7500여 교회가 설립되었다. 2000년대 들어 [[하나님의 교회 해외성도 방문단|해외성도 방문단]]도 본격화되어 2019년 7월까지 연평균 해외성도 1500여 명이 한국을 방문했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời thời kỳ đầu có quy mô là Hội Thánh tại gia bắt đầu tại Busan, nhưng dần dần Tin Lành đã được lan rộng ra khu vực thủ đô và toàn quốc bởi sự hiến thân và hy sinh của Đấng An Xang Hồng. Sau khi Đấng An Xang Hồng kết thúc cuộc đời Tin Lành 37 năm, họ chuyên tâm đi theo sự dẫn dắt của Đức Chúa Trời Mẹ và đang rao truyền Tin Lành giao ước mới, cũng như thực tiễn tình yêu thương của Đức Chúa Trời. Kết quả là số thánh đồ đăng ký đạt đến 10.000 người vào năm 1988, và 100.000 người vào năm 1996.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Truyền giáo Tin Lành thế giới được bắt đầu vào những năm 1990. Truyền giáo Tin Lành thế giới là sứ mệnh của [[Cơ Đốc nhân]]. Trước khi thăng thiên trên núi Ôlive vào 2000 năm trước, Đức Chúa Jêsus đã ban cho các môn đồ mạng lịnh cuối cùng trên đất này là “Hãy đi dạy dỗ muôn dân... và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/M%C3%A1c/Ch%C6%B0%C6%A1ng_16|title=Mác 16:15-16.|quote=Ngài phán cùng các sứ đồ rằng: Hãy đi khắp thế gian, giảng Tin lành cho mọi người. Ai tin và chịu phép báptêm, sẽ được rỗi; nhưng ai chẳng tin sẽ bị đoán phạt.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 1:8.|quote=Nhưng khi Ðức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về ta tại thành Giêrusalem, cả xứ Giuđê, xứ Samari, cho đến cùng trái đất.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đấng An Xang Hồng cũng dạy dỗ rằng phải rao truyền cho muôn dân trên thế giới biết lẽ thật của sự cứu rỗi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_24|title=Mathiơ 24:14.|quote=Tin Lành nầy về nước Đức Chúa Trời sẽ được giảng ra khắp đất, để làm chứng cho muôn dân. Bấy giờ sự cuối cùng sẽ đến.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo sự dạy dỗ của Đấng An Xang Hồng, Hội Thánh của Đức Chúa Trời đã dốc sức nỗ lực để thiết lập hơn 7500 Hội Thánh tại 175 quốc gia trên thế giới. Bước vào thập niên 2000, [[Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài Hội Thánh của Đức Chúa Trời|Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài]] được tổ chức một cách chính thức, tính đến tháng 7 năm 2019, có hơn 1500 người đã đến thăm Hàn Quốc.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/world/  |title=세계복음 (Tin Lành thế giới). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới). |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Phụng sự xã hội&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 세월호-침몰사고-무료급식봉사.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Hiện trường Hội Thánh của Đức Chúa Trời phụng sự cung cấp đồ ăn miễn phí vụ chìm phà Sewol}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
하나님의 교회는 안상홍님이 본보이신 사랑과 희생을 전 세계에 실천한다. 재난, 기아, 질병, 빈곤 등으로 고통받는 지구촌 이웃을 위해 긴급구호, 의료 및 복지 지원, [[전 세계 유월절사랑 생명사랑 헌혈릴레이|헌혈]], 환경 보전 활동 등을 행하며 문화소통, [[하나님의 교회 인성교육|인성교육]] 등 사회 여러 분야에서 이웃에게 용기와 희망을 선사한다. 하나님의 교회의 진정성 있는 봉사에 세계 각국 정부와 기관, 각계각층에서 훈장, 표창, 공로상 등 3300여 회 상을 수여했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời thực tiễn tình yêu thương và sự hy sinh trên khắp thế giới như Đấng An Xang Hồng đã làm gương. Hội Thánh tổ chức các hoạt động cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ y tế và phúc lợi, hiến máu, bảo tồn môi trường v.v...&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/volunteer/ |title=사회봉사 (Phụng sự xã hội). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới). |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cho hàng xóm trên ngôi làng toàn cầu đang bị khổ sở bởi thảm họa, đói kém, bệnh tật và nghèo đói. Đồng thời đem đến dũng khí và hy vọng cho những người hàng xóm trong các lĩnh vực xã hội như giao lưu văn hóa, giáo dục nhân cách v.v... Cơ quan và chính phủ các nước trên thế giới và các tầng lớp xã hội đã trao tặng hơn 3.300 giải thưởng, bao gồm huân chương, tuyên dương, bằng khen v.v... bởi hoạt động phụng sự chân thành của Hội Thánh của Đức Chúa Trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/award/|title=주요 수상 (Giải thưởng chủ yếu). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới).|journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sách của Đấng An Xang Hồng&amp;lt;ref&amp;gt;[https://librarian.nl.go.kr/LI/contents/L10501000000.do?pageSize=10&amp;amp;pageNum=1&amp;amp;kwd=%EC%95%88%EC%83%81%ED%99%8D&amp;amp;sort=&amp;amp;hanja=&amp;amp;seojiYear=&amp;amp;preKwd=%EB%A9%9C%EA%B8%B0%EC%84%B8%EB%8D%B1&amp;amp;typeCode=&amp;amp;kdcName1s=&amp;amp;kdcName2s=&amp;amp;govName=&amp;amp;mediaName=&amp;amp;seojiYearCt=&amp;amp;titleCt=&amp;amp;sYearCt=&amp;amp;eYearCt=&amp;amp;f1=&amp;amp;v1=&amp;amp;and1=&amp;amp;f2=&amp;amp;v2=&amp;amp;and2=&amp;amp;f3=&amp;amp;v3=&amp;amp;isbnOp=&amp;amp;isbnCode=&amp;amp;kdcOp=&amp;amp;kdcCode=&amp;amp;sYear=&amp;amp;eYear= 국가서지검색(안상홍) Tìm kiếm thư mục quốc gia (An Xang Hồng)](Thư viện Quốc gia Hàn Quốc)&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://ahnsahnghong.com/vi/teaching/great-legacy/ |title=위대한 유산 (Di sản vĩ đại). |website=(Trang web Đấng Christ An Xang Hồng).}}&amp;lt;/ref&amp;gt;==&lt;br /&gt;
*[[Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống]]&lt;br /&gt;
*[[Khách khứa đến từ thế giới thiên sứ]]&lt;br /&gt;
*[[Tai ương sau cùng và ấn của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
*[[Luật Pháp của Môise và Luật Pháp của Ðấng Christ|Luật pháp của Môise và luật pháp của Đấng Christ]]&lt;br /&gt;
*[[Trái thiện ác và Tin Lành]]&lt;br /&gt;
*[[Giải thích về Ba Vị Thánh Nhất Thể Đức Cha - Đức Con - Đức Thánh Linh]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Video liên quan&#039;&#039;&#039;==  &lt;br /&gt;
*Giảng đạo của Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol: &#039;&#039;&#039;Đức Chúa Trời An Xang Hồng và lời tiên tri&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&amp;lt;youtube&amp;gt;GGkltHZ8mRo&amp;lt;/youtube&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Giảng đạo giọng tiếng của Đấng An Xang Hồng: &#039;&#039;&#039;Đồ ăn hư nát và đồ ăn của sự sống đời đời&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&amp;lt;youtube&amp;gt;gXBfE8M1Wi8&amp;lt;/youtube&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Video kênh chính thức của Đấng Christ An Xang Hồng: &#039;&#039;&#039;Thời kỳ Đấng Christ An Xang Hồng đến&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&amp;lt;youtube&amp;gt;haXEIuzRp1o&amp;lt;/youtube&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Xem thêm&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
*[[Đức Chúa Jêsus Tái Lâm (Đấng Christ Tái Lâm)]]&lt;br /&gt;
*[[Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus]]&lt;br /&gt;
*[[Địa điểm tái lâm của Đức Chúa Jêsus]]&lt;br /&gt;
*[[Lời tiên tri về ngôi vua Đavít]]&lt;br /&gt;
*[[Đức Chúa Trời Mẹ]]&lt;br /&gt;
*[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]]&lt;br /&gt;
*[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời cải cách tôn giáo]]&lt;br /&gt;
*[[Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài Hội Thánh của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
*[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời hoạt động cống hiến xã hội]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Liên kết ngoài&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
*[https://ahnsahnghong.com/vi Đấng Christ An Xang Hồng]&lt;br /&gt;
*[http://www.watv.org/vi Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Chú thích&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
&amp;lt;references /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{패밀리 사이트}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{#seo:|title=안상홍}}{{#seo:|keywords=안상홍}}{{#seo:|description=안상홍(安商洪, Ahnsahnghong)님은 성경의 예언에 따라 인류 구원을 위해 재림하신 그리스도다. 2천 년 전 예수 그리스도가 세운 새 언약 진리를 복구하고 하나님의 교회를 재건하였다. 또한 성경의 마지막 비밀인 어머니 하나님을 증거하였다.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ðức Chúa Trời Cha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đấng Christ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=An_Xang_H%E1%BB%93ng&amp;diff=832</id>
		<title>An Xang Hồng</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=An_Xang_H%E1%BB%93ng&amp;diff=832"/>
		<updated>2023-07-21T08:36:39Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: /* Năm 1918   Giáng sinh */&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{그리스도&lt;br /&gt;
| 이름     = &#039;&#039;&#039;An Xang Hồng&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
| 영어이름 = AhnSahnghong&lt;br /&gt;
| 그림     = {{그림|Ahnsahnghong_안상홍님.jpg|정렬=가운데|너비=300px|타이틀=Đấng An Xang Hồng chấp lễ Lễ Vượt Qua năm 1984}}&lt;br /&gt;
| Giáng sinh = &lt;br /&gt;
| 탄생지 = Ngày 13 tháng 1 năm 1918 &amp;lt;br&amp;gt;Jangsu-gun, Jeollabuk-do, Đại Hàn Dân Quốc&lt;br /&gt;
| Báptêm = Ngày 16 tháng 12 năm 1948 &amp;lt;br&amp;gt;Nakseom, Incheon&lt;br /&gt;
| Thăng thiên   = Ngày 25 tháng 2 năm 1985&lt;br /&gt;
| Hội Thánh thành lập = [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
| 교회설립연도 = 1964&lt;br /&gt;
| Hoạt động = Khôi phục lẽ thật giao ước mới &amp;lt;br&amp;gt;Làm chứng về Đức Chúa Trời Mẹ&lt;br /&gt;
| Người kế nhiệm = Mục sư Kim Joo Cheoll&lt;br /&gt;
| Website = [https://ahnsahnghong.com/vi/ Đấng Christ An Xang Hồng]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
Đấng &#039;&#039;&#039;An Xang Hồng&#039;&#039;&#039; (安商洪, AhnSahnghong) là [[Đấng Christ]] đã tái lâm tại Đại Hàn Dân Quốc để cứu rỗi nhân loại theo lời tiên tri [[Kinh Thánh]]. 2000 năm trước, [[Đức Chúa Jêsus Christ]] cũng đã giáng sanh tại [[Bếtlêhem]], nước [[Ysơraên]] theo lời tiên tri Kinh Thánh và trải ra công cuộc [[Tin Lành]]. Kinh Thánh là chứng cớ duy nhất cho biết Đấng Christ là ai.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_5 |title=Giăng 5:39. |journal= |quote=Các ngươi dò xem Kinh thánh, vì tưởng bởi đó được sự sống đời đời: Ấy là Kinh thánh làm chứng về ta vậy. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Kinh Thánh đã ghi chép nhiều lời tiên tri về Đấng Christ mặc lấy xác thịt mà đến thế gian này lần thứ hai như: [[lời tiên tri về ngôi vua Đavít]], [[Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus|ví dụ về cây vả]], [[sứ mệnh của Êli]] v.v... Đấng làm ứng nghiệm hết thảy mọi lời tiên tri ấy là Đấng An Xang Hồng. Đấng An Xang Hồng đã khôi phục trọn vẹn lẽ thật [[giao ước mới]] mà Đức Chúa Jêsus đã lập ra vào 2000 năm trước và lập lại [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới|Hội Thánh của Đức Chúa Trời]] theo nguyên mẫu của Hội Thánh sơ khai, Ngài đã tuyên bố về [[Đức Chúa Trời Mẹ]] là sự mầu nhiệm cuối cùng trong Kinh Thánh vào lúc cuối cuộc đời Tin Lành.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/bible_word/the-coming-of-christ-ahnsahnghong/ |title=안상홍님의 오심 (Sự đến của Đấng An Xang Hồng). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới).}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Tiểu sử&#039;&#039;&#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;소개&amp;quot;&amp;gt;{{웹 인용|url=https://ahnsahnghong.com/vi/about/ |title=안상홍님 소개 (Giới thiệu về Đấng An Xang Hồng). |website=(Trang web Đấng Christ An Xang Hồng).}}&amp;lt;/ref&amp;gt;==&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1918&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Giáng sinh vào ngày 13 tháng 1 (Myeongdeok-ri, Janggye-myeon&amp;lt;ref&amp;gt;구(舊) 계내면  (Cũ Gyenae-myeon)&amp;lt;/ref&amp;gt;, JJangsu-gun, Jeollabuk-do, Đại Hàn Dân Quốc)&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1948&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Chịu phép Báptêm ngày 16 tháng 12 (Nakseom, Incheon)&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1955&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Xuất bản “Tháo ấn bảy tiếng sấm”&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1964&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Thành lập Hội Thánh của Đức Chúa Trời (Haeundae-gu, Busan)&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1970&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Thành lập 4 Hội Thánh trên toàn quốc&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1980&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Thành lập 13 Hội Thánh trên toàn quốc&lt;br /&gt;
::{{공백|15}} Phát hành “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1981&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Phỏng vấn “Tuần san tôn giáo”: Báo trước về Công việc của Đấng Christ và về sự qua đời&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1984&#039;&#039;&#039;{{공백|3}}Chấp lễ Lễ Vượt Qua cuối cùng (Seoul)&lt;br /&gt;
{{공백|23}}Tuyên bố Đức Chúa Trời Mẹ &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{공백|23}}Công bố người kế nhiệm: Mục sư Kim Joo Cheol &lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;Năm 1985{{공백|3}}&#039;&#039;&#039;Thăng thiên ngày 25 tháng 2&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Cuộc đời của Đấng An Xang Hồng&#039;&#039;&#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;소개&amp;quot; /&amp;gt;==&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Năm 1918   Giáng sinh&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
안상홍님은 1918년 1월 13일 동방 땅끝 나라 [https://goo.gl/maps/8yG8nTFXcZxeRdGz9 대한민국 전라북도 장수군 장계면 명덕리]에서 탄생하셨다. &amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1918년은 세계 정세가 매우 혼란했다. 유럽 국가와 제국주의 열강이 일으킨 [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-i 제1차 세계대전(1914–1918)]으로 최소 2000만 명이 넘는 사람이 목숨을 잃었다. 전쟁 말기에는 전염병의 공포가 세계를 덮쳤다. 20세기 최악의 전염병 스페인독감이었다. 전쟁으로 인한 대규모 군인 징발과 이동이 이 독감을 팬데믹으로 확산시켰고 추정 사망자 수는 5000만에서 1억 명에 달한다. 한반도도 재앙을 피하지 못했다. 1918년 통계에 따르면 한반도 인구 1759만 명 중 288만 4000명이 스페인독감에 감염됐고, 그중 14만 명이 사망했다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
일제에 의해 1910년 국권을 빼앗긴 한국은 당시 극심한 압제와 가난에 시달리고 있었다. 일제의 미곡 수탈로 식량난도 심각했다. 강압 통치가 극에 달한 1939년에는 [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-ii-in-europe 제2차 세계대전(1939–1945)]이 일어났다. 이 전쟁은 인류 역사상 유례없는 피해를 낳아 사망자 수만도 5500만 명으로 추정된다. 일제는 제2차 세계대전의 추축국으로 한국인을 징병, 징용 등으로 전쟁에 강제 동원했고, 미곡에 이어 군수물자까지 한반도에서 수탈했다. 이러한 암흑기에 탄생해 성장하신 안상홍님은 오직 인류의 구원을 위해 자유와 평화가 없는 고통의 시기를 견디셨다.&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;{{참고|Địa điểm tái lâm của Đức Chúa Jêsus|explanation=Vui lòng tham khảo tài liệu }}&amp;lt;/small&amp;gt;Đấng An Xang Hồng đã giáng sinh vào ngày 13 tháng 1 năm 1918 tại [https://www.google.com/maps/place/%EC%A0%84%EB%9D%BC%EB%B6%81%EB%8F%84+%EC%9E%A5%EC%88%98%EA%B5%B0+%EC%9E%A5%EA%B3%84%EB%A9%B4+%EB%AA%85%EB%8D%95%EB%A6%AC/%4029.143274,57.203847,4z/data=!4m5!3m4!1s0x356f9533479ffa05:0xb02f11f354ae6b74!8m2!3d35.7400037!4d127.6421329 Myeongdeok-ri, Janggye-myeon, Jangsu-gun, Jeollabuk-do, Đại Hàn Dân Quốc], là đất nước đầu cùng đất phương Đông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1918, tình hình thế giới vô cùng hỗn loạn. Ít nhất 20 triệu người đã thiệt mạng trong [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-i Đại chiến thế giới lần thứ nhất (1914-1918)], do các nước châu Âu và các cường quốc theo chủ nghĩa đế quốc gây ra.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.britannica.com/event/World-War-I World-War-I]. (britannica).&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi chiến tranh kết thúc, nỗi sợ hãi dịch bệnh bao trùm cả thế giới. Dịch cúm Tây Ban Nha là bệnh truyền nhiễm tồi tệ nhất thế kỷ 20. Việc trưng dụng và di chuyển quân sự quy mô lớn vì chiến tranh đã khiến cho dịch cúm lây lan thành đại dịch, với số người chết ước tính từ 50 đến 100 triệu người. Bán đảo Triều Tiên cũng không tránh khỏi tai vạ này. Theo thống kê năm 1918, có 2.884.000 người trong số 17,59 triệu dân số trên Bán đảo Triều Tiên bị nhiễm cúm Tây Ban Nha, trong đó 140.000 người đã tử vong.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://shindonga.donga.com/Library/3/02/13/1966557/1/ |title= 스페인독감, 식민지 조선을 휩쓸다 (Dịch cúm Tây Ban Nha quét qua Triều Tiên thuộc địa).|website= |journal= (ShinDongA).|publisher= |date=   |author=   |series=2020. Số tháng 2. |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hàn Quốc, quốc gia bị đế quốc Nhật tước đoạt chủ quyền vào năm 1910, lúc bấy giờ đang phải chịu sự áp bức và nghèo đói cùng cực. Tình trạng thiếu lương thực trầm trọng do Nhật Bản tịch thu thóc gạo, ngũ cốc. Năm 1939, khi Nhật Bản đang ở đỉnh cao của chế độ áp bức thống trị, [https://encyclopedia.ushmm.org/content/ko/article/world-war-ii-in-europe Đại chiến thế giới lần thứ hai (1939-1945)] nổ ra . Cuộc chiến này gây ra thiệt hại chưa từng có trong lịch sử loài người, số người chết ước tính lên đến 55 triệu người.&amp;lt;ref&amp;gt;“[https://www.britannica.com/event/World-War-II World War II],” (&#039;&#039;Encyclopædia&#039;&#039; britannica).&amp;lt;/ref&amp;gt; Với tư cách là quốc gia phe Trục trong Đại chiến thế giới II, Nhật Bản đã bắt buộc cưỡng chế người Hàn Quốc tham chiến thông qua việc tuyển binh, trưng dụng, đồng thời tịch thu lương thực và kể cả quân nhu trên Bán đảo Triều Tiên.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url= http://encykorea.aks.ac.kr/Contents/Item/E0047318|title= 일제강점기 (Thời Triều Tiên thuộc Nhật).|website= |journal=(Từ điển bách khoa văn hóa dân tộc Hàn Quốc). |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sinh ra và lớn lên trong thời kỳ đen tối như thế, chỉ vì sự cứu rỗi của nhân loại mà Đấng An Xang Hồng đã phải chịu đựng thời kỳ thống khổ không có tự do và hòa bình.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/H%C3%AA-b%C6%A1-r%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_9 |title=Hêbơrơ 9:28. |journal= |quote= cũng vậy, Đấng Christ đã dâng mình chỉ một lần đặng cất tội lỗi của nhiều người; Ngài lại sẽ hiện ra lần thứ hai, không phải để cất tội đi nữa, nhưng để ban sự cứu rỗi cho kẻ chờ đợi Ngài.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 Vui lòng tham khảo tài liệu Địa điểm tái lâm của Đức Chúa Jêsus để biết thêm nội dung chi tiết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Năm 1948  Chịu phép Báptêm&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Năm nước Ysơraên độc lập&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 무화과-나무.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Đấng An Xang Hồng bắt đầu cuộc đời Tin Lành sau khi chịu phép Báptêm vào năm 1948, khi Ysơraên - nước được ví với cây vả giành được độc lập.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 1948년 12월 16일에 [http://news.ifac.or.kr/archives/7181 인천 낙섬](현재 [http://azine.kr/m/_webzine/wz.php?c=45&amp;amp;b=72788&amp;amp;g 미추홀구 용현동])에서 [[침례 (세례)|침례]]를 받으셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&#039;&#039;&#039;1948년&#039;&#039;&#039; 그리고 &#039;&#039;&#039;30세&#039;&#039;&#039;에 침례를 받은 이유는 성경 예언을 성취하시기 위해서다. 1948년은 1900년 동안 역사에서 사라졌던 이스라엘이 기적적으로 독립한 해다. 이는 무화과나무의 비유에 따라 [[재림 예수님 (재림 그리스도)|재림 그리스도]]의 출현을 알리는 징조였다. 또한 [[다윗]]의 위(位)에 앉아 오시는 그리스도는 다윗이 30세에 왕위에 앉았듯 30세에 침례를 받으셔야 한다. 안상홍님은 1948년, 30세가 되던 해에 침례를 받고 재림 그리스도의 공생애를 시작하셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1948년은 대한민국 역사에서도 뜻깊은 해다. 1945년 일제에 빼앗겼던 주권을 되찾아 광복했고, 1948년에 비로소 대한민국을 국호로 하는 제헌 헌법이 공포된 후 대한민국 정부를 수립했다. 영적으로도 1948년은 재림 그리스도 안상홍님의 등장으로 사도시대 이후 거짓 교리에 가려 있던 진리가 빛을 드러내는 역사적인 해다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã chịu phép Báptêm vào ngày 16 tháng 12 năm 1948 tại [http://news.ifac.or.kr/archives/7181 Nakseom, Incheon] (hiện tại là [http://azine.kr/m/_webzine/wz.php?c=45&amp;amp;b=72788&amp;amp;g Yonghyeon-dong, Michuhol-gu]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sở dĩ Ngài chịu phép Báptêm lúc &#039;&#039;&#039;30 tuổi&#039;&#039;&#039; vào &#039;&#039;&#039;năm 1948&#039;&#039;&#039; là để làm ứng nghiệm lời tiên tri trong Kinh Thánh. Năm 1948 là năm mà nước Ysơraên độc lập một cách kỳ tích, dù đã từng biến mất trong lịch sử suốt 1900 năm. Đây là dấu hiệu cho biết về sự xuất hiện của [[Đức Chúa Jêsus Tái Lâm (Đấng Christ Tái Lâm)|Đấng Christ Tái Lâm]] theo lời ví dụ về cây vả. Vì Đấng Christ ngự trên ngôi của [[Đavít]] nên Ngài phải chịu phép Báptêm vào năm 30 tuổi giống như Đavít đã lên ngôi vào lúc 30 tuổi. Đấng An Xang Hồng đã chịu phép Báptêm vào năm 30 tuổi, tức là năm 1948 và bắt đầu cuộc đời Tin Lành của Đấng Christ Tái Lâm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1948 là năm có ý nghĩa sâu sắc kể cả trong lịch sử của Đại Hàn Dân Quốc. Năm 1945, Hàn Quốc tìm lại được chủ quyền đã mất vào tay Nhật Bản và dần hồi phục. Đến năm 1948, chính phủ Hàn Quốc được thành lập sau khi hiến pháp được ban hành, lấy quốc hiệu là Đại Hàn Dân Quốc. Về phần linh hồn, năm 1948 là năm mang tính lịch sử vì lẽ thật từng bị che khuất bởi giáo lý giả dối từ sau thời đại sứ đồ được tỏ ra bởi sự xuất hiện của Đấng Christ Tái Lâm An Xang Hồng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 Vui lòng tham khảo tài liệu Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus để biết thêm nội dung chi tiết.&amp;lt;small&amp;gt;{{참고|예수님의 재림 시기|l1=예수님의 재림 시기|설명=더 자세한 내용은}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Bắt đầu cải cách tôn giáo trọn vẹn&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림| 안상홍님-성경책과-친필-노트.jpg |정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Kinh Thánh và sổ giảng đạo chép tay của Đấng An Xang Hồng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
당시 초대교회 진리는 종교 암흑시대에 모두 사라지고 안식일만 희미하게 드러난 시대였다. 안상홍님은, [[주일예배 (일요일 예배)|일요일 예배]]를 지키지 않고 [[안식일]]을 지키고 있던 제칠일안식일예수재림교회(안식교)에 1947년 입교해서 30세가 되던 이듬해에 침례를 받으셨다. 안식교에서 침례를 받으신 것은 &#039;인자가 와서 문을 두드린다&#039;는 &#039;[[라오디게아 (라오디케이아)|라오디게아]] 교회&#039; 예언의 성취였다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님은 안식교에서부터 그들의 오류를 지적하며 [[영혼]] 문제, [[성경의 음식법]], 온전한 안식일 등 구원의 기별을 전하셨다. 이후로도 [[하나님의 계명]]을 잃어버린 오늘날 기성교회의 교리를 바로잡기 위해 진리의 개혁, 완전한 종교개혁에 힘쓰셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đương thời, là thời kỳ mà lẽ thật của Hội Thánh sơ khai bị biến mất hết thảy trong thời đại tối tăm tôn giáo, và chỉ có ngày Sabát được tỏ ra một cách mờ nhạt. Năm 1947, Đấng An Xang Hồng gia nhập Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm An Thất Nhật (Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm) là nơi giữ [[ngày Sabát]] chứ không phải [[Thờ phượng Chúa nhật (Thờ phượng Chủ nhật)|thờ phượng Chủ nhật]], và Ngài chịu phép Báptêm vào năm sau đó khi được 30 tuổi. Việc Ngài chịu phép Báptêm ở Giáo hội Cơ Đốc Phục Lâm là để ứng nghiệm lời tiên tri về “Hội Thánh Laođixê” rằng “Ta đứng ngoài cửa mà gõ”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_Huy%E1%BB%81n/Ch%C6%B0%C6%A1ng_3 |title=Khải Huyền 3:14–20. |journal= |quote=Ngươi cũng hãy viết cho thiên sứ của Hội thánh Laođixê rằng: Nầy là lời phán của Đấng Amen, Đấng làm chứng thành tín chân thật, Đấng làm đầu cội rễ cuộc sáng thế của Đức Chúa Trời: Ta biết công việc của ngươi; ngươi không lạnh cũng không nóng. Ước gì ngươi lạnh hoặc nóng thì hay!... Vậy, hãy có lòng sốt sắng, và ăn năn đi. Nầy, ta đứng ngoài cửa mà gõ; nếu ai nghe tiếng ta mà mở cửa cho, thì ta sẽ vào cùng người ấy, ăn bữa tối với người, và người với ta. }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng chỉ trích sai lầm của họ từ khi còn trong giáo hội Cơ Đốc phục lâm và rao truyền tin tức đặc biệt của sự cứu rỗi như vấn đề [[linh hồn]], [[luật pháp thức ăn trong Kinh Thánh]], ngày Sabát trọn vẹn. Kể từ sau đó, nhằm sửa lại giáo lý của các hội thánh vốn có ngày nay đã đánh mất [[điều răn của Đức Chúa Trời]], Ngài đã nỗ lực cải cách lẽ thật, cải cách tôn giáo trọn vẹn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://jmagazine.joins.com/monthly/view/318954 |title=[루터 종교개혁 500년 - 하나님의 교회와 성서의 진리] 인터뷰-김주철 하나님의교회 세계복음선교협회 총회장 목사 ([500 năm sau Cải cách Luther - Lẽ thật Kinh Thánh Hội Thánh của Đức Chúa Trời] Phỏng vấn - Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol, Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới)|website= |journal=(Monthly JoongAng). |publisher= |date=  |author=   |series=2017. Số tháng 12. |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Công việc Tin Lành 37 năm&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 하나님의교회-역사관-아버지관-내부.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Bên trong “Sảnh Đức Chúa Trời Cha” - Phòng triển lãm số 5 Bảo tàng lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời Những lời tiên tri, công việc và di vật của Đấng An Xang Hồng được trưng bày tại đây.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thời gian trị vì 40 năm của [[Đavít]] là lời tiên tri về cuộc đời Tin Lành của Đấng Christ. Tuy nhiên, cuộc đời Tin Lành của Đức Chúa Jêsus chỉ kéo dài trong 3 năm. Thời gian 37 năm còn lại là lời tiên tri được hoàn thành bởi Đấng Christ Tái Lâm. Đấng An Xang Hồng chịu phép Báptêm lúc 30 tuổi vào năm 1948, Ngài đã hiến thân hy sinh để khôi phục lẽ thật giao ước mới và cứu rỗi linh hồn, cho đến tận khi lời tiên tri về cuộc đời Tin Lành của Đấng Christ Tái Lâm trong 37 năm được kết thúc vào năm 1985.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 Vui lòng tham khảo tài liệu Lời tiên tri về ngôi vua Đavít để biết thêm nội dung chi tiết.&amp;lt;small&amp;gt;{{참고|다윗 왕위의 예언|l1=다윗 왕위의 예언|설명=더 자세한 내용은}}&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Chiến tranh Triều Tiên bùng nổ&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
[http://encykorea.aks.ac.kr/Contents/Item/E0042143 Chiến tranh Triều Tiên (Chiến tranh 25/6)] nổ ra năm 1950. Quân đội Bắc Hàn vượt qua vĩ tuyến 38 vào sáng sớm ngày 25 tháng 6, đã chiếm được thủ đô Seoul của Nam Hàn trong khoảnh khắc và tiếp tục tiến xuống phía Nam. Sau một tháng, họ tiến vào thành phố Daejeon và sau khi chiếm được Daegu, Masan, Pohang, họ đã tiến về Busan. Bởi sự phản công của quân đội Hàn Quốc và quân đồng minh Liên Hiệp Quốc, quân đội Bắc Hàn đã không chiếm được Busan và rút lui về phía Bắc từ tháng 9. Cuối cùng, hiệp ước đình chiến được thiết lập vào năm 1953. Hàn Quốc bị tàn phá bởi sự cai trị của thực dân Nhật Bản và cuộc chiến tranh sau đó. 600.000 ngôi nhà bị phá hủy, 200.000 phụ nữ trở thành góa phụ và 100.000 trẻ trở thành mồ côi sau chiến tranh. 45% cơ sở công nghiệp không có khả năng hoạt động và nền kinh tế cũng sụp đổ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/%EA%B8%80%EB%A1%9C%EB%B2%8C_%EC%84%B8%EA%B3%84_%EB%8C%80%EB%B0%B1%EA%B3%BC%EC%82%AC%EC%A0%84/%ED%95%9C%EA%B5%AD%EC%82%AC/%ED%98%84%EB%8C%80%EC%82%AC%ED%9A%8C%EC%9D%98_%EB%B0%9C%EB%8B%AC/%EC%8B%9C%EB%A0%A8%EA%B3%BC_%EB%AF%BC%EC%A3%BC%EC%A3%BC%EC%9D%98%EC%9D%98_%EB%B0%9C%EC%A0%84/6%C2%B725%EC%A0%84%EC%9F%81#6%C2%B725%EC%A0%84%EC%9F%81%E3%80%94%E6%A7%AA%E8%AA%AA%E3%80%95 |title=6·25전쟁 (Chiến tranh 25/6). |website=(Từ điển bách khoa thế giới toàn cầu).|journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lúc bấy giờ, Đấng An Xang Hồng đang rao truyền Tin Lành giao ước mới tại Busan. Đấng An Xang Hồng luôn trân trọng các điều răn của Đức Chúa Trời ngay cả trong hoàn cảnh nghèo khó và tàn khốc. Trong vở chép tay của Ngài có ghi chép về tình huống đương thời ấy &#039;&#039;“Tôi đã không khuất phục trước nỗi đau của sự chết kể cả trong biến động lịch sử ngày 25 tháng 6 và cuộc sống sinh hoạt trong vùng núi Yangsan. Tôi đã không phạm ngày Sabát vì cớ công việc”.&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Năm 1964 Thành lập Hội Thánh của Ðức Chúa Trời&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 대한민국-부산-해운대-하나님의교회-외경.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Toàn cảnh Hội Thánh của Đức Chúa Trời Haeundae, Busan hiện tại}}&lt;br /&gt;
{{그림 | 안상홍님 진리책자표지 6권.jpg|너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Sách lẽ thật được viết bởi Đấng An Xang Hồng}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 1964년 [https://www.google.com/maps/place/%EB%B6%80%EC%82%B0%EA%B4%91%EC%97%AD%EC%8B%9C+%ED%95%B4%EC%9A%B4%EB%8C%80%EA%B5%AC/@35.1852524,128.9575904,11.25z/data=!4m5!3m4!1s0x35688d9fdaeda715:0x21c4cd40510865a5!8m2!3d35.1631139!4d129.1635509 부산 해운대구]에 하나님의 교회를 설립하셨다. 2000년 전 예수님이 친히 세우신 교회, [[사도]]들이 새 언약 진리를 고수했던 초대교회의 재건이었다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
당시 한국은 세계 최빈국 중 하나였다. 1960년 국민의 1인당 실질국민총소득(GNI)은 133만 원, 국내총생산(GDP)은 158달러(약 18만 원)에 불과했다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
초창기 하나님의 교회 역시 하우스처치(House church, 가정 교회) 규모로 미약했다. 안상홍님은 부산과 서울을 비롯한 큰 도시뿐 아니라 오지 마을, 바닷가 작은 마을까지 방방곡곡 다니며 새 언약 진리를 전하셨다. 교회 운영과 전도 경비를 마련하기 위해 고된 노동을 마다하지 않았고 밤낮 없는 전도 활동 중에도 진리 책자 집필에 힘쓰셨다. 《일곱 우뢰의 개봉》, 《[[천사세계에서 온 손님들]]》, 《[[선악과와 복음]]》, 《[[모세의 율법과 그리스도의 율법]]》, 《[[최후의 재앙과 하나님의 인]]》, 《[[성부 성자 성령 성삼위일체 해설]]》, 《[[하나님의 비밀과 생명수의 샘]]》 등이 안상홍님이 저술하신 책이다. 안상홍님의 헌신으로 1970년 전국에 4개였던 하나님의 교회는 1980년 13개 교회로 성장했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã lập Hội Thánh của Đức Chúa Trời ở [https://www.google.com/maps/place/%EB%B6%80%EC%82%B0%EA%B4%91%EC%97%AD%EC%8B%9C+%ED%95%B4%EC%9A%B4%EB%8C%80%EA%B5%AC/%4035.1852524,128.9575904,11.25z/data=!4m5!3m4!1s0x35688d9fdaeda715:0x21c4cd40510865a5!8m2!3d35.1631139!4d129.1635509 Haeundae-gu, Busan] vào năm 1964. Ngài đã lập lại Hội Thánh sơ khai, là Hội Thánh mà đích thân Đức Chúa Jêsus đã lập vào 2000 năm trước và các sứ đồ đã hết sức giữ gìn lẽ thật giao ước mới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lúc bấy giờ, Hàn Quốc là một trong những nước nghèo nhất thế giới. Năm 1960, tổng thu nhập quốc dân trên đầu người (GNI) là 1,33 triệu won,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url= https://www.index.go.kr/potal/stts/idxMain/selectPoSttsIdxFullPopup.do?chartTitle=1%EC%9D%B8%EB%8B%B9%20%EC%8B%A4%EC%A7%88%20%EA%B5%AD%EB%AF%BC%EC%B4%9D%EC%86%8C%EB%93%9D&amp;amp;HeadStts_cd=0&amp;amp;tbl_idx_cd=4221&amp;amp;stts_cd=422101&amp;amp;seq=1|title=1인당 실질 국민총소득 (Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người). |website=(e-chỉ số quốc gia). |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) không quá 158 đô la (khoảng 180.000 won).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.PCAP.CD?end=2020&amp;amp;locations=KR&amp;amp;name_desc=false&amp;amp;start=1960&amp;amp;view=chart |title= GDP per capita (current US$) - Korea, Rep.|website=(World Bank Open Data).  |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url= https://www.joongang.co.kr/article/1766759#home|title= GDP와 GNI 차이점 (Sự khác biệt giữa GDP và GNI).|website= |journal=(JoongAng Ilbo). |publisher= |date= ngày 16 tháng 12 năm 2005  |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời thời kỳ đầu có quy mô nhỏ như Hội Thánh tại gia (House Church). Đấng An Xang Hồng đã đi khắp nơi không chỉ ở những thành phố lớn như Busan và Seoul, mà còn đến những ngôi làng hẻo lánh và những ngôi làng nhỏ ven biển để rao truyền lẽ thật. Ngài đã không ngại làm việc lao động khổ nhọc để dành kinh phí vận hành Hội Thánh và truyền đạo, và dành tâm huyết để viết sách lẽ thật trong khi vừa hoạt động truyền đạo ngày đêm. “Tháo ấn bảy tiếng sấm”, “[[Khách khứa đến từ thế giới thiên sứ]]”, “[[Trái thiện ác và Tin Lành]]”, “[[Luật Pháp của Môise và Luật Pháp của Ðấng Christ|Luật pháp của Môise và luật pháp của Đấng Christ]]”, “[[Tai ương sau cùng và ấn của Đức Chúa Trời]]”, “[[Giải thích về Ba Vị Thánh Nhất Thể Đức Cha - Đức Con - Đức Thánh Linh]]”, “[[Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống]]” v.v... là những cuốn sách được viết bởi Đấng An Xang Hồng. Bởi sự hiến thân của Đấng An Xang Hồng, Hội Thánh của Đức Chúa Trời vốn chỉ có 4 cơ sở trên toàn quốc vào năm 1970, đã tăng lên 13 Hội Thánh vào năm 1980.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== &#039;&#039;&#039;Tuyên bố về Đức Chúa Trời Mẹ&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 6000년 구속 사업 예언의 마지막에 등장할 어머니 하나님을 선포하셨다. 안상홍님이 1955년 저술한 책자 《일곱 우뢰의 개봉》 서문에는 &#039;&#039;&#039;&amp;quot;또 한 사람이 있는데 그는 아직 어린 아해더라 이 사람은 내 뒤로 나올 사람이니&amp;quot;&#039;&#039;&#039;라는 문장이 있다. 또 다른 구원자의 등장을 알리는 예언이었다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1980년에는 모든 진리를 집대성해 《하나님의 비밀과 생명수의 샘》을 발행하셨다. 이 책 제24장 &#039;완성품과 미완성품&#039;에 저술된 &#039;육일 창조의 예언&#039; 중 여섯째 날의 역사에서 안상홍님은 마지막 [[아담]]과 마지막 [[하와 (이브)|하와]]의 실체를 [[요한계시록]] 22장 17절의 [[성령과 신부]]로 해석하셨다. [[6일 창조]]를 구속 사업의 예언으로 나타낸 도표에서는 &#039;&#039;&#039;&amp;quot;끝 날에 성령과 신부가 나타나서 모든 짐승(이방 사람)을 인도할 것이다&amp;quot;&#039;&#039;&#039;라고 기록하셨다. 성령과 신부가 세상 끝에 사람의 모습으로 오셔서 구원받을 사람들을 인도하신다는 예언이다. 생명수를 주시는 [[성령]]은 재림 그리스도 즉 [[아버지 하나님]]을 가리킨다. [[생명수]]를 주시는 신부는 [[어린양의 아내 (신부)|어린양의 아내]]인 [[새 예루살렘|하늘 예루살렘]] 곧 우리 어머니다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님은 37년 복음 생애 말기 어머니 하나님을 알리는 데 주력하셨다. 후계자 김주철 목사와 몇몇 제자들에게는 직접 어머니 하나님에 대해 가르쳤고, 설교 노트에도 &#039;&#039;&#039;&amp;quot;[[엘리사]]는 [[엘리야]]를 따르고, [[여호수아 (인물)|여호수아]]는 [[모세]]를 따르고, [[베드로]]는 예수님을 따르고, 나는 어머니를 따름&amp;quot;&#039;&#039;&#039;이라고 기록하셨다. 이 외 다수의 친필 노트와 설교집에 어머니 하나님에 관한 뜻이 담겨 있다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1984년 4월 15일은 안상홍님이 이 땅에서 지키신 마지막 유월절이었다. 이날 유월절은 교회가 아닌 예식장에서 혼인을 뜻하는 청색, 홍색 화촉을 밝히고 진행되었다. 안상홍님은 이 자리에서 어머니 하나님을 공식적으로 드러내셨다. 같은 해 5월 18일 안상홍님과 하늘 어머니는 혼인 예복을 입고 어버이의 은혜를 의미하는 카네이션을 든 예식 사진을 찍어 어머니 하나님을 확증하셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã tuyên bố về Đức Chúa Trời Mẹ, Đấng sẽ xuất hiện vào lúc cuối cùng theo lời tiên tri về công cuộc cứu chuộc 6000 năm. Trong lời mở đầu sách “Tháo ấn Bảy Tiếng Sấm” do Đấng An Xang Hồng chấp bút vào năm 1955, có câu chép rằng &#039;&#039;&#039;“Còn có một Người nữa, nhưng Người này vẫn còn là trẻ em. Người này là Người sẽ xuất hiện sau Ta, đến kỳ thì sẽ hiện ra”&#039;&#039;&#039;. Đây là lời tiên tri cho biết về sự xuất hiện của một Đấng Cứu Chúa khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1980, Ngài đã tổng hợp hết thảy mọi lẽ thật và xuất bản sách “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”. Trong “lời tiên tri về công việc sáng tạo 6 ngày” được viết trong Chương 24 “Cái được trọn vẹn và cái chưa được trọn vẹn”, Đấng An Xang Hồng đã giải thích về thực thể của [[Ađam]] sau hết và [[Êva (Eva)|Êva]] sau hết trong công việc sáng tạo của ngày thứ sáu chính là [[Thánh Linh và Vợ Mới]] trong Khải Huyền 22:17. Trong biểu đồ cho thấy sự sáng tạo 6 ngày như lời tiên tri về công cuộc cứu chuộc, đã được chép rằng &#039;&#039;&#039;“Vào ngày cuối cùng, Thánh Linh và Vợ Mới hiện ra và dẫn dắt hết thảy các thú vật (người ngoại bang)”&#039;&#039;&#039;. Đây là lời tiên tri rằng Thánh Linh và Vợ Mới đến trong hình ảnh loài người vào những ngày cuối cùng của thế gian và dẫn dắt những người được nhận sự cứu rỗi. Thánh Linh ban cho nước sự sống chỉ ra Đức Chúa Trời Cha tức là Đấng Christ Tái Lâm. Vợ Mới ban cho nước sự sống chính là Giêrusalem trên trời, là Vợ của Chiên Con tức là Mẹ chúng ta.&amp;lt;ref&amp;gt;An Xang Hồng, Chương 24 Cái được trọn vẹn và cái chưa được trọn vẹn, “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”, Nhà xuất bản Mênchixêđéc, 2016, trang 160&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=http://monthly.chosun.com/client/news/viw.asp?ctcd=&amp;amp;nNewsNumb=202003100052 |title=하나님의교회 세계복음선교협회 총회장 김주철 목사 (Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới).|website= |journal=(Monthy Chosun). |publisher= |date=   |author=   |series=2020. Số tháng 3. |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã tập trung cho biết về Đức Chúa Trời Mẹ vào lúc cuối trong cuộc đời Tin Lành 37 năm. Ngài đã trực tiếp dạy dỗ về Đức Chúa Trời Mẹ cho người kế nhiệm là Mục sư Kim Joo Cheol và một vài môn đồ, Ngài cũng viết trong sổ giảng đạo rằng &#039;&#039;&#039;“Êlisê theo Êli, Giôsuê theo Môise, Phierơ theo Đức Chúa Jêsus, còn Ta đây đi theo Mẹ”&#039;&#039;&#039;. Nhiều sổ chép tay và tập giảng đạo khác cũng chứa đựng ý nghĩa liên quan đến Đức Chúa Trời Mẹ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 15 tháng 4 năm 1984 là Lễ Vượt Qua cuối cùng Đấng An Xang Hồng giữ trên đất này. Ngày Lễ Vượt Qua này đã được tiến hành với nến xanh và nến đỏ, mang ý nghĩa tiệc cưới, được tổ chức tại nhà hàng tiệc cưới chứ không phải ở Hội Thánh. Đấng An Xang Hồng đã chính thức bày tỏ về Đức Chúa Trời Mẹ tại nơi này. Vào ngày 18 tháng 5 cùng năm, Đấng An Xang Hồng và Đức Chúa Trời Mẹ đã mặc trang phục lễ cưới và chụp hình cưới với bó hoa cẩm chướng tượng trưng cho ân huệ của Cha Mẹ, để làm chứng xác thật về Đức Chúa Trời Mẹ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Năm 1985  Thăng thiên&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림|주간 종교신문.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=250px|타이틀=Báo chí đăng lời của Đấng An Xang Hồng tiên tri về sự chết của Đấng Christ Tái Lâm&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;quot;소문 안 난 새 宗敎(종교)–하나님의 교회” (Tôn giáo chưa được biết đến - Hội Thánh của Đức Chúa Trời), (Tuần san Tôn giáo), ngày 18 tháng 3 năm 1981&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
안상홍님은 예언에 따라 37년 공생애를 마치고 1985년 2월 25일 승천하셨다. 안상홍님은 언론보도를 통해 재림 그리스도의 죽음을 미리 예언하셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1981년 3월 18일자 《주간종교》에 &#039;&#039;&#039;&amp;lt;nowiki/&amp;gt;&#039;소문 안 난 새 종교–하나님의 교회&#039;&#039;&#039;&#039;라는 제목의 기사가 보도됐다. &amp;quot;다시 오시는 주님은 암행어사로 이 땅에 오셔서 37년간 복음사업을 하다가 죽어야 한다&amp;quot;, &amp;quot;하나님의 교회는 ... 예수님의 재림 시기가 현재라고 믿고 있으며 재림할 때는 눈, 코, 입, 귀가 달린 육체를 가지고 탄생한다고 믿는다&amp;quot;, &amp;quot;초림 예수 때 세워놓은 새 언약이 암흑세기 동안 짓밟혔으므로 새 언약, 생명의 진리를 회복키 위해 주님이 친히 오셔야 한다&amp;quot;는 내용이 실렸다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님은 마지막을 준비하며 하나님의 교회가 어머니 하나님의 가르침에 따라 올곧게 성장할 수 있도록 교회 질서를 확립하셨다. 1984년 5월에는 김주철 목사에게 대례복을 물려주며 후계자로 선포하고 인류 구원을 위한 [[복음]] 전파의 사명을 당부하셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã thăng thiên vào ngày 25 tháng 2 năm 1985 sau khi kết thúc cuộc đời Tin Lành 37 năm theo lời tiên tri. Đấng An Xang Hồng đã tiên tri trước về sự chết của Đấng Christ Tái Lâm thông qua ngôn luận.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
“Tuần san tôn giáo” ra ngày 18 tháng 3 năm 1981 đã đưa tin với tiêu đề &#039;&#039;&#039;“Tôn giáo chưa được biết đến - Hội Thánh của Đức Chúa Trời”&#039;&#039;&#039;. Bài báo đăng tin: “Chúa Tái Lâm đến thế gian trong bí mật và phải qua đời sau khi làm công việc Tin Lành trong 37 năm.”, “Hội Thánh của Ðức Chúa Trời tin rằng Ðức Chúa Jêsus Tái Lâm xuất hiện vào thời đại này và Ngài giáng sanh trong thể xác với mắt, mũi, miệng và tai.”, “Vì giao ước mới mà Ðức Chúa Jêsus Sơ Lâm dựng nên đã bị giẫm nát trong suốt thời đại tối tăm tôn giáo, nên đích thân Chúa phải đến lần nữa để khôi phục lại lẽ thật sự sống, tức là giao ước mới.”&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã chuẩn bị cho lúc cuối cùng và xác lập trật tự Hội Thánh, để Hội Thánh của Đức Chúa Trời có thể trưởng thành một cách ngay thẳng theo sự dạy dỗ của Đức Chúa Trời Mẹ. Vào tháng 5 năm 1984, Ngài để lại áo lễ cho Mục sư Kim Joo Cheol, tuyên bố người kế nhiệm và dặn dò sứ mạng rao truyền [[Tin Lành]] vì sự cứu rỗi của nhân loại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Sự dạy dỗ chủ yếu&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
안상홍님은 2000년 전 예수님이 세우시고 사도들이 지켰던 복음을 다시 알려주셨다. 사도시대 이후 변질되었던 복음을 그대로 회복하실 분은 오직 성령 [[하나님]]뿐이다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đấng An Xang Hồng đã dạy dỗ lại Tin Lành mà Đức Chúa Jêsus đã lập vào 2000 năm trước và các sứ đồ đã giữ. Đấng khôi phục lại y nguyên Tin Lành đã từng bị biến chất sau thời đại sứ đồ duy chỉ là [[Đức Chúa Trời]] Thánh Linh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{인용문5|내용=Nhưng Ðấng Yên ủi, tức là Ðức Thánh Linh mà Cha sẽ nhân danh ta sai xuống, Ðấng ấy sẽ dạy dỗ các ngươi mọi sự, nhắc lại cho các ngươi nhớ mọi điều ta đã phán cùng các ngươi.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_14 Giăng 14:26]}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
16세기 마르틴 루터를 비롯한 수많은 종교개혁자들은 가톨릭교회의 부패를 비판하고 종교개혁운동을 일으켰다. 하지만 사도시대의 진리는 복구하지 못했다. 오늘날 전 세계 수많은 교파와 교회도 마찬가지다. 안상홍님은 초대교회의 완전한 진리와 신앙을 회복하신 성령 하나님이다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vô số các nhà cải cách tôn giáo bắt đầu từ Martin Luther thế kỷ 16 đã chỉ trích sự băng hoại của giáo hội Công giáo và dấy lên cuộc vận động cải cách tôn giáo. Tuy nhiên, họ vẫn không thể khôi phục được lẽ thật của thời đại sứ đồ. Vô số các nhà thờ, hội thánh và giáo phái ngày nay cũng vậy. Đấng An Xang Hồng là Đức Chúa Trời Thánh Linh đã khôi phục lẽ thật và tín ngưỡng trọn vẹn của Hội Thánh sơ khai.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Đức Chúa Trời Mẹ&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 히브리어-엘로힘-하나님들.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= “Êlôhim (אֱלֹהִים, Elohim)” được ghi chép khoảng 2500 lần trong Kinh Thánh Cựu Ước là danh từ số nhiều có nghĩa là Các Đức Chúa Trời, chỉ ra Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
많은 사람이 하나님을 아버지 하나님 한 분으로 알지만 어머니 하나님도 존재한다. 성경은 창세의 역사가 기록된 [[창세기]]부터 마지막 시대를 예언한 [[요한계시록]]까지 어머니 하나님의 존재를 증명한다. &#039;우리&#039;라고 하신 하나님, [[하나님의 형상]]대로 창조된 남자와 여자, 하늘 예루살렘으로 표상된 우리 어머니, 어린양의 [[천국 혼인 잔치|혼인 잔치]]에 예비된 아내, 마지막 시대 성령과 함께 등장해 [[생명수]]를 주시는 [[어린양의 아내 (신부)|신부]] 등 안상홍님은 성경의 여러 증거를 통해 어머니 하나님을 알리셨다. 어머니를 통해 생명을 이어받는 것이 만물의 이치듯 우리 영혼도 어머니 하나님을 통해 영원한 생명을 받을 수 있다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiều người chỉ biết đến Đức Chúa Trời là một Đấng Đức Chúa Trời Cha, nhưng Đức Chúa Trời Mẹ cũng tồn tại. Kinh Thánh làm chứng về sự tồn tại của Đức Chúa Trời Mẹ từ [[Sáng Thế Ký]] - sách ghi chép về công việc sáng tạo đến [[Khải Huyền]] - sách tiên tri về thời đại cuối cùng. Đấng An Xang Hồng đã cho biết về Đức Chúa Trời Mẹ thông qua nhiều chứng cớ trong Kinh Thánh như Đức Chúa Trời phán rằng “Chúng Ta”&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Sáng Thế Ký 1:26.|quote=Ðức Chúa Trời phán rằng: Chúng Ta hãy làm nên loài người như hình ta và theo tượng ta.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, người nam và người nữ được làm ra theo [[hình ảnh của Đức Chúa Trời]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Sáng Thế Ký 1:27.|quote=Ðức Chúa Trời dựng nên loài người như hình Ngài; Ngài dựng nên loài người giống như hình Ðức Chúa Trời; Ngài dựng nên người nam cùng người nữ.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đức Chúa Trời Mẹ được biểu tượng là Giêrusalem trên trời,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ga-la-ti/Ch%C6%B0%C6%A1ng_4|title=Galati 4:26.|quote=Nhưng thành Giêrusalem ở trên cao là tự do, và ấy là mẹ chúng ta.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; người vợ đã sửa soạn sẵn trong [[Tiệc Cưới Nước Thiên Ðàng|tiệc cưới]] Chiên Con,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_Huy%E1%BB%81n/Ch%C6%B0%C6%A1ng_19|title=Khải Huyền 19:7.|quote=... vì lễ cưới Chiên Con đã tới, và vợ Ngài đã sửa soạn...}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Vợ của Chiên Con (Vợ Mới)|Vợ Mới]] xuất hiện cùng với Thánh Linh và ban [[nước sự sống]] vào thời đại cuối cùng&amp;lt;ref name=&amp;quot;성령과 신부&amp;quot;&amp;gt;{{웹 인용|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_Huy%E1%BB%81n/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22|title=Khải Huyền 22:17.|quote=Thánh Linh và vợ mới cùng nói: Hãy đến!... Kẻ nào muốn, khá nhận lấy nước sự sống cách nhưng không.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; v.v... Giống như nguyên lý của muôn vật được nhận lấy sự sống thông qua mẹ, linh hồn chúng ta cũng nhận được sự sống đời đời thông qua Đức Chúa Trời Mẹ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Luật pháp của Đấng Christ, giao ước mới&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
성경에는 [[옛 언약]]과 [[새 언약]], 두 가지 언약이 등장한다. 옛 언약은 [[여호와]] 하나님이 시내산에서 [[모세]]를 통해 세우신 [[모세의 율법]]이다. 신약시대 이르러 예수님은 구약의 율법을 완전한 율법으로 완성시키셨다. 그것이 새 언약, [[그리스도의 율법]]이다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
안상홍님이 가르치신 모든 계명은 구약의 율법이 아니라 2000년 전 예수님이 세워주신 새 언약이자 구원에 이를 수 있는 생명의 법이다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong Kinh Thánh có xuất hiện hai loại luật pháp là [[giao ước cũ]] và [[giao ước mới]]. Giao ước cũ là [[luật pháp của Môise]] được [[Giêhôva]] Đức Chúa Trời lập ra trên núi Sinai thông qua [[Môise]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/N%C3%AA-h%C3%AA-mi/Ch%C6%B0%C6%A1ng_9|title=Nêhêmi 9:13–14.|quote=Chúa cũng giáng lâm tại trên núi Sinai, phán với chúng từ trên trời, ban cho chúng những luật lệ ngay thẳng, pháp độ chân thật, và những qui tắc cùng điều răn tốt lành. Chúa khiến cho chúng biết ngày Sabát thánh của Chúa, cậy Môise, tôi tớ của Chúa, truyền cho chúng những điều răn, quy tắc và luật pháp.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đức Chúa Jêsus đến vào thời đại Tân Ước đã làm trọn luật pháp Cựu Ước bởi luật pháp trọn vẹn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_5 |title=Mathiơ 5:17. |journal= |quote=Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/H%C3%AA-b%C6%A1-r%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_7 |title=Hêbơrơ 7:12. |journal= |quote=Chức tế lễ đã thay đổi thì luật pháp cũng cần phải thay đổi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đó chính là giao ước mới, tức là [[luật pháp của Đấng Christ]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_9 |title=I Côrinhtô 9:21. |journal= |quote= với những người không luật pháp, (dầu đối với Đức Chúa Trời tôi không phải là không luật pháp, vì tôi ở dưới luật pháp của Đấng Christ), song tôi cũng ở như người không luật pháp, hầu được những người không luật pháp.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hết thảy mọi điều răn mà Đấng An Xang Hồng dạy dỗ không phải là luật pháp Cựu Ước, mà là giao ước mới do Đức Chúa Jêsus lập ra vào 2000 năm trước, tức là luật pháp của sự sống có thể đem đến sự cứu rỗi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Lễ Vượt Qua&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림|최후의 만찬 유월절.jpg|정렬=오른쪽섬네일|너비=320px|타이틀=Cảnh lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua nổi tiếng với tên gọi “Bữa ăn tối cuối cùng”}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
새 언약의 핵심 계명이 예수님이 당신의 살과 피를 상징하는 떡과 포도주로 지키신 [[유월절]]이다. 새 언약 유월절에는 [[죄 사함]]과 영생의 축복이 약속되어 있다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
또한 유월절(逾越節, Passover)은 &#039;재앙이 넘어간다&#039;는 의미가 담긴 절기다. 구약시대 이집트(애굽)에서 종살이하던 이스라엘 백성은 어린양의 피로 유월절을 지켜 대재앙을 면하고 [[출애굽|애굽에서 해방]]되었다. 신약시대 유월절 어린양의 실체로 오신 예수님이 인류의 구원을 위해 [[십자가]]에 희생하셨다. [[새 언약 유월절]]을 지키는 자는 그리스도의 보혈을 통해 재앙에서 보호받으며 [[천국]]으로 나아가는 축복을 받게 된다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều răn cốt lõi của giao ước mới chính là [[Lễ Vượt Qua]] mà Đức Chúa Jêsus đã giữ bằng bánh và rượu nho tượng trưng cho thịt và huyết của Ngài.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22|title=Luca 22:15, 19–20.|quote=Ngài phán rằng: Ta rất muốn ăn lễ Vượt qua nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn... Ðoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta. Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén (rượu nho) đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong Lễ Vượt Qua giao ước mới, phước lành [[sự tha tội]] và sự sống đời đời đã được Ngài hứa cho.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_26 |title=Mathiơ 26:28. |journal= |quote=Vì nầy (rượu nho Lễ Vượt Qua) là huyết ta, huyết của sự giao ước đã đổ ra cho nhiều người được tha tội. }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_6 |title=Giăng 6:54. |journal= |quote=Ai ăn thịt và uống huyết ta thì được sự sống đời đời; nơi ngày sau rốt, ta sẽ khiến người đó sống lại.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hơn nữa, Lễ Vượt Qua (Passover) là lễ trọng thể chứa đựng ý nghĩa “vượt qua tai vạ”. Người dân Ysơraên vốn là nô lệ trong xứ Êdíptô (Ai Cập) vào thời Cựu Ước, đã giữ Lễ Vượt Qua bằng huyết Chiên Con và thoát khỏi tai vạ và được giải phóng khỏi Êdíptô.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_%C3%8A-d%C3%ADp-t%C3%B4_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_12 |title=Xuất Êdíptô Ký 12:11-14. |journal= |quote=... ấy là lễ Vượt qua của Ðức Giêhôva. Ðêm đó ta sẽ đi qua xứ Êdíptô, hành hại mọi con đầu lòng xứ Êdíptô, từ người ta cho đến súc vật; ta sẽ xét đoán các thần của xứ Êdíptô; ta là Ðức Giêhôva. Huyết bôi trên nhà các ngươi ở, sẽ dùng làm dấu hiệu; khi ta hành hại xứ Êdíptô, thấy huyết đó, thì sẽ vượt qua, chẳng có tai nạn hủy diệt các ngươi. Các ngươi hãy ghi ngày đó làm kỷ niệm; trải các đời hãy giữ làm một lễ cho Ðức Giêhôva, tức là một lễ lập ra đời đời.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào thời đại Tân Ước, Đức Chúa Jêsus, Đấng đến với tư cách là thực thể của chiên con Lễ Vượt Qua, đã hy sinh trên thập tự giá để cứu rỗi nhân loại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_5 |title=I Côrinhtô 5:7. |journal= |quote=... Vì Đấng Christ là con sinh lễ Vượt qua của chúng ta, đã bị giết rồi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Người nào giữ gìn [[Lễ Vượt Qua giao ước mới]] thì sẽ được bảo vệ khỏi tai họa nhờ huyết báu của Đấng Christ và sẽ được nhận lãnh phước lành đi vào [[Nước Thiên Đàng]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====3 &#039;&#039;&#039;kỳ 7 lễ trọng thể&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 3차7개절기-성소2.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= 3 kỳ 7 lễ trọng thể có nguồn gốc từ công việc của Môise chính là lời tiên tri về công việc của Đức Chúa Jêsus. Đây là ảnh bên trong “Sảnh Cựu Ước” Bảo tàng lịch sử Hội Thánh của Đức Chúa Trời.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[하나님의 절기#연간 절기|3차의 7개 절기]]는 신구약 성경에 기반한 연간 절기다. 7개의 절기가 총 3차로 조직되어 있으며 1차 절기는 유월절과 무교절, 2차 절기는 초실절(부활절)과 칠칠절(오순절), 3차 절기는 나팔절과 대속죄일(속죄일)과 초막절이다. 모세의 행적에서 유래했으며 신약시대 예수님이 이루시는 일에 대한 예언이기도 하다. 절기에는 죄 사함, 영생, [[부활]], 성령 등 하나님의 축복이 담겨 있다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3 kỳ 7 lễ trọng thể là lễ trọng thể cơ bản trong Kinh Thánh Tân Cựu Ước. 7 lễ trọng thể được tổ chức thành 3 kỳ: Kỳ 1 là Lễ Vượt Qua và Lễ Bánh Không Men; kỳ 2 là Lễ Trái Đầu Mùa (Lễ Phục sinh) và Lễ Bảy Tuần Lễ (Lễ Ngũ tuần); kỳ 3 là Lễ Kèn Thổi, Đại Lễ Chuộc Tội (Lễ Chuộc Tội) và Lễ Lều Tạm. Có nguồn gốc từ công việc của Môise và cũng là lời tiên tri về công việc Đức Chúa Jêsus sẽ hoàn thành trong thời đại Tân Ước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ph%E1%BB%A5c_truy%E1%BB%81n_lu%E1%BA%ADt_l%E1%BB%87_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_18 |title=Phục Truyền Luật Lệ Ký 18:18. |quote= ta sẽ lập lên cho chúng một đấng tiên tri như ngươi (Môise), thuộc trong anh em chúng, ta sẽ lấy các lời ta để trong miệng người.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_3 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 3:22-24. |quote= Môise có nói rằng: Chúa là Ðức Chúa Trời chúng ta sẽ dấy lên trong anh em các ngươi một Ðấng tiên tri như ta... Hết thảy các đấng tiên tri đã phán, từ Samuên và các đấng nối theo người, cũng đều có rao truyền những ngày nầy nữa (lúc Đức Chúa Jêsus xuất hiện).}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong lễ trọng thể có chứa đựng phước lành của Đức Chúa Trời như sự tha tội, sự sống đời đời, sự [[phục sinh]] và nhận lãnh Thánh Linh v.v...&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Vượt Qua]]:&#039;&#039;&#039; Chiều tối ngày 14 tháng 1 thánh lịch. Lễ tiệc thánh của Đức Chúa Jêsus.&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Bánh Không Men]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 15 tháng 1 thánh lịch. Lễ trọng thể kỷ niệm sự khổ nạn thập tự giá của Đức Chúa Jêsus.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Phục Sinh]][[Lễ Trái Đầu Mùa|(Lễ Trái Đầu Mùa)]]:&#039;&#039;&#039; Hôm sau ngày Sabát (Chủ Nhật) đầu tiên tính từ Lễ Bánh Không Men. Ngày kỷ niệm sự phục sinh của Đức Chúa Jêsus. Tên gọi trong Cựu Ước là Lễ Trái Đầu Mùa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Ngũ Tuần]][[Lễ Bảy Tuần Lễ|(Lễ Bảy Tuần Lễ)]]:&#039;&#039;&#039; Ngày thứ 50 kể từ Lễ Phục Sinh (Chủ nhật). Ngày kỷ niệm sự giáng lâm của Thánh Linh. Tên gọi trong Cựu Ước là Lễ Bảy Tuần Lễ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Kèn Thổi]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 1 tháng 7 thánh lịch. Lễ trọng thể chuẩn bị cho Đại Lễ Chuộc Tội trong khi ăn năn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Đại Lễ Chuộc Tội]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 10 tháng 7 thánh lịch. Lễ trọng thể chuộc tội đã phạm trong suốt 1 năm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*&#039;&#039;&#039;[[Lễ Lều Tạm]]:&#039;&#039;&#039; Ngày 15 đến ngày 22 tháng 7 thánh lịch. Lễ trọng thể mở ra Đại hội truyền đạo theo tấm gương của Đấng Christ. Lễ trọng thể được hứa về sự giáng lâm của Thánh Linh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Ngày Sabát&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | bible 성경.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Kinh Thánh ghi chép luật pháp và giao ước của Đức Chúa Trời}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[안식일]](安息日)은 6일간 천지 만물을 창조하고 일곱째 날에 안식하신 [[창조주]]의 기념일이다. 안식일은 성경과 역사적 사실 등을 기준으로 오늘날 칠요일 제도에서 토요일에 해당한다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[6일 창조]] 이후 하나님은 일곱째 날 안식일을 거룩하게 했고, [[모세]] 때에는 [[십계명]] 중 넷째 계명으로 반포하셨다. 신약시대에 예수님은 안식일(토요일)을 규례로 지키셨다. 십자가 사건 이후에도 초대교회는 안식일을 소중히 지켰다. 오늘날 대다수 교회가 한 주간의 첫째 날인 일요일에 예배하지만 안상홍님은 성경대로 일곱째 날 안식일을 예배일로 가르치셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Ngày Sabát]] là ngày kỷ niệm của [[Đấng Sáng Tạo]], Đấng đã sáng tạo trời đất muôn vật trong 6 ngày và nghỉ ngơi. Ngày Sabát tương ứng với Thứ Bảy trong chế độ bảy ngày ngày nay theo tiêu chuẩn Kinh Thánh và sự thật lịch sử.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi [[Sáng tạo 6 ngày|sáng tạo trong 6 ngày]], Đức Chúa Trời đã thánh hóa ngày thứ bảy làm ngày Sabát, đến thời Môise, Ngài ban bố ngày này làm điều răn thứ tư trong Mười Điều Răn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_2|title=Sáng Thế Ký 2:1-3.|quote=Ấy vậy, trời đất và muôn vật đã dựng nên xong rồi. Ngày thứ bảy, Ðức Chúa Trời làm xong các công việc Ngài đã làm, và ngày thứ bảy, Ngài nghỉ các công việc Ngài đã làm. Rồi, Ngài ban phước cho ngày thứ bảy, đặt là ngày thánh; vì trong ngày đó, Ngài nghỉ các công việc đã dựng nên và đã làm xong rồi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_%C3%8A-d%C3%ADp-t%C3%B4_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_20|title=Xuất Êdíptô Ký 20:8-11.|quote=Hãy nhớ ngày nghỉ đặng làm nên ngày thánh... nhưng ngày thứ bảy là ngày nghỉ của Giêhôva Đức Chúa Trời ngươi... vì trong sáu ngày Đức Giêhôva đã dựng nên trời, đất, biển, và muôn vật ở trong đó, qua ngày thứ bảy thì Ngài nghỉ: vậy nên Đức Giêhôva đã ban phước cho ngày nghỉ và làm nên ngày thánh.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào thời đại Tân Ước, Đức Chúa Jêsus đã giữ ngày Sabát (Thứ Bảy) theo thói quen Ngài.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Ch%C6%B0%C6%A1ng_4|title=Luca 4:16.|quote=Ðức Chúa Jêsus đến thành Naxarét, là nơi dưỡng dục Ngài. Theo thói quen, nhằm ngày Sabát, Ngài vào nhà hội, đứng dậy và đọc.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngay cả sau sự kiện thập tự giá, Hội Thánh sơ khai vẫn giữ ngày Sabát một cách quý trọng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_17|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 17:2.|quote=Phaolô tới nhà hội theo thói quen mình, và trong ba ngày Sabát bàn luận với họ.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dù hầu hết các hội thánh ngày nay đều thờ phượng vào Chủ nhật - là ngày thứ nhất trong tuần, nhưng Đấng An Xang Hồng đã dạy dỗ rằng ngày thứ bảy Sabát theo Kinh Thánh mới là ngày thờ phượng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Phép Báptêm&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
[[침례 (세례)|침례]](浸禮)는 죄의 몸을 물속에 장례 지내고 새로운 생명으로 거듭나는 예식이다. 한글 개역성경에는 &#039;세례&#039;라고 번역되어 있으나 헬라 원어 &#039;βαπτισμα(밥티스마)&#039;의 어원을 감안하면 &#039;침례&#039;가 바른 표현이다. 하나님의 교회는 안상홍님의 가르침에 따라 성경대로 침례식을 거행한다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
침례는 하나님이 약속하신 구원의 표다. 구원에 이르는 진정한 침례는 &#039;아버지와 아들과 성령의 이름&#039;으로 집전한 침례이며 하나님과 복음에 대한 믿음 안에서 침례를 받아야 한다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Phép Báptêm (phép rửa)|Phép Báptêm]] là nghi thức chôn đi thân thể tội lỗi trong nước và được sanh lại thành sự sống mới.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/R%C3%B4-ma/Ch%C6%B0%C6%A1ng_6|title=Rôma 6:3-4.|quote=Hay là, anh em chẳng biết rằng chúng ta thảy đều đã chịu phép báptêm trong Đức Chúa Jêsus Christ, tức là chịu phép báptêm trong sự chết Ngài sao? Vậy chúng ta đã bị chôn với Ngài bởi phép báptêm trong sự chết Ngài, hầu cho Đấng Christ nhờ vinh hiển của Cha được từ kẻ chết sống lại thể nào, thì chúng ta cũng sống trong đời mới thể ấy.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong bản dịch Kinh Thánh tiếng Hàn được dịch là “phép rửa”, nhưng nếu tham khảo tiếng Gờréc bản gốc là “βαπτισμα (baptisma)”&amp;lt;ref&amp;gt;[https://biblehub.com/bz05/matthew/3.htm &amp;quot;Matthew 3,&amp;quot;] &amp;lt;i&amp;gt;Bible Hub&amp;lt;/i&amp;gt;, &amp;lt;q&amp;gt;Ἰδὼν δὲ πολλοὺς τῶν Φαρισαίων καὶ Σαδδουκαίων ἐρχομένους ἐπὶ τὸ βάπτισμα αὐτοῦ,&amp;lt;/q&amp;gt;&amp;lt;/ref&amp;gt;, thì “Báptêm” là cách diễn đạt chính xác. Hội Thánh của Đức Chúa Trời cử hành phép Báptêm theo sự dạy dỗ của Đấng An Xang Hồng như Kinh Thánh ghi chép.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phép Báptêm là dấu của sự cứu rỗi mà Đức Chúa Trời đã hứa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Phi-e-r%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_3|title=I Phierơ 3:21.|quote=Phép báptêm bây giờ bèn là ảnh tượng của sự ấy để cứu anh em...}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phép Báptêm chân chính đem đến sự cứu rỗi là phép Báptêm được cử hành nhân danh “Đức Cha, Đức Con và Đức Thánh Linh”&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_28|title=Mathiơ 28:19–20.|quote=Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh mà làm phép báptêm cho họ, và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;, chúng ta phải nhận phép Báptêm trong đức tin vào Đức Chúa Trời và Tin Lành&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/M%C3%A1c/Ch%C6%B0%C6%A1ng_16|title=Mác 16:16.|quote=Ai tin và chịu phép báptêm, sẽ được rỗi; nhưng ai chẳng tin, sẽ bị đoán phạt.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====&#039;&#039;&#039;Luật lệ khăn trùm&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
[[고린도전서]] 11장에 [[수건 문제]]에 관한 하나님의 뜻이 나온다. 초대교회는 기도나 [[예배]] 때 남자는 머리에 아무것도 쓰지 않고 여자는 머리에 수건을 썼다. 수건 규례는 그리스도를 본받은 것으로 하나님의 창조 섭리가 담겨 있으며 교회 질서를 위해 제정됐다. 사도 [[바울]]은 수건 규례가 고린도 지역뿐 아니라 모든 하나님의 교회의 일치된 규례라고 밝혔다.&lt;br /&gt;
&amp;lt;br&amp;gt;오늘날 대부분의 개신교회에서는 예배를 드릴 때 여신도들이 남신도들과 마찬가지로 머리에 수건을 쓰지 않는다. 천주교의 경우, 남성 고위 성직자들이 미사 때 머리에 관이나 모자를 쓴다. 이는 성경의 기준과 맞지 않으며 하나님을 욕보이는 행위라고 사도 [[바울]]은 정의했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ý muốn của Đức Chúa Trời liên quan đến [[vấn đề khăn trùm]] xuất hiện trong [[I Côrinhtô]] chương 11. Vào thời Hội Thánh sơ khai, khi cầu nguyện hoặc [[thờ phượng]] thì người nam không đội bất cứ thứ gì trên đầu,&amp;lt;ref name=&amp;quot;고전 11:3–5&amp;quot;&amp;gt;{{웹 인용|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_11|title=I Côrinhtô 11:3-5.|quote=... Phàm người đàn ông cầu nguyện hoặc giảng đạo mà trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình. Nhưng phàm người đàn bà cầu nguyện hoặc giảng đạo mà không trùm đầu lại, thì làm nhục đầu mình: Thật chẳng khác gì đã cạo đầu vậy.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; còn người nữ dùng khăn trùm đầu. Luật lệ khăn trùm được chế định vì trật tự của Hội Thánh và có chứa đựng sự quan phòng sáng tạo của Đức Chúa Trời vì chính Đấng Christ đã làm gương&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_11|title=I Côrinhtô 11:1.|quote=Hãy bắt chước tôi, cũng như chính mình tôi bắt chước Đấng Christ vậy.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;. Sứ đồ [[Phaolô]] đã làm sáng tỏ rằng luật lệ khăn trùm là luật lệ đồng nhất của hết thảy mọi Hội Thánh của Đức Chúa Trời chứ không chỉ riêng địa phương Côrinhtô.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_11|title=I Côrinhtô 11:16.|quote=Bằng có ai muốn cãi lẽ, thì chúng tôi không có thói quen ấy, mà các Hội thánh Ðức Chúa Trời cũng không có nữa.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày nay, tại đại đa số các hội thánh, trong giờ thờ phượng, các thánh đồ nữ cũng như các thánh đồ nam không dùng khăn trùm đầu. Còn ở Thiên Chúa giáo, những thánh chức cấp cao là nam thì lại đội mũ miện trên đầu khi làm lễ Misa. Điều này không đúng với tiêu chuẩn của Kinh Thánh, và sứ đồ [[Phaolô]] đã định nghĩa đây là hành vi làm nhục Đức Chúa Trời.&amp;lt;ref name=&amp;quot;고전 11:3–5&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== &#039;&#039;&#039;Điều răn mới, tình yêu thương&#039;&#039;&#039;====&lt;br /&gt;
{{그림 | 미국-NY-뉴욕-유월절-링컨센터-20140413.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Các thánh đồ Hội Thánh của Đức Chúa Trời khu vực New York tham dự Đại nhóm hiệp thánh Lễ Vượt qua được tổ chức tại Trung tâm Lincoln, Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
성경에서 으뜸으로 삼는 [[첫째 계명]]은 &#039;사랑&#039;이다. 안상홍님은 유월절 떡과 포도주로 세워진 새 언약이 사랑의 계명을 이루는 방법이라고 가르치셨다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
예수님이 유월절로 세우신 새 언약과 &amp;quot;내가 너희를 사랑한 것같이 너희도 서로 사랑하라&amp;quot;는 [[새 계명]]을 세우신 장소는 동일한 유월절 성만찬 예식장에서 동일한 시간에 주신 말씀이다. 새 언약과 새 계명은 본질적으로 동일한 말씀이다. 새 언약 유월절을 통해 예수님의 살과 피에 참예한 성도들이 그리스도 안에서 한 몸이 된다. 새 언약 유월절은 예수님의 살과 피를 상징하는 떡과 포도주를 먹고 마심으로써, 인류 구원을 위해 십자가에서 희생하신 그리스도의 희생과 사랑을 깨닫는 예식인 것이다. 이러한 원리로 성도들은 그리스도의 사랑을 헤아려 서로 사랑하라는 새 계명을 실천하게 된다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Điều răn thứ nhất]] được đặt lên hàng đầu trong Kinh Thánh chính là “tình yêu thương”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22 |title=Mathiơ 22:35-40. |journal= |quote= Có một thầy dạy luật trong bọn họ hỏi câu nầy để thử Ngài: Thưa thầy, trong luật pháp, điều răn nào là lớn hơn hết? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi hãy hết lòng, hết linh hồn, hết ý mà yêu mến Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi. Ấy là điều răn thứ nhứt và lớn hơn hết. Còn điều răn thứ hai đây, cũng như vậy: Ngươi hãy yêu kẻ lân cận như mình. Hết thảy luật pháp và lời tiên tri đều bởi hai điều răn đó mà ra.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đấng An Xang Hồng đã dạy dỗ rằng giao ước mới được lập nên bởi bánh và rượu nho Lễ Vượt Qua là phương pháp để thực hiện điều răn về tình yêu thương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giao ước mới mà Đức Chúa Jêsus lập ra bằng Lễ Vượt Qua&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Ch%C6%B0%C6%A1ng_22 |title=Luca 22:20. |journal= |quote=Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[điều răn mới]] “Các ngươi hãy yêu nhau, cũng như Ta đã yêu các ngươi”&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C4%83ng/Ch%C6%B0%C6%A1ng_13 |title=Giăng 13:34. |journal= |quote=Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; đều là lời Ngài phán vào cùng thời gian cùng địa điểm là nơi cử hành lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua. Giao ước mới và điều răn mới về căn bản là một lời phán đồng nhất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_%C3%8A-d%C3%ADp-t%C3%B4_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_34 |title=Xuất Êdíptô Ký 34:28. |journal= |quote=Ðức Giêhôva chép trên hai bảng đá các lời giao ước, tức là mười điều răn. }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các thánh đồ dự phần vào thịt và huyết của Đức Chúa Jêsus thông qua Lễ Vượt Qua giao ước mới được trở nên một thể trong Đấng Christ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_10 |title=I Côrinhtô 10:16-17. |journal= |quote=Cái chén phước lành mà chúng ta chúc phước, há chẳng phải là thông với huyết của Ðấng Christ sao? Cái bánh mà chúng ta bẻ, há chẳng phải là thông với thân thể của Ðấng Christ sao? Vì chỉ có một cái bánh, chúng ta dầu nhiều, cũng chỉ một thân thể; bởi chưng chúng ta đều có phần chung trong một cái bánh.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Lễ Vượt Qua giao ước mới là nghi thức ăn bánh và uống rượu nho tượng trưng cho thịt và huyết của Đức Chúa Jêsus, tức là nghi thức khiến cho hiểu biết sự hy sinh và tình yêu thương của Đấng Christ, Đấng đã hy sinh trên thập tự giá vì sự cứu rỗi của nhân loại. Theo nguyên lý ấy, các thánh đồ có thể thực tiễn điều răn mới là “hãy yêu thương nhau” trong khi nhìn biết tình yêu thương của Đấng Christ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Vấn đề linh hồn&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
사람은 육체와 [[영혼]]의 결합으로 창조되었다. 사람이 죽으면 육체와 영혼은 함께 소멸하는 것이 아니라 육체는 땅으로, 영혼은 [[하나님]]께로 돌아간다. 사람의 영혼은 육체로 태어나기 전부터 이미 하늘에 존재했던 [[천사]]의 영혼이기 때문이다. 안상홍님은 우리 인생이 왜 이 지구에 살고 있는지, 우리의 영혼이 어디서 왔고 어디로 돌아가야 하는지 등 영혼의 이치를 깨우치셨다. 또한 육체에 갇혀 유한한 삶을 사는 인생들이 다시 하늘로 돌아가는 방법은 그리스도의 대속의 희생이 담긴 새 언약 유월절이라고 가르치셨다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Loài người được sáng tạo nên bởi sự kết hợp giữa xác thịt và [[linh hồn]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_2 |title=Sáng Thế Ký 2:7. |quote= Giêhôva Ðức Chúa Trời bèn lấy bụi đất nắn nên hình người, hà sanh khí vào lỗ mũi; thì người trở nên một loài sanh linh.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khi loài người chết đi, xác thịt và linh hồn không bị tiêu diệt cùng nhau, xác thịt sẽ trở vào đất còn linh hồn trở về nơi [[Đức Chúa Trời]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Truy%E1%BB%81n_%C4%91%E1%BA%A1o/Ch%C6%B0%C6%A1ng_12 |title=Truyền Đạo 12:7. |quote= và bụi tro trở vào đất y như nguyên cũ, và thần linh trở về nơi Ðức Chúa Trời, là Ðấng đã ban nó.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vì linh hồn của loài người là linh hồn [[thiên sứ]] đã từng tồn tại trên trời trước khi được sanh ra trong xác thịt. Đấng An Xang Hồng đã làm thức tỉnh nguyên lý của linh hồn như tại sao loài người sinh sống trên đất này, linh hồn chúng ta từ đâu đến và sẽ trở về đâu v.v... Ngài cũng dạy dỗ phương pháp hầu cho nhân sinh vốn sống đời sống hữu hạn bị giam trong xác thịt được trở về lại trên trời, đó chính là Lễ Vượt Qua giao ước mới có chứa đựng sự hy sinh chuộc tội của Đấng Christ.&amp;lt;ref&amp;gt;An Xang Hồng, Chương 25 Linh hồn của con người đến từ đâu?, “Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống”, Nhà xuất bản Mênchixêđéc, 2016, trang 170&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Hội Thánh của Đức Chúa Trời và Đấng An Xang Hồng&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
{{그림 | 대한민국-옥천고앤컴연수원-하나님의교회-2만명-직분자-기념촬영.jpg |너비= 370px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Những người chức phận, chức trách Hàn Quốc và đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài nhóm lại tại Viện tu luyện Okcheon Go &amp;amp; Come}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[하나님의교회 세계복음선교협회]]는 안상홍님이 1964년 세우신 교회다. 2000년 전 예수님이 세우시고 베드로, [[요한 (사도)|요한]], 바울 등 사도들이 다닌 초대교회를 원형 그대로 계승했다. 설립 50여 년 만에 175개국 7500여 지역교회를 둔 글로벌 교회로 성장했으며 &#039;이웃을 네 몸과 같이 사랑하라&#039;는 말씀대로 이웃과 사회, 국가에 기여하고 봉사한다. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]] là Hội Thánh do Đấng An Xang Hồng lập nên vào năm 1964. Là Hội Thánh kế thừa hình mẫu của Hội Thánh sơ khai mà Đức Chúa Jêsus đã lập và các sứ đồ như Phierơ, [[Giăng (sứ đồ)|Giăng]] và Phaolô đã đi vào 2000 năm trước. Chỉ sau 50 năm thành lập, Hội Thánh đã phát triển thành Hội Thánh quy mô toàn cầu với hơn 7500 Hội Thánh địa phương tại 175 quốc gia, đóng góp và phụng sự cho hàng xóm, xã hội, quốc gia theo lời phán rằng “Hãy yêu người lân cận như mình”. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Tên gọi&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
예수 그리스도는 2000년 전 &#039;자기 피&#039;로 교회를 세우셨다. 예수님이 세우시고 사도들이 다닌 [[교회]]의 이름이 &#039;하나님의 교회&#039;다. &#039;하나님이 세우신 교회&#039;, &#039;하나님이 주인 된 교회&#039;라는 의미가 있다. &#039;하나님의 피로 세우신 교회&#039;라는 말씀대로 하나님의 보혈이 약속된 새 언약 유월절을 지키는 유일한 교회다. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2000 năm trước, Đức Chúa Jêsus Christ đã lập nên Hội Thánh được mua bằng “huyết Ngài”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_20|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 20:28.|quote=... để chăn Hội Thánh của Ðức Chúa Trời, mà Ngài đã mua bằng chính huyết mình.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tên của [[Hội Thánh]] mà Đức Chúa Jêsus lập nên và các sứ đồ đã đi theo chính là “Hội Thánh của Đức Chúa Trời”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=I Côrinhtô 1:2.|quote=gởi cho Hội thánh Đức Chúa Trời tại thành Côrinhtô, tức là cho những người đã được nên thánh trong Đức Chúa Jêsus Christ, được gọi làm thánh đồ...}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ga-la-ti/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Galati 1:13.|quote=Vả, anh em đã nghe lúc trước tôi (Phaolô) theo giáo Giuđa... tôi bắt bớ và phá tán Hội thánh của Đức Chúa Trời quá chừng.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Có nghĩa là “Hội Thánh do Đức Chúa Trời lập nên”, “Hội Thánh mà Đức Chúa Trời làm chủ”. Là Hội Thánh duy nhất giữ Lễ Vượt Qua giao ước mới được hứa bởi huyết báu của Đức Chúa Trời như lời phán rằng “Hội Thánh được dựng nên bởi huyết của Đức Chúa Trời”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_20|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 20:28.|quote=... để chăn Hội Thánh của Ðức Chúa Trời, mà Ngài đã mua bằng chính huyết mình.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=http://woman.chosun.com/news/articleView.html?idxno=76022 |title=하나님의교회 세계복음선교협회 &amp;quot;코로나19 극복에는 실천하는 사랑이 필요합니다” (Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới “Khắc phục Covid-19 cần có tình yêu thương thực tiễn”). |website= |journal=(Woman Chosun). |publisher= |date=   |author=   |series=2021. Số tháng 4. |isbn= |quote=“Trước ngày hy sinh trên thập tự giá, Đức Chúa Jêsus phán rằng “Ta rất muốn ăn Lễ Vượt Qua nầy với các ngươi trước khi Ta chịu đau đớn” và giữ Lễ Vượt Qua cùng các môn đồ trong đó có Phierơ, Giăng v.v... Ngài phán rằng hãy ăn bánh và uống rượu nho của Lễ Vượt Qua tượng trưng cho thịt và huyết của Đấng Christ, và lập điều này làm giao ước mới, hứa sẽ ban sự tha tội và sự sống đời đời (Mathiơ chương 26, Luca chương 22, Giăng chương 6). Thế nhưng ngày nay, duy nhất Hội Thánh của Đức Chúa Trời là nơi giữ Lễ Vượt Qua giao ước mới theo sự dạy dỗ của Đức Chúa Jêsus Christ.”}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Lẽ thật và tín ngưỡng&#039;&#039;&#039; ===&lt;br /&gt;
초대교회 이름과, 진리와 신앙까지 계승한 하나님의 교회는 안상홍님의 가르침에 따라 새 언약 유월절을 비롯한 3차의 7개 절기, 안식일, 침례, 수건 규례 등 새 언약 진리를 준수한다. 성도들은 성경의 예언대로 재림하신 안상홍님과 어머니 하나님을 믿고 그 가르침을 실천하고 있다. 또한 그리스도가 세우신 완전한 진리를 알리는 마지막 종교개혁의 사명을 완수하는 것을 목표로 한다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời kế thừa tên gọi, lẽ thật và cả tín ngưỡng của Hội Thánh sơ khai, đang vâng giữ các lẽ thật của giao ước mới như 3 kỳ 7 lễ trọng thể gồm Lễ Vượt Qua giao ước mới, ngày Sabát, phép Báptêm, luật lệ khăn trùm theo sự dạy dỗ của Đấng An Xang Hồng. Các thánh đồ tin vào Đấng An Xang Hồng - Đấng tái lâm theo lời tiên tri trong Kinh Thánh cùng Đức Chúa Trời Mẹ và đang thực tiễn sự dạy dỗ của Ngài. Ngoài ra, họ cũng đặt mục tiêu hoàn thành sứ mệnh cải cách tôn giáo cuối cùng, bày tỏ lẽ thật trọn vẹn mà Đấng Christ đã lập nên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &#039;&#039;&#039;Truyền giáo Tin Lành thế giới&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 미국-하나님의교회-어머니-마음.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Các thánh đồ Hội Thánh của Đức Chúa Trời khu vực New York, Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
초창기 하나님의 교회는 가정 교회 규모로 부산에서 시작되었으나 안상홍님의 헌신과 희생이 밑거름되어 점차 수도권과 전국 각지로 확산됐다. 안상홍님이 37년 공생애를 마치신 후에는 어머니 하나님의 지도를 따르며 새 언약 복음을 전파하고 하나님의 사랑을 실천하는 데 전념했다. 그 결과 1988년에 등록성도 1만 명을 달성하고 1996년에는 10만 명을 기록했다.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
1990년대에는 세계 복음 선교가 시작됐다. 세계 복음 선교는 [[그리스도인]]의 사명이다. 2000년 전 예수님은 [[감람산]]에서 [[승천]]하기 전 제자들에게 &amp;quot;모든 족속으로 제자를 삼아 내가 너희에게 분부한 모든 것을 가르쳐 지키게 하라&amp;quot;는 마지막 지상 명령을 내리셨다. 안상홍님도 구원의 진리가 세계 모든 민족에게 전해져야 한다고 가르치셨다. 안상홍님의 가르침대로 하나님의 교회는 세계 복음 선교에 박차를 가해 현재 전 세계 175개국에 7500여 교회가 설립되었다. 2000년대 들어 [[하나님의 교회 해외성도 방문단|해외성도 방문단]]도 본격화되어 2019년 7월까지 연평균 해외성도 1500여 명이 한국을 방문했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời thời kỳ đầu có quy mô là Hội Thánh tại gia bắt đầu tại Busan, nhưng dần dần Tin Lành đã được lan rộng ra khu vực thủ đô và toàn quốc bởi sự hiến thân và hy sinh của Đấng An Xang Hồng. Sau khi Đấng An Xang Hồng kết thúc cuộc đời Tin Lành 37 năm, họ chuyên tâm đi theo sự dẫn dắt của Đức Chúa Trời Mẹ và đang rao truyền Tin Lành giao ước mới, cũng như thực tiễn tình yêu thương của Đức Chúa Trời. Kết quả là số thánh đồ đăng ký đạt đến 10.000 người vào năm 1988, và 100.000 người vào năm 1996.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Truyền giáo Tin Lành thế giới được bắt đầu vào những năm 1990. Truyền giáo Tin Lành thế giới là sứ mệnh của [[Cơ Đốc nhân]]. Trước khi thăng thiên trên núi Ôlive vào 2000 năm trước, Đức Chúa Jêsus đã ban cho các môn đồ mạng lịnh cuối cùng trên đất này là “Hãy đi dạy dỗ muôn dân... và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/M%C3%A1c/Ch%C6%B0%C6%A1ng_16|title=Mác 16:15-16.|quote=Ngài phán cùng các sứ đồ rằng: Hãy đi khắp thế gian, giảng Tin lành cho mọi người. Ai tin và chịu phép báptêm, sẽ được rỗi; nhưng ai chẳng tin sẽ bị đoán phạt.}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/C%C3%B4ng_V%E1%BB%A5_C%C3%A1c_S%E1%BB%A9_%C4%90%E1%BB%93/Ch%C6%B0%C6%A1ng_1|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 1:8.|quote=Nhưng khi Ðức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về ta tại thành Giêrusalem, cả xứ Giuđê, xứ Samari, cho đến cùng trái đất.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đấng An Xang Hồng cũng dạy dỗ rằng phải rao truyền cho muôn dân trên thế giới biết lẽ thật của sự cứu rỗi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_24|title=Mathiơ 24:14.|quote=Tin Lành nầy về nước Đức Chúa Trời sẽ được giảng ra khắp đất, để làm chứng cho muôn dân. Bấy giờ sự cuối cùng sẽ đến.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo sự dạy dỗ của Đấng An Xang Hồng, Hội Thánh của Đức Chúa Trời đã dốc sức nỗ lực để thiết lập hơn 7500 Hội Thánh tại 175 quốc gia trên thế giới. Bước vào thập niên 2000, [[Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài Hội Thánh của Đức Chúa Trời|Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài]] được tổ chức một cách chính thức, tính đến tháng 7 năm 2019, có hơn 1500 người đã đến thăm Hàn Quốc.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/world/  |title=세계복음 (Tin Lành thế giới). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới). |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===&#039;&#039;&#039;Phụng sự xã hội&#039;&#039;&#039;===&lt;br /&gt;
{{그림 | 세월호-침몰사고-무료급식봉사.jpg |너비= 320px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Hiện trường Hội Thánh của Đức Chúa Trời phụng sự cung cấp đồ ăn miễn phí vụ chìm phà Sewol}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
하나님의 교회는 안상홍님이 본보이신 사랑과 희생을 전 세계에 실천한다. 재난, 기아, 질병, 빈곤 등으로 고통받는 지구촌 이웃을 위해 긴급구호, 의료 및 복지 지원, [[전 세계 유월절사랑 생명사랑 헌혈릴레이|헌혈]], 환경 보전 활동 등을 행하며 문화소통, [[하나님의 교회 인성교육|인성교육]] 등 사회 여러 분야에서 이웃에게 용기와 희망을 선사한다. 하나님의 교회의 진정성 있는 봉사에 세계 각국 정부와 기관, 각계각층에서 훈장, 표창, 공로상 등 3300여 회 상을 수여했다.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội Thánh của Đức Chúa Trời thực tiễn tình yêu thương và sự hy sinh trên khắp thế giới như Đấng An Xang Hồng đã làm gương. Hội Thánh tổ chức các hoạt động cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ y tế và phúc lợi, hiến máu, bảo tồn môi trường v.v...&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/volunteer/ |title=사회봉사 (Phụng sự xã hội). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới). |journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cho hàng xóm trên ngôi làng toàn cầu đang bị khổ sở bởi thảm họa, đói kém, bệnh tật và nghèo đói. Đồng thời đem đến dũng khí và hy vọng cho những người hàng xóm trong các lĩnh vực xã hội như giao lưu văn hóa, giáo dục nhân cách v.v... Cơ quan và chính phủ các nước trên thế giới và các tầng lớp xã hội đã trao tặng hơn 3.300 giải thưởng, bao gồm huân chương, tuyên dương, bằng khen v.v... bởi hoạt động phụng sự chân thành của Hội Thánh của Đức Chúa Trời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://watv.org/vi/award/|title=주요 수상 (Giải thưởng chủ yếu). |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới).|journal= |publisher= |date=   |author=   |series= |isbn= |quote= }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sách của Đấng An Xang Hồng&amp;lt;ref&amp;gt;[https://librarian.nl.go.kr/LI/contents/L10501000000.do?pageSize=10&amp;amp;pageNum=1&amp;amp;kwd=%EC%95%88%EC%83%81%ED%99%8D&amp;amp;sort=&amp;amp;hanja=&amp;amp;seojiYear=&amp;amp;preKwd=%EB%A9%9C%EA%B8%B0%EC%84%B8%EB%8D%B1&amp;amp;typeCode=&amp;amp;kdcName1s=&amp;amp;kdcName2s=&amp;amp;govName=&amp;amp;mediaName=&amp;amp;seojiYearCt=&amp;amp;titleCt=&amp;amp;sYearCt=&amp;amp;eYearCt=&amp;amp;f1=&amp;amp;v1=&amp;amp;and1=&amp;amp;f2=&amp;amp;v2=&amp;amp;and2=&amp;amp;f3=&amp;amp;v3=&amp;amp;isbnOp=&amp;amp;isbnCode=&amp;amp;kdcOp=&amp;amp;kdcCode=&amp;amp;sYear=&amp;amp;eYear= 국가서지검색(안상홍) Tìm kiếm thư mục quốc gia (An Xang Hồng)](Thư viện Quốc gia Hàn Quốc)&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chu thich web |url=https://ahnsahnghong.com/vi/teaching/great-legacy/ |title=위대한 유산 (Di sản vĩ đại). |website=(Trang web Đấng Christ An Xang Hồng).}}&amp;lt;/ref&amp;gt;==&lt;br /&gt;
*[[Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống]]&lt;br /&gt;
*[[Khách khứa đến từ thế giới thiên sứ]]&lt;br /&gt;
*[[Tai ương sau cùng và ấn của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
*[[Luật Pháp của Môise và Luật Pháp của Ðấng Christ|Luật pháp của Môise và luật pháp của Đấng Christ]]&lt;br /&gt;
*[[Trái thiện ác và Tin Lành]]&lt;br /&gt;
*[[Giải thích về Ba Vị Thánh Nhất Thể Đức Cha - Đức Con - Đức Thánh Linh]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Video liên quan&#039;&#039;&#039;==  &lt;br /&gt;
*Giảng đạo của Tổng hội trưởng mục sư Kim Joo Cheol: &#039;&#039;&#039;Đức Chúa Trời An Xang Hồng và lời tiên tri&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&amp;lt;youtube&amp;gt;GGkltHZ8mRo&amp;lt;/youtube&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Giảng đạo giọng tiếng của Đấng An Xang Hồng: &#039;&#039;&#039;Đồ ăn hư nát và đồ ăn của sự sống đời đời&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&amp;lt;youtube&amp;gt;gXBfE8M1Wi8&amp;lt;/youtube&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*Video kênh chính thức của Đấng Christ An Xang Hồng: &#039;&#039;&#039;Thời kỳ Đấng Christ An Xang Hồng đến&#039;&#039;&#039;&lt;br /&gt;
&amp;lt;youtube&amp;gt;haXEIuzRp1o&amp;lt;/youtube&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Xem thêm&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
*[[Đức Chúa Jêsus Tái Lâm (Đấng Christ Tái Lâm)]]&lt;br /&gt;
*[[Thời kỳ tái lâm của Đức Chúa Jêsus]]&lt;br /&gt;
*[[Địa điểm tái lâm của Đức Chúa Jêsus]]&lt;br /&gt;
*[[Lời tiên tri về ngôi vua Đavít]]&lt;br /&gt;
*[[Đức Chúa Trời Mẹ]]&lt;br /&gt;
*[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]]&lt;br /&gt;
*[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời cải cách tôn giáo]]&lt;br /&gt;
*[[Đoàn thăm viếng của các thánh đồ nước ngoài Hội Thánh của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
*[[Hội Thánh của Đức Chúa Trời hoạt động cống hiến xã hội]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Liên kết ngoài&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
*[https://ahnsahnghong.com/vi Đấng Christ An Xang Hồng]&lt;br /&gt;
*[http://www.watv.org/vi Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==&#039;&#039;&#039;Chú thích&#039;&#039;&#039;==&lt;br /&gt;
&amp;lt;references /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{패밀리 사이트}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{#seo:|title=안상홍}}{{#seo:|keywords=안상홍}}{{#seo:|description=안상홍(安商洪, Ahnsahnghong)님은 성경의 예언에 따라 인류 구원을 위해 재림하신 그리스도다. 2천 년 전 예수 그리스도가 세운 새 언약 진리를 복구하고 하나님의 교회를 재건하였다. 또한 성경의 마지막 비밀인 어머니 하나님을 증거하였다.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ðức Chúa Trời Cha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đấng Christ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EC%B0%B8%EA%B3%A0&amp;diff=831</id>
		<title>Bản mẫu:참고</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EC%B0%B8%EA%B3%A0&amp;diff=831"/>
		<updated>2023-07-21T08:36:21Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;includeonly&amp;gt;{{#invoke:Labelled list hatnote|labelledList| để biết thêm nội dung chi tiết.}}&amp;lt;/includeonly&amp;gt;&amp;lt;noinclude&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== 사용법 ==&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서}}&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서1|문서2|문서3}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서1|문서2|문서3}}&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서|참고=이러이러한 내용에 대해서는}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서|설명=이러이러한 내용에 대해서는}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
항목의 레이블을 바꾸려면 l1 ~ l15 변수를 사용하면 됩니다.&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서|l1=문서 링크}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서|l1=문서 링크}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/noinclude&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Labelled_list_hatnote&amp;diff=830</id>
		<title>Mô đun:Labelled list hatnote</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Labelled_list_hatnote&amp;diff=830"/>
		<updated>2023-07-21T08:36:10Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;--------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;
--                               Labelled list                                --&lt;br /&gt;
--                                                                            --&lt;br /&gt;
-- This module does the core work of creating a hatnote composed of a list    --&lt;br /&gt;
-- prefixed by a colon-terminated label, i.e. &amp;quot;LABEL: [andList of pages]&amp;quot;,    --&lt;br /&gt;
-- for {{see also}} and similar templates.                                    --&lt;br /&gt;
--------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
local mHatnote = require(&#039;Module:Hatnote&#039;)&lt;br /&gt;
local mHatlist = require(&#039;Module:Hatnote list&#039;)&lt;br /&gt;
local mArguments --initialize lazily&lt;br /&gt;
local p = {}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Defaults global to this module&lt;br /&gt;
local defaults = {&lt;br /&gt;
	label = &#039;문서를 참고하십시오&#039;, --Final fallback for label argument&lt;br /&gt;
	labelForm = &#039;%s %s&#039;,&lt;br /&gt;
	prefixes = {&#039;label&#039;, &#039;label &#039;, &#039;l&#039;},&lt;br /&gt;
	template = &#039;Module:Labelled list hatnote&#039;&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Helper function that pre-combines display parameters into page arguments.&lt;br /&gt;
-- Also compresses sparse arrays, as a desirable side-effect.&lt;br /&gt;
function p.preprocessDisplays (args, prefixes)&lt;br /&gt;
	-- Prefixes specify which parameters, in order, to check for display options&lt;br /&gt;
	-- They each have numbers auto-appended, e.g. &#039;label1&#039;, &#039;label 1&#039;, &amp;amp; &#039;l1&#039;&lt;br /&gt;
	prefixes = prefixes or defaults.prefixes&lt;br /&gt;
	local pages = {}&lt;br /&gt;
	for k, v in pairs(args) do&lt;br /&gt;
		if type(k) == &#039;number&#039; then&lt;br /&gt;
			local display&lt;br /&gt;
			for i = 1, #prefixes do&lt;br /&gt;
				display = args[prefixes[i] .. k]&lt;br /&gt;
				if display then break end&lt;br /&gt;
			end&lt;br /&gt;
			local page = display and&lt;br /&gt;
				string.format(&#039;%s|%s&#039;, string.gsub(v, &#039;|.*$&#039;, &#039;&#039;), display) or v&lt;br /&gt;
			pages[#pages + 1] = page&lt;br /&gt;
		end&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	return pages&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
-- Produces a labelled pages-list hatnote.&lt;br /&gt;
-- The main frame (template definition) takes 1 or 2 arguments, for a singular&lt;br /&gt;
-- and (optionally) plural label respectively:&lt;br /&gt;
-- * {{#invoke:Labelled list hatnote|labelledList|Singular label|Plural label}}&lt;br /&gt;
-- The resulting template takes pagename &amp;amp; label parameters normally.&lt;br /&gt;
function p.labelledList (frame)&lt;br /&gt;
	mArguments = require(&#039;Module:Arguments&#039;)&lt;br /&gt;
	local labels = {frame.args[1] or defaults.label}&lt;br /&gt;
	labels[2] = frame.args[2] or labels[1]&lt;br /&gt;
	local template = frame:getParent():getTitle()&lt;br /&gt;
	local args = mArguments.getArgs(frame, {parentOnly = true})&lt;br /&gt;
	local pages = p.preprocessDisplays(args)&lt;br /&gt;
	local options = {&lt;br /&gt;
		extraclasses = frame.args.extraclasses,&lt;br /&gt;
		category = args.category,&lt;br /&gt;
		selfref = frame.args.selfref or args.selfref,&lt;br /&gt;
		explanation = frame.args[&#039;설명&#039;] or args[&#039;설명&#039;] or &#039;&#039;, -- 한국어 위키백과에서만 사용되는 비표준 변수&lt;br /&gt;
		template = template&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
	if frame.args[&#039;설명&#039;] or args[&#039;설명&#039;] then&lt;br /&gt;
		options.explanation = options.explanation .. &#039;&amp;amp;nbsp;&#039; -- 한국어 위키백과에서만 사용되는 비표준 변수&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	return p._labelledList(pages, labels, options)&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
function p._labelledList (pages, labels, options)&lt;br /&gt;
	labels = labels or {}&lt;br /&gt;
	if #pages == 0 then&lt;br /&gt;
		return mHatnote.makeWikitextError(&lt;br /&gt;
			&#039;문서 이름을 지정하지 않았습니다&#039;,&lt;br /&gt;
			(options.template or defaults.template) .. &#039;#오류&#039;,&lt;br /&gt;
			options.category&lt;br /&gt;
		)&lt;br /&gt;
	end&lt;br /&gt;
	label = (#pages == 1 and labels[1] or labels[2]) or defaults.label&lt;br /&gt;
	local text = string.format(&lt;br /&gt;
		options.labelForm or defaults.labelForm,&lt;br /&gt;
		&#039;[[파일:Crystal Clear app xmag.svg|16px|링크=|&amp;lt;nowiki /&amp;gt;]]&amp;amp;nbsp;&#039; ..&lt;br /&gt;
		options.explanation ..  -- 한국어 위키백과에서만 사용되는 비표준 변수&lt;br /&gt;
		mHatlist.andList(pages, true),&lt;br /&gt;
		label&lt;br /&gt;
	)&lt;br /&gt;
	local hnOptions = {&lt;br /&gt;
		extraclasses = options.extraclasses,&lt;br /&gt;
		selfref = options.selfref&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
	return mHatnote._hatnote(text, hnOptions)&lt;br /&gt;
end&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
return p&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EC%B0%B8%EA%B3%A0&amp;diff=829</id>
		<title>Bản mẫu:참고</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EC%B0%B8%EA%B3%A0&amp;diff=829"/>
		<updated>2023-07-21T08:35:01Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;includeonly&amp;gt;{{#invoke:Labelled list hatnote|labelledList| để biết thêm nội dung chi tiết.}}&amp;lt;/includeonly&amp;gt;&amp;lt;noinclude&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== 사용법 ==&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서}}&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서1|문서2|문서3}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서1|문서2|문서3}}&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서|explanation=이러이러한 내용에 대해서는}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서|설명=이러이러한 내용에 대해서는}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
항목의 레이블을 바꾸려면 l1 ~ l15 변수를 사용하면 됩니다.&lt;br /&gt;
* &amp;lt;nowiki&amp;gt;{{참고|문서|l1=문서 링크}}&amp;lt;/nowiki&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{참고|문서|l1=문서 링크}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;/noinclude&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Citation/CS1/styles.css&amp;diff=737</id>
		<title>Mô đun:Citation/CS1/styles.css</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Citation/CS1/styles.css&amp;diff=737"/>
		<updated>2023-07-19T07:40:33Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: Tạo trang mới với nội dung “/* Protection icon the following line controls the page-protection icon in the upper right corner it must remain within this comment 	{{sandbox other||{{pp-template}}}}  */  /* Overrides Some wikis do not override user agent default styles for HTML &amp;lt;cite&amp;gt; and &amp;lt;q&amp;gt;, unlike en.wp. On en.wp, keep these the same as MediaWiki:Common.css.  The word-wrap and :target styles were moved here from Common.css. On en.wp, keep these the same as [[Template:Citat…”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;/* Protection icon&lt;br /&gt;
the following line controls the page-protection icon in the upper right corner&lt;br /&gt;
it must remain within this comment&lt;br /&gt;
	{{sandbox other||{{pp-template}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*/&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* Overrides&lt;br /&gt;
Some wikis do not override user agent default styles for HTML &amp;lt;cite&amp;gt; and &amp;lt;q&amp;gt;,&lt;br /&gt;
unlike en.wp. On en.wp, keep these the same as [[MediaWiki:Common.css]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
The word-wrap and :target styles were moved here from Common.css.&lt;br /&gt;
On en.wp, keep these the same as [[Template:Citation/styles.css]].&lt;br /&gt;
*/&lt;br /&gt;
cite.citation {&lt;br /&gt;
	font-style: inherit; /* Remove italics for &amp;lt;cite&amp;gt; */&lt;br /&gt;
	/* Break long urls, etc., rather than overflowing box */&lt;br /&gt;
	word-wrap: break-word;&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.citation q {&lt;br /&gt;
	quotes: &#039;&amp;quot;&#039; &#039;&amp;quot;&#039; &amp;quot;&#039;&amp;quot; &amp;quot;&#039;&amp;quot;; /* Straight quote marks for &amp;lt;q&amp;gt; */&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* Highlight linked elements (such as clicked references) in blue */&lt;br /&gt;
.citation:target {&lt;br /&gt;
	/* ignore the linter - all browsers of interest implement this */&lt;br /&gt;
	background-color: rgba(0, 127, 255, 0.133);&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* ID and URL access&lt;br /&gt;
Both core and Common.css have selector .mw-parser-output a[href$=&amp;quot;.pdf&amp;quot;].external&lt;br /&gt;
for PDF pages. All TemplateStyles pages are hoisted to .mw-parser-output. We need&lt;br /&gt;
to have specificity equal to a[href$=&amp;quot;.pdf&amp;quot;].external for locks to override PDF icon.&lt;br /&gt;
That&#039;s essentially 2 classes and 1 element.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
the .id-lock-... selectors are for use by non-citation templates like&lt;br /&gt;
{{Catalog lookup link}} which do not have to handle PDF links&lt;br /&gt;
*/&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* Wikisource&lt;br /&gt;
Wikisource icon when |chapter= or |title= is wikilinked to Wikisource&lt;br /&gt;
as in cite wikisource&lt;br /&gt;
*/&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* Errors and maintenance */&lt;br /&gt;
.cs1-code {&lt;br /&gt;
	/* &amp;lt;code&amp;gt;...&amp;lt;/code&amp;gt; style override: mediawiki&#039;s css definition is specified here:&lt;br /&gt;
	https://git.wikimedia.org/blob/mediawiki%2Fcore.git/&lt;br /&gt;
		69cd73811f7aadd093050dbf20ed70ef0b42a713/skins%2Fcommon%2FcommonElements.css#L199&lt;br /&gt;
	*/&lt;br /&gt;
	color: inherit;&lt;br /&gt;
	background: inherit;&lt;br /&gt;
	border: none;&lt;br /&gt;
	padding: inherit;&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cs1-hidden-error {&lt;br /&gt;
	display: none;&lt;br /&gt;
	color: #d33;&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cs1-visible-error {&lt;br /&gt;
	color: #d33;&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cs1-maint {&lt;br /&gt;
	display: none;&lt;br /&gt;
	color: #3a3;&lt;br /&gt;
	margin-left: 0.3em;&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* Small text size&lt;br /&gt;
Set small text size in one place. 0.95 (here) * 0.9 (from references list) is&lt;br /&gt;
~0.85, which is the lower bound for size for accessibility. Old styling for this&lt;br /&gt;
was just 0.85. We could write the rule so that when this template is inside&lt;br /&gt;
references/reflist, only then does it multiply by 0.95; else multiply by 0.85 */&lt;br /&gt;
.cs1-format {&lt;br /&gt;
	font-size: 95%;&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* kerning */&lt;br /&gt;
.cs1-kern-left {&lt;br /&gt;
	padding-left: 0.2em;&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.cs1-kern-right {&lt;br /&gt;
	padding-right: 0.2em;&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
/* selflinks – avoid bold font style when cs1|2 template links to the current page */&lt;br /&gt;
.citation .mw-selflink {&lt;br /&gt;
	font-weight: inherit;&lt;br /&gt;
}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Citation&amp;diff=736</id>
		<title>Mô đun:Citation</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=M%C3%B4_%C4%91un:Citation&amp;diff=736"/>
		<updated>2023-07-19T07:31:17Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: Tạo trang mới với nội dung “error(&amp;#039;Mô đun này được giữ lại vì lý do lịch sử và cấu trúc; xem xét sử dụng Mô đun:Citation/CS1.&amp;#039;)”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;error(&#039;Mô đun này được giữ lại vì lý do lịch sử và cấu trúc; xem xét sử dụng [[Mô đun:Citation/CS1]].&#039;)&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:Th%C6%B0%E1%BB%9Dng_th%E1%BB%A9c_Kinh_Th%C3%A1nh&amp;diff=725</id>
		<title>Thể loại:Thường thức Kinh Thánh</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:Th%C6%B0%E1%BB%9Dng_th%E1%BB%A9c_Kinh_Th%C3%A1nh&amp;diff=725"/>
		<updated>2023-07-10T07:26:25Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: Đã tạo trang trống&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:C%C6%A1_quan_T%E1%BB%95ng_H%E1%BB%99i&amp;diff=724</id>
		<title>Thể loại:Cơ quan Tổng Hội</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:C%C6%A1_quan_T%E1%BB%95ng_H%E1%BB%99i&amp;diff=724"/>
		<updated>2023-07-10T07:17:30Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;gallery mode=&amp;quot;packed&amp;quot; heights=&amp;quot;150px&amp;quot;&amp;gt; &lt;br /&gt;
file:하나님의교회 총회 wmc.jpg|thumb|[[Tổng Hội Hội Thánh của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
file:고앤컴연수원.jpg|thumb|[[Viện tu luyện Go &amp;amp; Come tại Okcheon]]&lt;br /&gt;
file:총회신학원2.jpg|thumb|[[Viện thần học Tổng Hội Hội Thánh của Ðức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:C%C6%A1_quan_T%E1%BB%95ng_H%E1%BB%99i&amp;diff=723</id>
		<title>Thể loại:Cơ quan Tổng Hội</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:C%C6%A1_quan_T%E1%BB%95ng_H%E1%BB%99i&amp;diff=723"/>
		<updated>2023-07-10T07:17:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: Tạo trang mới với nội dung “&amp;lt;gallery mode=&amp;quot;packed&amp;quot; heights=&amp;quot;150px&amp;quot;&amp;gt;  파일:하나님의교회 총회 wmc.jpg|thumb|Tổng Hội Hội Thánh của Đức Chúa Trời 파일:고앤컴연수원.jpg|thumb|Viện tu luyện Go &amp;amp; Come tại Okcheon 파일:총회신학원2.jpg|thumb|Viện thần học Tổng Hội Hội Thánh của Ðức Chúa Trời &amp;lt;/gallery&amp;gt;”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;gallery mode=&amp;quot;packed&amp;quot; heights=&amp;quot;150px&amp;quot;&amp;gt; &lt;br /&gt;
파일:하나님의교회 총회 wmc.jpg|thumb|[[Tổng Hội Hội Thánh của Đức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
파일:고앤컴연수원.jpg|thumb|[[Viện tu luyện Go &amp;amp; Come tại Okcheon]]&lt;br /&gt;
파일:총회신학원2.jpg|thumb|[[Viện thần học Tổng Hội Hội Thánh của Ðức Chúa Trời]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EB%8B%A8%EC%B2%B4%EC%A0%95%EB%B3%B4&amp;diff=718</id>
		<title>Bản mẫu:단체정보</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EB%8B%A8%EC%B2%B4%EC%A0%95%EB%B3%B4&amp;diff=718"/>
		<updated>2023-07-10T07:01:46Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;onlyinclude&amp;gt;{{Infobox&lt;br /&gt;
|title = &amp;lt;div style=&amp;quot;position:relative; width:100%; padding:10px 0; display:table; background:#4C6099;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;position:absolute; bottom:0; right:0;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;position:relative; width:100%; font-size:17px; display:table-cell; vertical-align:middle; text-align:center; color:#FFFFFF; &amp;quot;&amp;gt;{{#ifeq:{{{명칭|}}}|값찾기|{{#invoke:ArtworkInfo|getLabel}}|{{{명칭|{{PAGENAME}}}}}}}{{#if:{{{영어명칭&amp;lt;includeonly&amp;gt;|&amp;lt;/includeonly&amp;gt;}}}|&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;{{{영어명칭&amp;lt;includeonly&amp;gt;|&amp;lt;/includeonly&amp;gt;}}}}}&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|image = {{#if:{{{image|}}}|&amp;lt;div class=&amp;quot;church-thumb&amp;quot;&amp;gt;{{{image|}}}&amp;lt;/div&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label3 = Người sáng lập&lt;br /&gt;
|data3 = {{{Người sáng lập|{{{Người sáng lập|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label4 = Năm thành lập&lt;br /&gt;
|data4 = {{{origins|{{{Năm thành lập|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label5  = Nơi thành lập&lt;br /&gt;
|data5  = {{{founding_location|{{{Nơi thành lập|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label7 = Loại hình&lt;br /&gt;
|data7 = {{{type|{{{organization_type|{{{Non-profit_type|{{{Loại hình|}}}}}}}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label8 = Belongs to&lt;br /&gt;
|data8 = {{{affiliation|{{{Belongs to|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label9 = Kinh sách&lt;br /&gt;
|data9 = {{{bible|{{{Kinh sách|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label10 = Mục đích&lt;br /&gt;
|data10 = {{#if:{{{focus|{{{foci|}}}}}} |{{{focus|{{{foci|}}}}}} |{{{Mục đích|{{{Mục đích|}}}}}} }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label11  = Tổng hội trưởng&lt;br /&gt;
|data11  = {{{successor|{{{Tổng hội trưởng|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label12 = Tổng Hội&lt;br /&gt;
|data12 = {{{Tổng Hội|{{{Tổng Hội|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label13 = Hội Thánh đại diện&lt;br /&gt;
|data13 = {{{church|{{{Hội Thánh đại diện|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label14 = Khu vực hoạt động&lt;br /&gt;
|data14 = {{{Area served|{{{Khu vực hoạt động|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label16 = Quy mô&lt;br /&gt;
|data16 = {{{key_people|{{{Quy mô|{{{교인수|{{{교인수|}}}}}}}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label17 = Website&lt;br /&gt;
|data17 = {{{website|{{{homepage|{{{Website|}}}}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label18 = Kênh YouTube&lt;br /&gt;
|data18 = {{{youtube|{{{youtube|{{{Kênh YouTube|}}}}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|data19 = {{#if:{{{Logo|}}}|{{{Logo|}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|data20 = &amp;lt;div style=&amp;quot;position:relative; width:100%; height:2px; display:table; background:#DEE6E9;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;position:absolute; bottom:0; right:0;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;position:relative; width:100%; display:table-cell; vertical-align:middle; text-align:center;&amp;quot;&amp;gt;[[:Category:Hội Thánh Hàn Quốc|Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hàn Quốc]]&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| data21 = &amp;lt;div style=&amp;quot;position:relative; width:100%; height:2px; display:table; background:#DEE6E9;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;position:absolute; bottom:0; right:0;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;position:relative; width:100%; display:table-cell; vertical-align:middle; text-align:center;&amp;quot;&amp;gt;[[:Category:Hội Thánh nước ngoài|Hội Thánh của Đức Chúa Trời nước ngoài]]&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| data22 = &amp;lt;div style=&amp;quot;position:relative; width:100%; height:2px; display:table; background:#DEE6E9;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;position:absolute; bottom:0; right:0;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;position:relative; width:100%; display:table-cell; vertical-align:middle; text-align:center;&amp;quot;&amp;gt;[[:Category:Cơ quan Tổng Hội|Cơ quan Tổng Hội]]&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
}}&amp;lt;/onlyinclude&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;noinclude&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;templatedata&amp;gt;&lt;br /&gt;
{&lt;br /&gt;
	&amp;quot;params&amp;quot;: {&lt;br /&gt;
		&amp;quot;명칭&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;영어명칭&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;image &amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Người sáng lập&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;설립자&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;origins&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Năm thành lập&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Nơi thành lập&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;설립 장소&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;type&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;organization_type&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Non-profit_type&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Loại hình&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;affiliation&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Belongs to&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;bible&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Kinh sách&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;focus&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;foci&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;purpose&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Mục đích&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;successor&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;총회장&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Tổng hội trưởng&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;headquarters&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Tổng Hội&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;church&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Hội Thánh đại diện&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;area_served&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Khu vực hoạt động&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;region_served&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;region&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;활동지역&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;key_people&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Quy mô&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;교인수&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;website&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;homepage&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;웹사이트&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;youtube&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Kênh YouTube&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Logo&amp;quot;: {}&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/templatedata&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/noinclude&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EB%8B%A8%EC%B2%B4%EC%A0%95%EB%B3%B4&amp;diff=716</id>
		<title>Bản mẫu:단체정보</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:%EB%8B%A8%EC%B2%B4%EC%A0%95%EB%B3%B4&amp;diff=716"/>
		<updated>2023-07-10T07:00:30Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;onlyinclude&amp;gt;{{Infobox&lt;br /&gt;
|title = &amp;lt;div style=&amp;quot;position:relative; width:100%; padding:10px 0; display:table; background:#4C6099;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;position:absolute; bottom:0; right:0;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;position:relative; width:100%; font-size:17px; display:table-cell; vertical-align:middle; text-align:center; color:#FFFFFF; &amp;quot;&amp;gt;{{#ifeq:{{{명칭|}}}|값찾기|{{#invoke:ArtworkInfo|getLabel}}|{{{명칭|{{PAGENAME}}}}}}}{{#if:{{{영어명칭&amp;lt;includeonly&amp;gt;|&amp;lt;/includeonly&amp;gt;}}}|&amp;lt;br /&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;{{{영어명칭&amp;lt;includeonly&amp;gt;|&amp;lt;/includeonly&amp;gt;}}}}}&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|image1 = {{#if:{{{image|}}}|&amp;lt;div class=&amp;quot;church-thumb&amp;quot;&amp;gt;{{{image|}}}&amp;lt;/div&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label3 = Người sáng lập&lt;br /&gt;
|data3 = {{{Người sáng lập|{{{Người sáng lập|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label4 = Năm thành lập&lt;br /&gt;
|data4 = {{{origins|{{{Năm thành lập|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label5  = Nơi thành lập&lt;br /&gt;
|data5  = {{{founding_location|{{{Nơi thành lập|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label7 = Loại hình&lt;br /&gt;
|data7 = {{{type|{{{organization_type|{{{Non-profit_type|{{{Loại hình|}}}}}}}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label8 = Belongs to&lt;br /&gt;
|data8 = {{{affiliation|{{{Belongs to|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label9 = Kinh sách&lt;br /&gt;
|data9 = {{{bible|{{{Kinh sách|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label10 = Mục đích&lt;br /&gt;
|data10 = {{#if:{{{focus|{{{foci|}}}}}} |{{{focus|{{{foci|}}}}}} |{{{Mục đích|{{{Mục đích|}}}}}} }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label11  = Tổng hội trưởng&lt;br /&gt;
|data11  = {{{successor|{{{Tổng hội trưởng|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label12 = Tổng Hội&lt;br /&gt;
|data12 = {{{Tổng Hội|{{{Tổng Hội|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label13 = Hội Thánh đại diện&lt;br /&gt;
|data13 = {{{church|{{{Hội Thánh đại diện|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label14 = Khu vực hoạt động&lt;br /&gt;
|data14 = {{{Area served|{{{Khu vực hoạt động|}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label16 = Quy mô&lt;br /&gt;
|data16 = {{{key_people|{{{Quy mô|{{{교인수|{{{교인수|}}}}}}}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label17 = Website&lt;br /&gt;
|data17 = {{{website|{{{homepage|{{{Website|}}}}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|label18 = Kênh YouTube&lt;br /&gt;
|data18 = {{{youtube|{{{youtube|{{{Kênh YouTube|}}}}}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|data19 = {{#if:{{{Logo|}}}|{{{Logo|}}}}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|data20 = &amp;lt;div style=&amp;quot;position:relative; width:100%; height:2px; display:table; background:#DEE6E9;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;position:absolute; bottom:0; right:0;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;position:relative; width:100%; display:table-cell; vertical-align:middle; text-align:center;&amp;quot;&amp;gt;[[:Category:Hội Thánh Hàn Quốc|Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hàn Quốc]]&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| data21 = &amp;lt;div style=&amp;quot;position:relative; width:100%; height:2px; display:table; background:#DEE6E9;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;position:absolute; bottom:0; right:0;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;position:relative; width:100%; display:table-cell; vertical-align:middle; text-align:center;&amp;quot;&amp;gt;[[:Category:Hội Thánh nước ngoài|Hội Thánh của Đức Chúa Trời nước ngoài]]&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
| data22 = &amp;lt;div style=&amp;quot;position:relative; width:100%; height:2px; display:table; background:#DEE6E9;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;div style=&amp;quot;position:absolute; bottom:0; right:0;&amp;quot;&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;span style=&amp;quot;position:relative; width:100%; display:table-cell; vertical-align:middle; text-align:center;&amp;quot;&amp;gt;[[:Category:Cơ quan Tổng Hội|Cơ quan Tổng Hội]]&amp;lt;/span&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
}}&amp;lt;/onlyinclude&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;noinclude&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;templatedata&amp;gt;&lt;br /&gt;
{&lt;br /&gt;
	&amp;quot;params&amp;quot;: {&lt;br /&gt;
		&amp;quot;명칭&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;영어명칭&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;image1 &amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Người sáng lập&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;설립자&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;origins&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Năm thành lập&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Nơi thành lập&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;설립 장소&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;type&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;organization_type&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Non-profit_type&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Loại hình&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;affiliation&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Belongs to&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;bible&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Kinh sách&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;focus&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;foci&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;purpose&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Mục đích&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;successor&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;총회장&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Tổng hội trưởng&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;headquarters&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Tổng Hội&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;church&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Hội Thánh đại diện&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;area_served&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Khu vực hoạt động&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;region_served&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;region&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;활동지역&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;key_people&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Quy mô&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;교인수&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;website&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;homepage&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;웹사이트&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;youtube&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Kênh YouTube&amp;quot;: {},&lt;br /&gt;
		&amp;quot;Logo&amp;quot;: {}&lt;br /&gt;
	}&lt;br /&gt;
}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/templatedata&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/noinclude&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Sidebar&amp;diff=691</id>
		<title>MediaWiki:Sidebar</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=MediaWiki:Sidebar&amp;diff=691"/>
		<updated>2023-07-07T07:23:56Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;* navigation&lt;br /&gt;
** Từ_điển_tri_thức_Hội_Thánh_của_Đức_Chúa_Trời|Trang đầu&lt;br /&gt;
** Danh sách tất cả tài liệu|Danh sách tất cả tài liệu&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Bài viết đề xuất&lt;br /&gt;
** Hội Thánh của Đức Chúa Trời (Tài liệu)&lt;br /&gt;
** An Xang Hồng|Đấng Christ An Xang Hồng&lt;br /&gt;
** Đức Chúa Trời Mẹ|Đức Chúa Trời Mẹ&lt;br /&gt;
** Ngày Sabát|Ngày Sabát&lt;br /&gt;
** Lễ Vượt Qua|Lễ Vượt Qua&lt;br /&gt;
** Tin Lành và giao ước mới|Tin Lành và giao ước mới&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Dò xem danh mục &lt;br /&gt;
** Category:Hội Thánh của Đức Chúa Trời|Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** Category:Ðức Chúa Trời Cha|Ðức Chúa Trời Cha&lt;br /&gt;
** Category:Đức Chúa Trời Mẹ|Đức Chúa Trời Mẹ&lt;br /&gt;
** Category:Tin Lành giao ước mới|Tin Lành giao ước mới&lt;br /&gt;
** Category:Thường thức Kinh Thánh|Thường thức Kinh Thánh&lt;br /&gt;
** Category:Vấn đề Kinh Thánh|Vấn đề Kinh Thánh&lt;br /&gt;
** Category:Cống hiến cho xã hội|Cống hiến cho xã hội&lt;br /&gt;
** Category:Hợp tác quốc tế|Hợp tác quốc tế&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Trang web Family&lt;br /&gt;
** https://watv.org/vi/home/|Trang Web chính thức Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://ahnsahnghong.com/vi|Đấng Christ An Xang Hồng&lt;br /&gt;
** https://mother.watv.org|Hãy đến với Đức Chúa Trời Mẹ&lt;br /&gt;
** https://watvseminar.org/vi/|Hội thảo Kinh Thánh Quốc tế&lt;br /&gt;
** https://webinar.watv.org/|WATV Webinar&lt;br /&gt;
** https://ukzion.watv.org/|Nhận Giải thưởng của Nữ hoàng Anh quốc&lt;br /&gt;
** https://watvaward.org/vi/|Nội dung giải thưởng đặc biệt&lt;br /&gt;
** https://watvpress.org/vi/|Ngôn luận khắp thế giới&lt;br /&gt;
** https://asez.org/|ASEZ&lt;br /&gt;
** https://asezwao.org/|ASEZ WAO&lt;br /&gt;
** https://watvmedia.org/vi/|WATV Media Cast&lt;br /&gt;
** https://watvnewsong.org/home.wmc|WATV Bài Ca Mới &lt;br /&gt;
** https://worship.watv.org/vi/|Thờ phượng trực tuyến&lt;br /&gt;
** https://bible.watv.org/|Lời và lẽ thật&lt;br /&gt;
** https://news.watv.org/|Tin tức WATV&lt;br /&gt;
** https://uri.watv.org/|Community gia đình trên trời&lt;br /&gt;
** https://elohist.watv.org/en/|Êlôhist&lt;br /&gt;
** https://soul.watv.org/|Linh hồn&lt;br /&gt;
** https://happyhome.watv.org/|Gia đình hạnh phúc&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Kênh YouTube&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/@wmscog_vi|Kênh YouTube chính thức của Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/c/WorldMissionSocietyChurchofGod|Video giới thiệu Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCo4tHBRZdIIgulm9EleZjxg|Đấng Christ An Xang Hồng&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCYJ3ZTBXsk1XIfjACZRE4yg|Media - Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/c/ChurchofGodNEWSONG|Bài Ca Mới - Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCygKTjdV8ULvNT2cPANTE9A|Church of God TUBE&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCFx5krpZE3Bk4JMP2xfgJoA|Go &amp;amp; Come, Hội Thánh của Đức Chúa Trời&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCPsuu5vl-2cHKkYI-wvug5w|Triển lãm ON&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCYLPtSHjJeyoXYaYTG0J_Gw|Ngôi sao mọc trên sa mạc&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCb242lawYtYQ5w--Dl66AgQ|TV Học sinh&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCYLDWRVfAlVedp5Oe9NdrFg|Sân chơi Cây mơ ước&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCnT0sWeRH4-J188flRW8jrA|ASEZ&lt;br /&gt;
** https://www.youtube.com/channel/UCxA8J3oAkhdKp6MKP5rTRQA|ASEZ WAO&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* SEARCH&lt;br /&gt;
* TOOLBOX&lt;br /&gt;
* LANGUAGES&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=Danh_s%C3%A1ch_t%E1%BA%A5t_c%E1%BA%A3_t%C3%A0i_li%E1%BB%87u&amp;diff=690</id>
		<title>Danh sách tất cả tài liệu</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=Danh_s%C3%A1ch_t%E1%BA%A5t_c%E1%BA%A3_t%C3%A0i_li%E1%BB%87u&amp;diff=690"/>
		<updated>2023-07-07T07:22:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;{{Đặc_biệt:Mọi_bài}}&lt;br /&gt;
{{패밀리 사이트}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=Danh_s%C3%A1ch_t%E1%BA%A5t_c%E1%BA%A3_t%C3%A0i_li%E1%BB%87u&amp;diff=689</id>
		<title>Danh sách tất cả tài liệu</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=Danh_s%C3%A1ch_t%E1%BA%A5t_c%E1%BA%A3_t%C3%A0i_li%E1%BB%87u&amp;diff=689"/>
		<updated>2023-07-07T07:19:51Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;cog-commonpages&amp;quot; style=&amp;quot;display:none&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{Đặc_biệt:Mọi_bài}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{패밀리 사이트}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=Danh_s%C3%A1ch_t%E1%BA%A5t_c%E1%BA%A3_t%C3%A0i_li%E1%BB%87u&amp;diff=688</id>
		<title>Danh sách tất cả tài liệu</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=Danh_s%C3%A1ch_t%E1%BA%A5t_c%E1%BA%A3_t%C3%A0i_li%E1%BB%87u&amp;diff=688"/>
		<updated>2023-07-07T07:19:20Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: Tạo trang mới với nội dung “&amp;lt;div class=&amp;quot;cog-commonpages&amp;quot; style=&amp;quot;display:none&amp;quot;&amp;gt; {{Special:AllPages}} &amp;lt;/div&amp;gt; {{패밀리 사이트}}”&lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;div class=&amp;quot;cog-commonpages&amp;quot; style=&amp;quot;display:none&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{Special:AllPages}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{패밀리 사이트}}&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:Navbox&amp;diff=586</id>
		<title>Bản mẫu:Navbox</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://churchofgod.wiki/vi/index.php?title=B%E1%BA%A3n_m%E1%BA%ABu:Navbox&amp;diff=586"/>
		<updated>2023-07-05T08:44:33Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Isaacp: &lt;/p&gt;
&lt;hr /&gt;
&lt;div&gt;&amp;lt;includeonly&amp;gt;{{#invoke:Navbox|navbox}}&amp;lt;/includeonly&amp;gt;&amp;lt;noinclude&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{Documentation}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/noinclude&amp;gt;&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>Isaacp</name></author>
	</entry>
</feed>