Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Đức Chúa Trời Mẹ”
Thẻ: Đã bị lùi lại |
Không có tóm lược sửa đổi Thẻ: Lùi lại thủ công |
||
| (Không hiển thị 7 phiên bản của 2 người dùng ở giữa) | |||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
{{그림 | bible 성경.jpg |너비= 260px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Kinh Thánh làm chứng về sự tồn tại của Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ.}} | <!-- interlanguage:start -->[[ko:어머니 하나님]][[en:God the Mother]][[es:Dios Madre]][[ne:माता परमेश्वर]][[pt:Deus Mãe]]<!-- interlanguage:end -->{{그림 | bible 성경.jpg |너비= 260px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Kinh Thánh làm chứng về sự tồn tại của Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ.}} | ||
'''Đức Chúa Trời Mẹ''' (God the Mother) nghĩa là [[Đức Chúa Trời]] mang hình nữ, hay còn gọi là [[Mẹ trên trời]] (Heavenly Mother) hoặc Mẹ phần linh hồn (Spiritual Mother). Hầu hết mọi người đều nghĩ rằng Đức Chúa Trời chỉ tồn tại một Đấng là “[[Ðức Chúa Trời Cha|Đức Chúa Trời Cha]]”. Tuy nhiên, từ trang đầu tiên của [[Sáng Thế Ký]] cho đến trang cuối cùng của [[Khải Huyền]], [[Kinh Thánh]] đều làm chứng rằng Đức Chúa Trời có hai hình, là hình nam và hình nữ. Kinh Thánh làm chứng về Đức Chúa Trời mang hình nam là “Cha chúng tôi ở trên trời”<ref name="마태복음6">{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_6|title=Mathiơ 6:9|quote=Vậy, các ngươi hãy cầu như vầy: Lạy Cha chúng tôi ở trên trời; Danh Cha được thánh.|url-status=live}}</ref> nhưng mặt khác cũng làm chứng về sự tồn tại của Đức Chúa Trời Mẹ thông qua lời chép rằng “Giêrusalem ở trên cao là tự do, và ấy là mẹ chúng ta”.<ref name="갈라디아서4">{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ga-la-ti/Ch%C6%B0%C6%A1ng_4|title=Galati 4:26|quote=Nhưng thành Giêrusalem ở trên cao là tự do, và ấy là mẹ chúng ta.|url-status=live}}</ref> [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]] không chỉ tin vào Đức Chúa Trời Cha mà còn tin vào Đức Chúa Trời Mẹ theo chứng cớ trong Kinh Thánh.<ref>[https://shindonga.donga.com/3/all/13/1752139/1 “Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới 55 năm thành lập mở ra thời đại 3.000.000 thánh đồ”,](Shin DongA) 2019. Số tháng 6.</ref> | '''Đức Chúa Trời Mẹ''' (God the Mother) nghĩa là [[Đức Chúa Trời]] mang hình nữ, hay còn gọi là [[Mẹ trên trời]] (Heavenly Mother) hoặc Mẹ phần linh hồn (Spiritual Mother). Hầu hết mọi người đều nghĩ rằng Đức Chúa Trời chỉ tồn tại một Đấng là “[[Ðức Chúa Trời Cha|Đức Chúa Trời Cha]]”. Tuy nhiên, từ trang đầu tiên của [[Sáng Thế Ký]] cho đến trang cuối cùng của [[Khải Huyền]], [[Kinh Thánh]] đều làm chứng rằng Đức Chúa Trời có hai hình, là hình nam và hình nữ. Kinh Thánh làm chứng về Đức Chúa Trời mang hình nam là “Cha chúng tôi ở trên trời”<ref name="마태복음6">{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/Ch%C6%B0%C6%A1ng_6|title=Mathiơ 6:9|quote=Vậy, các ngươi hãy cầu như vầy: Lạy Cha chúng tôi ở trên trời; Danh Cha được thánh.|url-status=live}}</ref> nhưng mặt khác cũng làm chứng về sự tồn tại của Đức Chúa Trời Mẹ thông qua lời chép rằng “Giêrusalem ở trên cao là tự do, và ấy là mẹ chúng ta”.<ref name="갈라디아서4">{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ga-la-ti/Ch%C6%B0%C6%A1ng_4|title=Galati 4:26|quote=Nhưng thành Giêrusalem ở trên cao là tự do, và ấy là mẹ chúng ta.|url-status=live}}</ref> [[Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới]] không chỉ tin vào Đức Chúa Trời Cha mà còn tin vào Đức Chúa Trời Mẹ theo chứng cớ trong Kinh Thánh.<ref>[https://shindonga.donga.com/3/all/13/1752139/1 “Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới 55 năm thành lập mở ra thời đại 3.000.000 thánh đồ”,](Shin DongA) 2019. Số tháng 6.</ref> | ||
| Dòng 27: | Dòng 27: | ||
==Gia đình Nước Thiên Đàng và Đức Chúa Trời Mẹ== | ==Gia đình Nước Thiên Đàng và Đức Chúa Trời Mẹ== | ||
{{그림 |가족 구성원_vi.jpg |너비= 400px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Trên Nước Thiên Đàng cũng có gia đình được cấu tạo bởi Cha, Mẹ và con cái}} | {{그림 | 가족 구성원_vi.jpg |너비= 400px |정렬=오른쪽섬네일 |타이틀= Trên Nước Thiên Đàng cũng có gia đình được cấu tạo bởi Cha, Mẹ và con cái}} | ||
Kinh Thánh cho biết rằng Đức Chúa Trời là Cha phần linh hồn<ref name="마태복음6" /> và Mẹ phần linh hồn của chúng ta,<ref name="갈라디아서4" /> còn chúng ta là con cái của Đức Chúa Trời.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/II_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_6 |title=II Côrinhtô 6:17-18 |quote=... Thì ta sẽ tiếp nhận các ngươi: Ta sẽ làm Cha các ngươi, Các ngươi làm con trai con gái ta, Chúa Toàn năng phán như vậy.|url-status=live}}</ref> Cha, Mẹ và con cái là xưng hô được sử dụng trong gia đình. Xưng hô là Cha trên trời, Mẹ trên trời và con cái của Đức Chúa Trời là chứng cớ cho biết rằng giống như trên đất này có gia đình là cộng đồng của tình yêu thương, thì trên Nước Thiên Đàng cũng có [[Gia đình Nước Thiên Đàng|gia đình phần linh hồn]] là cộng đồng của tình yêu thương vĩnh cửu. Giống như gia đình dưới đất này là mối quan hệ được kết nối bởi huyết thống, gia đình Nước Thiên Đàng cũng được kết nối bởi nhận lấy huyết thống của Đức Chúa Trời thông qua [[Lễ Vượt Qua]].<small>{{xem thêm|Gia đình Nước Thiên Đàng|l1=Gia đình Nước Thiên Đàng|설명=}}</small> | Kinh Thánh cho biết rằng Đức Chúa Trời là Cha phần linh hồn<ref name="마태복음6" /> và Mẹ phần linh hồn của chúng ta,<ref name="갈라디아서4" /> còn chúng ta là con cái của Đức Chúa Trời.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/II_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/Ch%C6%B0%C6%A1ng_6 |title=II Côrinhtô 6:17-18 |quote=... Thì ta sẽ tiếp nhận các ngươi: Ta sẽ làm Cha các ngươi, Các ngươi làm con trai con gái ta, Chúa Toàn năng phán như vậy.|url-status=live}}</ref> Cha, Mẹ và con cái là xưng hô được sử dụng trong gia đình. Xưng hô là Cha trên trời, Mẹ trên trời và con cái của Đức Chúa Trời là chứng cớ cho biết rằng giống như trên đất này có gia đình là cộng đồng của tình yêu thương, thì trên Nước Thiên Đàng cũng có [[Gia đình Nước Thiên Đàng|gia đình phần linh hồn]] là cộng đồng của tình yêu thương vĩnh cửu. Giống như gia đình dưới đất này là mối quan hệ được kết nối bởi huyết thống, gia đình Nước Thiên Đàng cũng được kết nối bởi nhận lấy huyết thống của Đức Chúa Trời thông qua [[Lễ Vượt Qua]].<small>{{xem thêm|Gia đình Nước Thiên Đàng|l1=Gia đình Nước Thiên Đàng|설명=}}</small> | ||
| Dòng 85: | Dòng 85: | ||
<references /> | <references /> | ||
[[Thể loại:Đức Chúa Trời Mẹ]] | [[Thể loại:Đức Chúa Trời Mẹ]] | ||
[[Thể loại:Thường thức Kinh Thánh]] | [[Thể loại:Thường thức Kinh Thánh]] | ||
[[Thể loại:Thuật ngữ Kinh Thánh]] | [[Thể loại:Thuật ngữ Kinh Thánh]] | ||