Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Giao ước mới”

Ngocanh63 (thảo luận | đóng góp)
Không có tóm lược sửa đổi
Ngocanh63 (thảo luận | đóng góp)
Không có tóm lược sửa đổi
Dòng 33: Dòng 33:
{{인용문5 |내용=Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá '''luật pháp''' hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song '''để làm cho trọn'''.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_5 Mathiơ 5:17] }}
{{인용문5 |내용=Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá '''luật pháp''' hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song '''để làm cho trọn'''.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_5 Mathiơ 5:17] }}
Sứ đồ [[Phaolô]] bày tỏ rằng Đức Chúa Jêsus đã làm trọn lời tiên tri của Giêrêmi rằng “Đức Chúa Trời sẽ lập một giao ước mới”, và giao ước cũ sẽ dần tiêu mất đi bởi giao ước mới đã được lập.
Sứ đồ [[Phaolô]] bày tỏ rằng Đức Chúa Jêsus đã làm trọn lời tiên tri của Giêrêmi rằng “Đức Chúa Trời sẽ lập một giao ước mới”, và giao ước cũ sẽ dần tiêu mất đi bởi giao ước mới đã được lập.
{{인용문5 |내용= Vì nếu ước thứ nhứt không thiếu gì, thì chẳng có chỗ nào lập '''ước thứ hai'''. Vả, trong những lời nầy thật có ý trách, là lời Đức Chúa Trời phán cùng dân Giuđa rằng: Chúa phán: kìa, nhựt kỳ đến, Khi đó ta sẽ cùng nhà Ysơraên và nhà Giuđa lập một '''ước mới'''... Chúa lại phán: Nầy là lời ước mà ta sẽ lập với nhà Ysơraên trong Sau những ngày đó: Ta sẽ để luật pháp ta trong trí họ Và ghi tạc vào lòng; Ta sẽ làm Đức Chúa Trời họ, Họ sẽ làm dân ta... Gọi ước đó là mới, thì đã xưng ước trước là cũ; vả, điều chi đã cũ đã già, thì gần tiêu mất đi.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Hê-bơ-rơ/Chương_8 Hêbơrơ 8:7–10, 13] }}
{{인용문5 |내용= Vì nếu ước thứ nhứt không thiếu gì, thì chẳng có chỗ nào lập '''ước thứ hai'''. Vả, trong những lời nầy thật có ý trách, là lời Đức Chúa Trời phán cùng dân Giuđa rằng: Chúa phán: kìa, nhựt kỳ đến, Khi đó ta sẽ cùng nhà Ysơraên và nhà Giuđa lập một '''ước mới'''... Chúa lại phán: Nầy là lời ước mà ta sẽ lập với nhà Ysơraên trong Sau những ngày đó: Ta sẽ để luật pháp ta trong trí họ Và ghi tạc vào lòng; Ta sẽ làm Đức Chúa Trời họ, Họ sẽ làm dân ta... Gọi ước đó là mới, thì đã xưng ước trước là cũ; vả, điều chi đã cũ đã già, thì gần tiêu mất đi.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Hê-bơ-rơ/Chương_8 Hêbơrơ 8:7–10, 13] }}
Ước thứ nhất, tức giao ước cũ có sự thiếu sót. Điều này nghĩa là loài người không thể nhận được sự cứu rỗi trọn vẹn thông qua luật pháp Môise, là giao ước cũ. Vì vậy, Đức Chúa Jêsus đã lập nên luật pháp trọn vẹn, là giao ước mới, hầu cho nhân loại có thể đạt đến sự cứu rỗi trọn vẹn. Sứ đồ Phaolô cũng gọi giao ước mới là [[luật pháp của Đấng Christ]] với ý nghĩa là luật pháp do Đức Chúa Jêsus lập nên.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Cô-rinh-tô/Chương_9장 |title=고린도전서 9:20-21 |publisher= |quote=유대인들에게는 내가 유대인과 같이 된 것은 유대인들을 얻고자 함이요 율법(모세의 율법) 아래 있는 자들에게는 내가 율법 아래 있지 아니하나 율법 아래 있는 자같이 된 것은 율법 아래 있는 자들을 얻고자 함이요 율법 없는 자에게는 내가 하나님께는 율법 없는 자가 아니요 도리어 '''그리스도의 율법''' 아래 있는 자나 율법 없는 자와 같이 된 것은 율법 없는 자들을 얻고자 함이라 }}</ref>
Ước thứ nhất, tức giao ước cũ có sự thiếu sót. Điều này nghĩa là loài người không thể nhận được sự cứu rỗi trọn vẹn thông qua luật pháp Môise, là giao ước cũ. Vì vậy, Đức Chúa Jêsus đã lập nên luật pháp trọn vẹn, là giao ước mới, hầu cho nhân loại có thể đạt đến sự cứu rỗi trọn vẹn. Sứ đồ Phaolô cũng gọi giao ước mới là [[luật pháp của Đấng Christ]] với ý nghĩa là luật pháp do Đức Chúa Jêsus lập nên.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Cô-rinh-tô/Chương_9장 |title=고린도전서 9:20-21 |publisher= |quote=유대인들에게는 내가 유대인과 같이 된 것은 유대인들을 얻고자 함이요 율법(모세의 율법) 아래 있는 자들에게는 내가 율법 아래 있지 아니하나 율법 아래 있는 자같이 된 것은 율법 아래 있는 자들을 얻고자 함이요 율법 없는 자에게는 내가 하나님께는 율법 없는 자가 아니요 도리어 '''그리스도의 율법''' 아래 있는 자나 율법 없는 자와 같이 된 것은 율법 없는 자들을 얻고자 함이라 }}</ref>


Dòng 81: Dòng 79:
{| class="wikitable" style="text-align:left; width"
{| class="wikitable" style="text-align:left; width"
|- style="color: white; background: #0F4C82"
|- style="color: white; background: #0F4C82"
| width="50%" align="center" ! |'''Giao ước cũ'''|| width="50%" align="center" ! |'''Giao ước mới'''
| width="50%" align="center" ! |'''Giao ước cũ'''|| width="50%" align="center" ! | '''Giao ước mới'''
|-
|-
|Tuyên bố tại '''núi Sinai<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Nê-hê-mi/Chương_9장|title=느헤미야 9:13–14|quote= 또 시내산에 강림하시고 하늘에서부터 저희와 말씀하사 정직한 규례와 진정한 율법과 선한 율례와 계명을 저희에게 주시고 거룩한 안식일을 저희에게 알리시며 주의 종 모세로 계명과 율례와 율법을 저희에게 명하시고}}</ref>'''
|Tuyên bố tại '''núi Sinai<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Nê-hê-mi/Chương_9장|title=느헤미야 9:13–14|quote= 또 시내산에 강림하시고 하늘에서부터 저희와 말씀하사 정직한 규례와 진정한 율법과 선한 율례와 계명을 저희에게 주시고 거룩한 안식일을 저희에게 알리시며 주의 종 모세로 계명과 율례와 율법을 저희에게 명하시고}}</ref>'''
Dòng 93: Dòng 91:
|-
|-
|
|
'''Lễ Vượt Qua''' Giữ bằng cách giết chiên<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xuất_Ê-díp-tô_ký/Chương_12장|title=출애굽기 12:5–11|quote=너희 어린양은 흠 없고 1년 된 수컷으로 하되 양이나 염소 중에서 취하고 이달 14일까지 간직하였다가 해 질 때에 이스라엘 회중이 그 양을 잡고 ... 이것이 여호와의 유월절이니라}}</ref><br>'''[[Lễ Bánh Không Men]]''' Ăn bánh không men trong 7 ngày<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xuất_Ê-díp-tô_ký/Chương_12장|title=출애굽기 12:15|quote=너희는 7일 동안 무교병을 먹을지니 }}</ref><br>'''[[Lễ Trái Đầu Mùa]]''' Lấy bó lúa mì đầu tiên mà dâng lễ chay đưa vẫy<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lê-vi_ký/Chương_23장|title=레위기 23:10–11 |quote=이스라엘 자손에게 고하여 이르라 너희는 내가 너희에게 주는 땅에 들어가서 너희의 곡물을 거둘 때에 위선 너희의 곡물의 첫 이삭 한 단을 제사장에게로 가져갈 것이요 제사장은 너희를 위하여 그 단을 여호와 앞에 열납되도록 흔들되 안식일 이튿날에 흔들 것이며 }}</ref><br>'''Lễ Bảy Tuần Lễ''' Dâng của lễ chay mới<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lê-vi_ký/Chương_23장|title=레위기 23:15–17 |quote=안식일 이튿날 곧 너희가 요제로 단을 가져온 날부터 세어서 칠 안식일의 수효를 채우고 제 칠 안식일 이튿날까지 합 50일을 계수하여 새 소제를 여호와께 드리되 너희 처소에서 에바 10분 2로 만든 떡 두 개를 가져다가 흔들지니 이는 고운 가루에 누룩을 넣어서 구운 것이요 이는 첫 요제로 여호와께 드리는 것이며}}</ref><br>'''Lễ Kèn Thổi''' Tuần lễ cầu nguyện<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lê-vi_ký/Chương_23장|title=레위기 23:24|quote=이스라엘 자손에게 고하여 이르라 7월 곧 그 달 1일로 안식일을 삼을지니 이는 나팔을 불어 기념할 날이요 성회라}}</ref><br>'''Lễ Chuộc Tội''' Cầu nguyện thống hối<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lê-vi_ký/Chương_23장|title=레위기 23:27–28|quote= 7월 10일은 속죄일이니 너희에게 성회라 너희는 스스로 괴롭게 하며 여호와께 화제를 드리고 이날에는 아무 일도 하지 말 것은 너희를 위하여 너희 하나님 여호와 앞에 속죄할 속죄일이 됨이니라}}</ref><br>'''Lễ Lều Tạm''' Nhóm hiệp thánh trong 7 ngày<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lê-vi_ký/Chương_23장|title=레위기 23:34|quote=이스라엘 자손에게 고하여 이르라 7월 15일은 초막절이니 여호와를 위하여 7일 동안 지킬 것이라}}</ref>
'''Lễ Vượt Qua''' Giữ bằng cách giết chiên<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xuất_Ê-díp-tô_ký/Chương_12|title=Xuất Êdíptô Ký 12:5–11|quote=Các ngươi hãy bắt hoặc trong bầy chiên, hoặc trong bầy dê, chiên con đực hay là dê con đực, tuổi giáp niên, chẳng tì vít chi, đoạn để dành cho đến ngày mười bốn tháng nầy; rồi cả hội chúng Ysơraên sẽ giết nó... ấy là lễ Vượt qua của Đức Giêhôva.|url-status=live}}</ref><br>'''[[Lễ Bánh Không Men]]''' Ăn bánh không men trong 7 ngày<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xuất_Ê-díp-tô_ký/Chương_12|title=Xuất Êdíptô Ký 12:15|quote=Trong bảy ngày phải ăn bánh không men… |url-status=live}}</ref><br>'''[[Lễ Trái Đầu Mùa]]''' Lấy bó lúa mì đầu tiên mà dâng lễ chay đưa vẫy<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lê-vi_ký/Chương_23|title=Lêvi Ký 23:10–11 |quote=Hãy truyền cho dân Ysơraên rằng: Khi nào các ngươi đã vào xứ mà ta sẽ ban cho, và đã gặt mùa màng rồi, thì hãy đem đến cho thầy tế lễ một bó lúa đầu mùa của các ngươi. Qua ngày sau lễ sabát, thầy tế lễ sẽ dâng bó lúa đưa qua đưa lại trước mặt Ðức Giêhôva, hầu cho bó lúa đó được nhậm. |url-status=live}}</ref><br>'''Lễ Bảy Tuần Lễ''' Dâng của lễ chay mới<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lê-vi_ký/Chương_23|title=Lêvi Ký 23:15–17 |quote=Kể từ ngày sau lễ sabát, là ngày đem bó lúa dâng đưa qua đưa lại, các ngươi sẽ tính bảy tuần lễ trọn: các ngươi tính năm mươi ngày cho đến ngày sau của lễ sabát thứ bảy, thì phải dâng một của lễ chay mới cho Ðức Giêhôva. Các ngươi hãy từ nhà mình đem đến hai ổ bánh đặng làm của lễ dâng đưa qua đưa lại; bánh đó làm bằng hai phần mười bột lọc hấp có pha men: ấy là của đầu mùa dâng cho Đức Giêhôva.|url-status=live}}</ref><br>'''Lễ Kèn Thổi''' Tuần lễ cầu nguyện<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lê-vi_ký/Chương_23|title=Lêvi Ký 23:24|quote=Hãy truyền cho dân Ysơraên rằng: Ngày mồng một tháng bảy, sẽ có cho các ngươi một ngày nghỉ, một lễ kỷ niệm lấy tiếng kèn thổi mà rao truyền, tức là một sự nhóm hiệp thánh vậy.|url-status=live}}</ref><br>'''Lễ Chuộc Tội''' Cầu nguyện thống hối<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lê-vi_ký/Chương_23|title=Lêvi Ký 23:27–28|quote= Ngày mồng mười tháng bảy nầy là ngày lễ chuộc tội; các ngươi sẽ có sự nhóm hiệp thánh; hãy ép tâm hồn mình và dâng cho Ðức Giêhôva các của lễ dùng lửa dâng lên. Ngày đó chẳng nên làm công việc nào, vì là ngày chuộc tội, trong ngày đó phải làm lễ chuộc tội cho các ngươi trước mặt Giêhôva, Ðức Chúa Trời mình.|url-status=live}}</ref><br>'''Lễ Lều Tạm''' Nhóm hiệp thánh trong 7 ngày<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lê-vi_ký/Chương_23|title=Lêvi Ký 23:34|quote=Hãy truyền cho dân Ysơraên rằng: Ngày rằm tháng bảy nầy là lễ lều tạm, trải qua bảy ngày đặng tôn kính Đức Giêhôva...|url-status=live}}</ref>
||
||
'''Lễ Vượt Qua''' Giữ bằng bánh và rượu nho<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_22장|title=누가복음 22:15, 19–20|quote=이르시되 내가 고난을 받기 전에 너희와 함께 이 유월절 먹기를 원하고 원하였노라 ... 또 떡을 가져 사례하시고 떼어 저희에게 주시며 가라사대 이것은 너희를 위하여 주는 내 몸이라 너희가 이를 행하여 나를 기념하라 하시고 저녁 먹은 후에 잔[포도주]도 이와 같이 하여 가라사대 이 잔은 내 피로 세우는 새 언약이니 곧 너희를 위하여 붓는 것이라}}</ref><br>'''Lễ Bánh Không Men''' Giữ Lễ Hoạn Nạn bằng cách kiêng ăn<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_9장|title=마태복음 9:15 |quote=예수께서 저희에게 이르시되 혼인집 손님들이 신랑과 함께 있을 동안에 슬퍼할 수 있느뇨 그러나 신랑을 빼앗길 날이 이르리니 그때에는 금식할 것이니라}}</ref><br>'''[[Lễ Phục Sinh]]''' Đức Chúa Jêsus phục sinh<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Cô-rinh-tô/Chương_15장|title=고린도전서 15:20|quote=이제 그리스도께서 죽은 자 가운데서 다시 살아 잠자는 자들의 첫 열매가 되셨도다}}</ref><br>'''Lễ Ngũ Tuần''' Ngày giáng lâm của Thánh Linh<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_2장|title=사도행전 2:1–4|quote=오순절날이 이미 이르매 ... 저희가 다 성령의 충만함을 받고 성령이 말하게 하심을 따라 다른 방언으로 말하기를 시작하니라}}</ref><br>'''[[Lễ Kèn Thổi]]''' Tuần lễ cầu nguyện<br>'''[[Đại Lễ Chuộc Tội|Lễ Chuộc Tội]]''' Cầu nguyện thống hối<br>'''Lễ Lều Tạm''' Đại hội truyền đạo trong 7 ngày<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_7장|title=요한복음 7:2, 37–39|quote=유대인의 명절인 초막절이 가까운지라 ... 명절 끝 날 곧 큰 날에 예수께서 서서 외쳐 가라사대 누구든지 목마르거든 내게로 와서 마시라 나를 믿는 자는 성경에 이름과 같이 그 배에서 생수의 강이 흘러나리라 하시니 이는 그를 믿는 자의 받을 성령을 가리켜 말씀하신 것이라}}</ref>
'''Lễ Vượt Qua''' Giữ bằng bánh và rượu nho<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_22|title=Luca 22:15, 19–20|quote=Ngài phán rằng: Ta rất muốn ăn lễ Vượt qua nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn... Đoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta. Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra.|url-status=live}}</ref><br>'''Lễ Bánh Không Men''' Giữ Lễ Hoạn Nạn bằng cách kiêng ăn<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_9|title=Mathiơ 9:15 |quote=Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Trong khi chàng rể còn ở với bạn hữu đến mừng cưới, thì những bạn hữu đó có thể nào buồn rầu được ư? Nhưng đến ngày nào chàng rể sẽ bị đem đi khỏi họ, thì họ mới kiêng ăn.|url-status=live}}</ref><br>'''[[Lễ Phục Sinh]]''' Đức Chúa Jêsus phục sinh<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Cô-rinh-tô/Chương_15|title=I Côrinhtô 15:20|quote=Nhưng bây giờ, Ðấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, Ngài là trái đầu mùa của những kẻ ngủ.|url-status=live}}</ref><br>'''Lễ Ngũ Tuần''' Ngày giáng lâm của Thánh Linh<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_2|title=Công Vụ Các Sứ Đồ 2:1–4|quote=Ðến ngày lễ Ngũ tuần... Hết thảy đều được đầy dẫy Ðức Thánh Linh, khởi sự nói các thứ tiếng khác, theo như Ðức Thánh Linh cho mình nói.|url-status=live}}</ref><br>'''[[Lễ Kèn Thổi]]''' Tuần lễ cầu nguyện<br>'''[[Đại Lễ Chuộc Tội|Lễ Chuộc Tội]]''' Cầu nguyện thống hối<br>'''Lễ Lều Tạm''' Đại hội truyền đạo trong 7 ngày<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_7|title=Giăng 7:2, 37–39|quote=Vả, ngày lễ của dân Giuđa, gọi là lễ Lều tạm gần đến... Ngày sau cùng, là ngày trọng thể trong kỳ lễ, Ðức Chúa Jêsus ở đó, đứng kêu lên rằng: Nếu người nào khát, hãy đến cùng ta mà uống. Kẻ nào tin ta thì sông nước hằng sống sẽ chảy từ trong lòng mình, y như Kinh Thánh đã chép vậy. Ngài phán điều đó chỉ về Ðức Thánh Linh mà người nào tin Ngài sẽ nhận lấy…|url-status=live}}</ref>
|}
|}


Dòng 102: Dòng 100:
Trong [[Tin Lành Luca]] chương 22 chép rằng Đức Chúa Jêsus lập “giao ước mới”, còn trong [[Tin Lành Giăng]] chương 13 chép rằng Đức Chúa Jêsus ban cho “[[điều răn mới]]”.
Trong [[Tin Lành Luca]] chương 22 chép rằng Đức Chúa Jêsus lập “giao ước mới”, còn trong [[Tin Lành Giăng]] chương 13 chép rằng Đức Chúa Jêsus ban cho “[[điều răn mới]]”.
{{인용문5 |내용=Ta ban cho các ngươi một '''điều răn mới''', nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; '''như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy'''.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_13 Giăng 13:34] }}
{{인용문5 |내용=Ta ban cho các ngươi một '''điều răn mới''', nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; '''như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy'''.|출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_13 Giăng 13:34] }}
Nơi Đức Chúa Jêsus lập ra “giao ước mới” là nơi cử hành nghi thức lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_22장|title=누가복음 22:20–34|quote=잔[유월절 포도주]도 이와 같이 하여 가라사대 이 잔은 내 피로 세우는 새 언약이니 곧 너희를 위하여 붓는 것이라 ... 가라사대 베드로야 내가 네게 말하노니 오늘 닭 울기 전에 네가 세 번 나를 모른다고 부인하리라 하시니라}}</ref> Và nơi Ngài ban cho “điều răn mới” cũng là nơi cử hành nghi thức lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_13장|title=요한복음 13:34–38|quote=새 계명을 너희에게 주노니 서로 사랑하라 내가 너희를 사랑한 것같이 너희도 서로 사랑하라 ... 베드로가 가로되 주여 내가 지금은 어찌하여 따를 수 없나이까 주를 위하여 내 목숨을 버리겠나이다 예수께서 대답하시되 네가 나를 위하여 네 목숨을 버리겠느냐 내가 진실로 진실로 네게 이르노니 닭 울기 전에 네가 세 번 나를 부인하리라}}</ref> Tức là hai lời này được ban cho vào cùng một thời điểm và tại cùng một địa điểm. Tuy là ghi chép về cùng một tình huống, nhưng trong sách Luca không có chỗ nào chép là điều răn mới, và trong sách Giăng cũng không có câu nào được chép là giao ước mới. Điều này là bởi giao ước mới và điều răn mới về căn bản là lời đồng nhất. Trong Kinh Thánh, giao ước và điều răn là giống nhau về căn bản. Đức Chúa Trời cũng gọi Mười Điều Răn mà Ngài ban cho Môise vào ngày xưa là “giao ước”.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xuất_Ê-díp-tô_ký/Chương_34장|title=출애굽기 34:28 |quote=여호와께서는 언약의 말씀 곧 십계를 그 판들에 기록하셨더라}}</ref>
Nơi Đức Chúa Jêsus lập ra “giao ước mới” là nơi cử hành nghi thức lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_22|title=Luca 22:20–34|quote=Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy chén (rượu nho Lễ Vượt Qua) đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là giao ước mới trong huyết ta vì các ngươi mà đổ ra... Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi Phierơ, ta nói cùng ngươi, hôm nay khi gà chưa gáy, ngươi sẽ ba lần chối không biết ta.|url-status=live}}</ref> Và nơi Ngài ban cho “điều răn mới” cũng là nơi cử hành nghi thức lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_13|title=Giăng 13:34–38|quote=Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy... Phierơ thưa rằng: Lạy Chúa, sao hiện bây giờ tôi không thể theo Chúa được? Tôi liều sự sống tôi vì Chúa! Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi liều sự sống ngươi vì ta sao! Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, khi gà chưa gáy, ngươi đã chối ta ba lần!|url-status=live}}</ref> Tức là hai lời này được ban cho vào cùng một thời điểm và tại cùng một địa điểm. Tuy là ghi chép về cùng một tình huống, nhưng trong sách Luca không có chỗ nào chép là điều răn mới, và trong sách Giăng cũng không có câu nào được chép là giao ước mới. Điều này là bởi giao ước mới và điều răn mới về căn bản là lời đồng nhất. Trong Kinh Thánh, giao ước và điều răn là giống nhau về căn bản. Đức Chúa Trời cũng gọi Mười Điều Răn mà Ngài ban cho Môise vào ngày xưa là “giao ước”.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xuất_Ê-díp-tô_ký/Chương_34|title=Xuất Êdíptô Ký 34:28 |quote=... Ðức Giêhôva chép trên hai bảng đá các lời giao ước, tức là mười điều răn.|url-status=live}}</ref>


Nếu nhận biết nguyên lý của tình yêu thương được chứa đựng trong Lễ Vượt Qua giao ước mới thì chúng ta cũng có thể hiểu ra rằng không có sự khác biệt giữa giao ước mới và điều răn mới. Lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua là nghi thức ăn bánh và uống rượu nho tượng trưng cho thịt và huyết của Đức Chúa Jêsus, hầu cho chúng ta nhận biết tình yêu thương của Đấng Christ, là Đấng đã hy sinh trên thập tự giá. Hơn nữa, các thánh đồ có thể yêu thương lẫn nhau như yêu chính bản thân mình nhờ dự phần vào thịt và huyết của Đức Chúa Jêsus và được trở nên đồng một thân thể trong Ngài.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Cô-rinh-tô/Chương_10장|title=고린도전서 10:16–17 |quote=우리가 축복하는바 축복의 잔은 그리스도의 피에 참예함이 아니며 우리가 떼는 떡은 그리스도의 몸에 참예함이 아니냐 떡이 하나요 많은 우리가 한 몸이니 이는 우리가 다 한 떡에 참예함이라}}</ref> Việc nhận biết tình yêu thương cùng sự hy sinh của Đấng Christ và anh chị em cũng có thể yêu thương nhau một cách trọn vẹn chính là nguyên lý của tình yêu thương được chứa đựng trong Lễ Vượt Qua giao ước mới. Do đó, giao ước mới khiến cho trở nên một thân thể trong Đấng Christ bởi bánh và rượu nho Lễ Vượt Qua, về căn bản là đồng nhất với “điều răn mới” mà Ngài phán rằng hãy yêu thương lẫn nhau.
Nếu nhận biết nguyên lý của tình yêu thương được chứa đựng trong Lễ Vượt Qua giao ước mới thì chúng ta cũng có thể hiểu ra rằng không có sự khác biệt giữa giao ước mới và điều răn mới. Lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua là nghi thức ăn bánh và uống rượu nho tượng trưng cho thịt và huyết của Đức Chúa Jêsus, hầu cho chúng ta nhận biết tình yêu thương của Đấng Christ, là Đấng đã hy sinh trên thập tự giá. Hơn nữa, các thánh đồ có thể yêu thương lẫn nhau như yêu chính bản thân mình nhờ dự phần vào thịt và huyết của Đức Chúa Jêsus và được trở nên đồng một thân thể trong Ngài.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Cô-rinh-tô/Chương_10|title=I Côrinhtô 10:16–17 |quote=Cái chén phước lành mà chúng ta chúc phước, há chẳng phải là thông với huyết của Ðấng Christ sao? Cái bánh mà chúng ta bẻ, há chẳng phải là thông với thân thể của Ðấng Christ sao? Vì chỉ có một cái bánh, chúng ta dầu nhiều, cũng chỉ một thân thể; bởi chưng chúng ta đều có phần chung trong một cái bánh.|url-status=live}}</ref> Việc nhận biết tình yêu thương cùng sự hy sinh của Đấng Christ và anh chị em cũng có thể yêu thương nhau một cách trọn vẹn chính là nguyên lý của tình yêu thương được chứa đựng trong Lễ Vượt Qua giao ước mới. Do đó, giao ước mới khiến cho trở nên một thân thể trong Đấng Christ bởi bánh và rượu nho Lễ Vượt Qua, về căn bản là đồng nhất với “điều răn mới” mà Ngài phán rằng hãy yêu thương lẫn nhau.


==Giao ước mới và Tin Lành==
==Giao ước mới và Tin Lành==
[[Tin Lành]] (Phúc Âm, 福音) nghĩa là “Tin tức tốt lành”, và Tin Lành trong [[Kinh Thánh Tân Ước]] nghĩa là [[Tin Lành Nước Thiên Đàng]] mà Đức Chúa Jêsus đã rao truyền trong ba năm kể từ khi Ngài chịu phép Báptêm cho đến khi hy sinh trên thập tự giá.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_4장|title=마태복음 4:23 |quote=예수께서 온 갈릴리에 두루 다니사 저희 회당에서 가르치시며 천국 복음을 전파하시며}}</ref> Tin Lành này cụ thể chính là giao ước mới. Sứ đồ Phaolô đã xưng mình là “người giúp việc của Tin Lành” đang rao truyền Tin Lành, đồng thời cũng gọi mình là “người giúp việc giao ước mới”.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Cô-lô-se/Chương_1장|title=골로새서 1:23|quote=나 바울은 이 복음의 일꾼이 되었노라}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/II_Cô-rinh-tô/Chương_3장|title=고린도후서 3:6|quote=저가 또 우리로 새 언약의 일꾼 되기에 만족케 하셨으니}}</ref> Đó là vì [[Tin Lành và giao ước mới]] đều có chung ý nghĩa. Phép Báptêm, ngày Sabát, Lễ Vượt Qua, 3 kỳ 7 lễ trọng thể mà Đức Chúa Jêsus đã dạy dỗ và thực tiễn chính là lẽ thật giao ước mới và là Tin Lành dẫn dắt nhân loại đến [[Nước Thiên Đàng]].
[[Tin Lành]] (Phúc Âm, 福音) nghĩa là “Tin tức tốt lành”, và Tin Lành trong [[Kinh Thánh Tân Ước]] nghĩa là [[Tin Lành Nước Thiên Đàng]] mà Đức Chúa Jêsus đã rao truyền trong ba năm kể từ khi Ngài chịu phép Báptêm cho đến khi hy sinh trên thập tự giá.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_4|title=Mathiơ 4:23 |quote=Ðức Chúa Jêsus đi khắp xứ Galilê, dạy dỗ trong các nhà hội, giảng tin lành của nước Ðức Chúa Trời...|url-status=live}}</ref> Tin Lành này cụ thể chính là giao ước mới. Sứ đồ Phaolô đã xưng mình là “người giúp việc của Tin Lành” đang rao truyền Tin Lành, đồng thời cũng gọi mình là “người giúp việc giao ước mới”.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Cô-lô-se/Chương_1|title=Côlôse 1:23|quote=... chính tôi, Phaolô, là kẻ giúp việc của Tin lành.|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/II_Cô-rinh-tô/Chương_3|title=II Côrinhtô 3:6|quote=Và ấy là Ngài đã ban tài năng cho chúng tôi giúp việc giao ước mới...|url-status=live}}</ref> Đó là vì [[Tin Lành và giao ước mới]] đều có chung ý nghĩa. Phép Báptêm, ngày Sabát, Lễ Vượt Qua, 3 kỳ 7 lễ trọng thể mà Đức Chúa Jêsus đã dạy dỗ và thực tiễn chính là lẽ thật giao ước mới và là Tin Lành dẫn dắt nhân loại đến [[Nước Thiên Đàng]].


==Video liên quan==
==Video liên quan==