Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Môise”

Jung87 (thảo luận | đóng góp)
Không có tóm lược sửa đổi
Ngocanh63 (thảo luận | đóng góp)
Không có tóm lược sửa đổi
Dòng 12: Dòng 12:
}}
}}


'''모세'''(Moses, 히브리어: משֶׁה)<ref>[https://dict.naver.com/hbokodict/hebrew/#/entry/hboko/5036fa6f4fe04bab83e5cd758a650a77 "משֶׁה"]. 《네이버 고대 히브리어사전》</ref>는 애굽(이집트)에서 피지배층으로 억압받으며 살아가던 이스라엘 민족을 [[하나님]]이 약속한 땅 가나안으로 인도한 지도자다. 레위 지파 사람인 아므람과 요게벳의 아들로 태어나, 애굽 공주의 양자로 자랐다. 애굽의 왕자로서 안락한 삶을 포기하고 동족들과 함께 고난을 받았다.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/히브리서#11장 |title=히브리서 11:24-26 |publisher= |quote=믿음으로 모세는 장성하여 바로의 공주의 아들이라 칭함을 거절하고 도리어 하나님의 백성과 함께 고난받기를 잠시 죄악의 낙을 누리는 것보다 더 좋아하고 그리스도를 위하여 받는 능욕을 애굽의 모든 보화보다 더 큰 재물로 여겼으니 이는 상 주심을 바라봄이라}}</ref> [https://stdict.korean.go.kr/search/searchView.do?pageSize=10&searchKeyword=%EB%AA%A8%EC%84%B8%EC%98%A4%EA%B2%BD 모세오경]의 기록자이며, 구약시대를 대표하는 선지자다. 80세에 소명을 받아 40년간 이스라엘 민족의 영도자로서 [[출애굽]]과 [[광야 생활|광야의 여정]]을 이끌었으며 하나님께 직접 [[십계명]]을 받았다. [[구약성경]]에 나타난 모세의 행적은 [[예수 그리스도]]의 행적을 예표한다.
'''Môise''' (Moses, tiếng Hêbơrơ: משֶׁה)<ref>[https://dict.naver.com/hbokodict/hebrew/#/entry/hboko/5036fa6f4fe04bab83e5cd758a650a77 "משֶׁה"]. 《네이버 고대 히브리어사전》</ref> là người chỉ đạo đã dẫn dắt dân Ysơraên đang sống trong sự áp bức của tầng lớp thống trị ở xứ Êdíptô (Ai Cập), hầu cho họ đi đến vùng đất Canaan, là xứ mà [[Đức Chúa Trời]] đã hứa. Môise là con trai được sanh ra bởi Amram và Giôkêbết thuộc chi phái Lêvi, và lớn lên với tư cách là con nuôi của công chúa Êdíptô. Ông đã từ bỏ cuộc sống an lạc với tư cách là hoàng tử của xứ Êdíptô và cùng chịu hoạn nạn với những người đồng tộc mình.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/히브리서#11장 |title=히브리서 11:24-26 |publisher= |quote=믿음으로 모세는 장성하여 바로의 공주의 아들이라 칭함을 거절하고 도리어 하나님의 백성과 함께 고난받기를 잠시 죄악의 낙을 누리는 것보다 더 좋아하고 그리스도를 위하여 받는 능욕을 애굽의 모든 보화보다 더 큰 재물로 여겼으니 이는 상 주심을 바라봄이라}}</ref> Ông là người ghi chép Ngũ Kinh Môise, và là đấng tiên tri tiêu biểu trong thời đại Cựu Ước. Môise được nhận sự kêu gọi vào năm 80 tuổi và trực tiếp nhận lãnh [[Mười Điều Răn]] từ Đức Chúa Trời trong khi dẫn dắt hành trình [[xuất Êdíptô]] [[Cuộc sống đồng vắng|cuộc sống trong đồng vắng]] với tư cách là nhà lãnh đạo của dân tộc Ysơraên trong suốt 40 năm. Công việc của Môise được bày tỏ trong [[Kinh Thánh Cựu Ước]] là lời tiên tri về công việc của [[Đức Chúa Jêsus Christ]].
 
'''Môise''' (Moses, tiếng Hêbơrơ: משֶׁה) là người chỉ đạo đã dẫn dắt dân Ysơraên đang sống trong sự áp bức của tầng lớp thống trị ở xứ Êdíptô (Ai Cập), hầu cho họ đi đến vùng đất Canaan, là xứ mà Đức Chúa Trời đã hứa. Môise là con trai được sanh ra bởi Amram và Giôkêbết thuộc chi phái Lêvi, và lớn lên với tư cách là con nuôi của công chúa Êdíptô. Ông đã từ bỏ cuộc sống an lạc với tư cách là hoàng tử của xứ Êdíptô và cùng chịu hoạn nạn với những người đồng tộc mình. Ông là người ghi chép Ngũ Kinh Môise, và là đấng tiên tri tiêu biểu trong thời đại Cựu Ước. Môise được nhận sự kêu gọi vào năm 80 tuổi và trực tiếp nhận lãnh Mười Điều Răn từ Đức Chúa Trời trong khi dẫn dắt hành trình xuất Êdíptô và cuộc sống trong đồng vắng với tư cách là nhà lãnh đạo của dân tộc Ysơraên trong suốt 40 năm. Công việc của Môise được bày tỏ trong Kinh Thánh Cựu Ước là lời tiên tri về công việc của Đức Chúa Jêsus Christ.


== Bối cảnh lịch sử ==
== Bối cảnh lịch sử ==
가나안에 살던 [[야곱]]은 애굽의 총리가 된 [[요셉 (야곱의 아들)|요셉]]의 권유로 기근을 피해 애굽의 고센 땅으로 이주했다. 당시 애굽으로 이주한 야곱의 가족은 70명이었다. 애굽에서 가장 비옥하다고 알려진 고센 땅에서 이스라엘 자손은 번성하고 강대해졌다.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#1장 |title=출애굽기 1:5-7 |publisher= |quote=이미 애굽에 있는 요셉까지 야곱의 혈속이 모두 칠십 인이었더라 요셉과 그의 모든 형제와 그 시대 사람은 다 죽었고 이스라엘 자손은 생육이 중다하고 번식하고 창성하고 심히 강대하여 온 땅에 가득하게 되었더라}}</ref> 야곱의 열두 아들은 이스라엘 [[열두 지파]]의 근간이 됐다. 그러나 애굽의 전(前) 총리 요셉을 알지 못하는 새 왕이 즉위하면서 상황은 달라졌다. 애굽 왕 [[바로 (파라오)|바로]](파라오, Pharaoh)는 이스라엘 백성의 수가 갈수록 많아지자 정치적 위협을 느꼈다. 이에 이스라엘 백성들을 노예로 삼아 그들을 국고성(國庫城) 비돔과 라암셋을 건축하는 데 동원함으로써 세력을 약화시키려 했다. 이스라엘 백성들은 흙 이기기, 벽돌 굽기, 농사 등 고된 노역을 날마다 반복했다. 그러나 학대를 받을수록 인구는 더 늘어났고, 바로와 애굽인들의 근심은 깊어갔다.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#1장 |title=출애굽기 1:8-14 |publisher= }}</ref> 결국 바로는 히브리인 남자아이가 태어나면 모두 죽이라는 명령을 내렸다.<ref>"모세", 《CLP 성경사전》, 기독교문사, 1995, 407쪽, "바로는 그들을 계속 굴복시키기 위한 의도로 이스라엘의 남자 아이가 태어나면 모두 죽이라는 칙령을 내려놓고 있었다."</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#1장 |title=출애굽기 1:22 |publisher= |quote=바로가 그 모든 신민에게 명하여 가로되 남자가 나거든 너희는 그를 하수에 던지고 여자여든 살리라 하였더라}}</ref>
Để tránh cơn đói kém, [[Giacốp]] đương sinh sống tại xứ Canaan đã di cư đến vùng đất Gôsen thuộc xứ Êdíptô theo lời mời của [[Giôsép (con trai của Giacốp)|Giôsép]], người đã trở thành quan cai trị của xứ Êdíptô. Khi ấy, số người trong gia đình của Giacốp di cư xuống Êdíptô là 70 người. Con cháu Ysơraên được thịnh vượng và trở nên hùng mạnh ở vùng đất Gôsen vốn được biết đến là mảnh đất màu mỡ nhất trong xứ Êdíptô.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#1장 |title=출애굽기 1:5-7 |publisher= |quote=이미 애굽에 있는 요셉까지 야곱의 혈속이 모두 칠십 인이었더라 요셉과 그의 모든 형제와 그 시대 사람은 다 죽었고 이스라엘 자손은 생육이 중다하고 번식하고 창성하고 심히 강대하여 온 땅에 가득하게 되었더라}}</ref> Mười hai con trai của Giacốp đã trở thành gốc rễ của [[12 chi phái|mười hai chi phái]] Ysơraên. Thế nhưng, khi vị vua mới không quen biết Giôsép là quan cai trị đời trước của xứ Êdíptô lên ngôi thì tình huống đã trở nên đổi khác. [[Pharaôn]] (Pharaoh), vua Êdíptô nhận thấy mối đe dọa về chính trị khi dân số Ysơraên ngày càng đông nhiều thêm. Vì vậy, Pharaôn đã cố gắng làm suy yếu thế lực của dân Ysơraên bởi việc bắt họ làm nô lệ và ra lệnh cho họ xây dựng thành Phithom và Ramse để làm kho tàng cho vua. Người dân Ysơraên cứ lặp đi lặp lại cuộc sống nô dịch khó nhọc mỗi ngày như nhồi đất, nung gạch, công việc đồng áng v.v... Thế nhưng, càng bị ngược đãi thì dân số họ ngày càng tăng thêm khiến Pharaôn và người Êdíptô càng chìm trong sự lo lắng.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#1장 |title=출애굽기 1:8-14 |publisher= }}</ref> Cuối cùng, Pharaôn đã ra lệnh giết hết thảy các con trai mới sinh của người Hêbơrơ.<ref>"모세", 《CLP 성경사전》, 기독교문사, 1995, 407쪽, "바로는 그들을 계속 굴복시키기 위한 의도로 이스라엘의 남자 아이가 태어나면 모두 죽이라는 칙령을 내려놓고 있었다."</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#1장 |title=출애굽기 1:22 |publisher= |quote=바로가 그 모든 신민에게 명하여 가로되 남자가 나거든 너희는 그를 하수에 던지고 여자여든 살리라 하였더라}}</ref>
 
Để tránh cơn đói kém, Giacốp đương sinh sống tại xứ Canaan đã di cư đến vùng đất Gôsen thuộc xứ Êdíptô theo lời mời của Giôsép, người đã trở thành quan cai trị của xứ Êdíptô. Khi ấy, số người trong gia đình của Giacốp di cư xuống Êdíptô là 70 người. Con cháu Ysơraên được thịnh vượng và trở nên hùng mạnh ở vùng đất Gôsen vốn được biết đến là mảnh đất màu mỡ nhất trong xứ Êdíptô. Mười hai con trai của Giacốp đã trở thành gốc rễ của mười hai chi phái Ysơraên. Thế nhưng, khi vị vua mới không quen biết Giôsép là quan cai trị đời trước của xứ Êdíptô lên ngôi thì tình huống đã trở nên đổi khác. Pharaôn (Pharaoh), vua Êdíptô nhận thấy mối đe dọa về chính trị khi dân số Ysơraên ngày càng đông nhiều thêm. Vì vậy, Pharaôn đã cố gắng làm suy yếu thế lực của dân Ysơraên bởi việc bắt họ làm nô lệ và ra lệnh cho họ xây dựng thành Phithom và Ramse để làm kho tàng cho vua. Người dân Ysơraên cứ lặp đi lặp lại cuộc sống nô dịch khó nhọc mỗi ngày như nhồi đất, nung gạch, công việc đồng áng v.v... Thế nhưng, càng bị ngược đãi thì dân số họ ngày càng tăng thêm khiến Pharaôn và người Êdíptô càng chìm trong sự lo lắng. Cuối cùng, Pharaôn đã ra lệnh giết hết thảy các con trai mới sinh của người Hêbơrơ.


== Cuộc đời và sự kiện chính ==
== Cuộc đời và sự kiện chính ==
=== Xuất thân và cuộc sống trong hoàng cung ===
=== Xuất thân và cuộc sống trong hoàng cung ===
[[file:Moïse sauvé des eaux - Véronèse (A 66).jpg |thumb | px |Paul Véronèse, <Môise được cứu khỏi nước>, 1570-1580]]
[[file:Moïse sauvé des eaux - Véronèse (A 66).jpg |thumb | px |Paul Véronèse, <Môise được cứu khỏi nước>, 1570-1580]]
바로의 명령이 애굽 전역에 내려진 후 레위 지파 아므람의 아내 요게벳이 아들을 낳았다. 요게벳은 아이를 석 달 동안 숨겨서 키웠다. 아이가 크면서 더 이상 숨기기가 힘들게 되자 역청을 칠한 갈대 상자에 아이를 담아 나일강 갈대숲 사이에 두었다. 때마침 그곳에 목욕하러 온 바로의 공주가 상자를 발견했다. 공주는 아이가 히브리인인 것을 알았지만 측은히 여겨 아이를 기르기로 했다. 이를 지켜본 모세의 누나 미리암이 공주에게 아이의 젖을 먹일 유모로 어머니 요게벳을 추천했다. 공주는 요게벳에게 삯을 주고 아이를 기르게 했다. 아이를 왕궁으로 데려가 양자로 삼은 공주는 '물에서 건져냈다'는 뜻으로 모세라는 이름을 지어주었다.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#2장|title=출애굽기 2:1-10|언어=|확인날짜=}}</ref> [[스데반]]이 공회에서 한 연설에 따르면, 모세는 왕궁에서 40세가 될 때까지 애굽의 모든 학술을 익혀 지식이 탁월했다.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/사도행전#7장 |title=사도행전 7:22 |publisher= |quote=모세가 애굽 사람의 학술을 다 배워 그 말과 행사가 능하더라}}</ref>
Sau khi Pharaôn truyền lịnh trong cả xứ Êdíptô thì Giôkêbết, vợ của Amram thuộc chi phái Lêvi đã sanh một con trai. Giôkêbết đã giấu con trai mình và nuôi nấng trong ba tháng. Nhưng khi đứa trẻ càng lớn thì khó mà giấu lâu hơn được nữa. Nàng bèn để đứa trẻ vào trong cái rương mây có trét chai và nhựa thông, rồi thả trong đám sậy bên mé sông Nin. Đúng lúc công chúa của Pharaôn đến nơi ấy tắm thì phát hiện ra cái rương mây. Công chúa biết rằng đứa trẻ đó là người Hêbơrơ, nhưng lại động lòng thương xót nên đã quyết định nuôi đứa trẻ. Miriam - chị của Môise dõi theo sự này, đã đề cử Giôkêbết mẹ mình làm nhũ mẫu đặng cho đứa trẻ bú. Công chúa đã trả tiền công cho Giôkêbết để nuôi nấng đứa trẻ. Công chúa đã đưa đứa trẻ về cung điện và nhận làm con nuôi, đặt tên cho đứa trẻ là Môise, có nghĩa là “được cứu khỏi nước”.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#2장|title=출애굽기 2:1-10|언어=|확인날짜=}}</ref> Theo lời giảng của [[Êtiên]] trước tòa công luận, Môise đã sinh sống trong cung điện cho đến khi 40 tuổi, ông thông thạo hết cả mọi học thuật của Êdíptô và có tri thức vượt trội.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/사도행전#7장 |title=사도행전 7:22 |publisher= |quote=모세가 애굽 사람의 학술을 다 배워 그 말과 행사가 능하더라}}</ref>
 
Sau khi Pharaôn truyền lịnh trong cả xứ Êdíptô thì Giôkêbết, vợ của Amram thuộc chi phái Lêvi đã sanh một con trai. Giôkêbết đã giấu con trai mình và nuôi nấng trong ba tháng. Nhưng khi đứa trẻ càng lớn thì khó mà giấu lâu hơn được nữa. Nàng bèn để đứa trẻ vào trong cái rương mây có trét chai và nhựa thông, rồi thả trong đám sậy bên mé sông Nin. Đúng lúc công chúa của Pharaôn đến nơi ấy tắm thì phát hiện ra cái rương mây. Công chúa biết rằng đứa trẻ đó là người Hêbơrơ, nhưng lại động lòng thương xót nên đã quyết định nuôi đứa trẻ. Miriam - chị của Môise dõi theo sự này, đã đề cử Giôkêbết mẹ mình làm nhũ mẫu đặng cho đứa trẻ bú. Công chúa đã trả tiền công cho Giôkêbết để nuôi nấng đứa trẻ. Công chúa đã đưa đứa trẻ về cung điện và nhận làm con nuôi, đặt tên cho đứa trẻ là Môise, có nghĩa là “được cứu khỏi nước”. Theo lời giảng của Êtiên trước tòa công luận, Môise đã sinh sống trong cung điện cho đến khi 40 tuổi, ông thông thạo hết cả mọi học thuật của Êdíptô và có tri thức vượt trội.


=== Cuộc sống chăn chiên ===
=== Cuộc sống chăn chiên ===
* '''미디안으로 도피'''
* '''Trốn đến Mađian'''
* '''Trốn đến Mađian'''
모세는 40세가 되자 자신의 민족을 돌아보기로 결심했다.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/사도행전#7장 |title=사도행전 7:23 |publisher= |quote=나이 사십이 되매 그 형제 이스라엘 자손을 돌아볼 생각이 나더니}}</ref> 하루는 자신의 민족인 히브리인들이 일하는 현장에 갔다가, 어떤 애굽인이 히브리인을 때리자 이에 격분하여 그 애굽인을 죽이고 말았다. 모세는 애굽인의 시체를 모래 속에 감추었다. 다음 날 다시 밖으로 나갔는데, 이번에는 히브리인 두 사람이 싸우는 모습을 목격했다. 모세는 그들의 싸움을 중재하다가 자신이 저지른 일이 탄로 난 사실을 알게 되었다. 바로가 이 일로 모세를 찾아 죽이려 하자, 모세는 바로의 눈을 피해 [https://terms.naver.com/entry.naver?docId=2392314&cid=50762&categoryId=51387 미디안] 땅으로 도피했다.
Khi được 40 tuổi, Môise định lòng coi sóc dân tộc mình.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/사도행전#7장 |title=사도행전 7:23 |publisher= |quote=나이 사십이 되매 그 형제 이스라엘 자손을 돌아볼 생각이 나더니}}</ref> Một ngày nọ, Môise đi đến nơi làm việc của những người Hêbơrơ là dân tộc mình, thấy một người Êdíptô đánh một người Hêbơrơ thì nổi giận, bèn giết người Êdíptô đi. Môise vùi thi thể người Êdíptô vào trong cát. Ngày hôm sau khi đi ra ngoài, Môise lại trông thấy cảnh hai người Hêbơrơ đang đánh nhau. Trong khi can ngăn cuộc cãi vã của họ, Môise biết việc mình gây ra đã bị lộ. Khi Pharaôn tìm giết Môise vì việc đó, Môise bèn lánh khỏi mặt Pharaôn và trốn đến xứ [https://www.britannica.com/place/Midian Mađian].


Khi được 40 tuổi, Môise định lòng coi sóc dân tộc mình. Một ngày nọ, Môise đi đến nơi làm việc của những người Hêbơrơ dân tộc mình, thấy một người Êdíptô đánh một người Hêbơrơ thì nổi giận, bèn giết người Êdíptô đi. Môise vùi thi thể người Êdíptô vào trong cát. Ngày hôm sau khi đi ra ngoài, Môise lại trông thấy cảnh hai người Hêbơrơ đang đánh nhau. Trong khi can ngăn cuộc cãi vã của họ, Môise biết việc mình gây ra đã bị lộ. Khi Pharaôn tìm giết Môise vì việc đó, Môise bèn lánh khỏi mặt Pharaôn và trốn đến xứ Mađian.<br>
Môise đã giúp đỡ bảy con gái của Giêtrô (hay còn gọi Rêuên<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#2장 |title=출애굽기 2:18 |publisher= |quote=그들이 그 아비 르우엘[이드로]에게 이를 때에 아비가 가로되 너희가 오늘은 어찌하여 이같이 속히 돌아오느냐}}</ref>) - thầy tế lễ xứ Mađian, lúc ấy đang bị làm khó dễ bên giếng nước, nhờ đó ông được trú ngụ trong nhà của Giêtrô. Tại xứ ấy, Môise kết hôn với Sêphôra, con gái của Giêtrô<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#2장|title=출애굽기 2:11-22|언어=|확인날짜=}}</ref> và sanh được hai con trai. Ông đã sống như một người chăn chiên trong suốt 40 năm.
모세는 우물 곁에서 곤란을 겪고 있는 미디안 제사장 이드로('르우엘'이라고도 함<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#2장 |title=출애굽기 2:18 |publisher= |quote=그들이 그 아비 르우엘[이드로]에게 이를 때에 아비가 가로되 너희가 오늘은 어찌하여 이같이 속히 돌아오느냐}}</ref>)의 일곱 딸을 도와준 일로 이드로의 집에서 거주하게 되었다. 모세는 그곳에서 이드로의 딸 십보라와 결혼해<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#2장|title=출애굽기 2:11-22|언어=|확인날짜=}}</ref> 두 명의 아들을 낳고 40년간 양을 치는 목자로 살았다.


Môise đã giúp đỡ bảy con gái của Giêtrô (hay còn gọi là Rêuên) - thầy tế lễ xứ Mađian, lúc ấy đang bị làm khó dễ bên giếng nước, nhờ đó ông được trú ngụ trong nhà của Giêtrô. Tại xứ ấy, Môise kết hôn với Sêphôra, con gái của Giêtrô và sanh được hai con trai. Ông đã sống như một người chăn chiên trong suốt 40 năm.
* '''민족을 구할 사명을 받듦'''
* '''Nhận lãnh sứ mệnh giải cứu dân tộc mình'''
* '''Nhận lãnh sứ mệnh giải cứu dân tộc mình'''
[[file:애굽에서 노예 생활을 하는 이스라엘 백성들.jpg|thumb|Người dân Ysơraên sinh hoạt nô lệ trong xứ Êdíptô]]세월이 흘러 애굽에는 새 왕이 즉위했지만 이스라엘 백성들은 여전히 고된 노역에 시달리고 있었다. 그들의 탄식과 부르짖는 소리를 들으신 하나님은 [[아브라함]]·[[이삭]]·[[야곱]]과 세운 언약을 기억하시고 백성들의 처지를 돌아보셨다.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#2장 |title=출애굽기 2:23-25 |publisher= |quote=여러 해 후에 애굽 왕은 죽었고 이스라엘 자손은 고역으로 인하여 탄식하며 부르짖으니 그 고역으로 인하여 부르짖는 소리가 하나님께 상달한지라 하나님이 그 고통 소리를 들으시고 아브라함과 이삭과 야곱에게 세운 그 언약을 기억하사 이스라엘 자손을 권념하셨더라}}</ref>
[[file:애굽에서 노예 생활을 하는 이스라엘 백성들.jpg|thumb|Người dân Ysơraên sinh hoạt nô lệ trong xứ Êdíptô]]Thời gian trôi qua, tại xứ Êdíptô đã có một vua mới lên ngôi, thế nhưng người dân Ysơraên vẫn bị trói buộc bởi công việc nô dịch khổ sở. Đức Chúa Trời đã nghe tiếng than khóc và rên siết của họ. Ngài nhớ đến giao ước đã lập với [[Ápraham]], [[Ysác]] [[Giacốp]] nên đã đoái xem tình cảnh của dân sự.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#2장 |title=출애굽기 2:23-25 |publisher= |quote=여러 해 후에 애굽 왕은 죽었고 이스라엘 자손은 고역으로 인하여 탄식하며 부르짖으니 그 고역으로 인하여 부르짖는 소리가 하나님께 상달한지라 하나님이 그 고통 소리를 들으시고 아브라함과 이삭과 야곱에게 세운 그 언약을 기억하사 이스라엘 자손을 권념하셨더라}}</ref>


Thời gian trôi qua, tại xứ Êdíptô đã có một vua mới lên ngôi, thế nhưng người dân Ysơraên vẫn bị trói buộc bởi công việc nô dịch khổ sở. Đức Chúa Trời đã nghe tiếng than khóc và rên siết của họ. Ngài nhớ đến giao ước đã lập với Ápraham, Ysác và Giacốp nên đã đoái xem tình cảnh của dân sự.
Một ngày kia, khi Môise đang chăn dẫn bầy chiên và đi đến núi của Đức Chúa Trời, tức là núi Hôrếp (núi Sinai),<ref name="장인 이드로">{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#3장 |title=출애굽기 3:1 |publisher= |quote=모세가 그 장인 미디안 제사장 이드로의 양무리를 치더니 그 무리를 광야 서편으로 인도하여 하나님의 산 호렙에 이르매}}</ref> thì phát hiện một bụi gai đang cháy nhưng lại không hề tàn. Khi định tiến lại gần hơn thì Đức Chúa Trời phán với Môise rằng “Chớ lại gần chốn này. Hãy cởi giày ngươi ra, vì chỗ ngươi đương đứng là đất thánh”. Đức Chúa Trời phán với Môise đang sợ hãi về kế hoạch giải cứu dân Ysơraên ra khỏi xứ Êdíptô và dẫn dắt họ đến xứ Canaan đượm sữa và mật. Ngài giao phó công việc ấy cho Môise và phán rằng hãy giải cứu dân tộc Ysơraên.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#3장|title=출애굽기 3:2-10|언어=|확인날짜=}}</ref>
어느 날 모세가 양 떼를 몰고 하나님의 산 호렙(시내산)에 이르렀을 때,<ref name="장인 이드로">{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#3장 |title=출애굽기 3:1 |publisher= |quote=모세가 그 장인 미디안 제사장 이드로의 양무리를 치더니 그 무리를 광야 서편으로 인도하여 하나님의 산 호렙에 이르매}}</ref> 불이 붙었는데도 타지 않는 떨기나무를 발견했다. 가까이 다가가려 하자 하나님이 모세에게 '가까이 오지 말고, 거룩한 땅이니 신발을 벗으라'고 명하셨다. 두려워하는 모세에게 하나님은 이스라엘을 애굽 땅에서 건져내 젖과 꿀이 흐르는 가나안으로 인도할 계획을 말씀하시고, 이 일을 그에게 맡기며 이스라엘 민족을 구원하라고 하셨다.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#3장|title=출애굽기 3:2-10|언어=|확인날짜=}}</ref>


Một ngày kia, khi Môise đang chăn dẫn bầy chiên và đi đến núi của Đức Chúa Trời, tức núi Hôrếp (núi Sinai), thì phát hiện một bụi gai đang cháy nhưng lại không hề tàn. Khi định tiến lại gần hơn thì Đức Chúa Trời phán với Môise rằng “Chớ lại gần chốn này. Hãy cởi giày ngươi ra, vì chỗ ngươi đương đứng là đất thánh”. Đức Chúa Trời phán với Môise đang sợ hãi về kế hoạch giải cứu dân Ysơraên ra khỏi xứ Êdíptô và dẫn dắt họ đến xứ Canaan đượm sữa và mật. Ngài giao phó công việc ấy cho Môise và phán rằng hãy giải cứu dân tộc Ysơraên.<br>
Môise đã nghĩ rằng mình không phải người xứng đáng đảm nhiệm sứ mệnh quan trọng ấy. Song, Đức Chúa Trời đã cổ vũ cho ông và phán rằng Ngài sẽ luôn ở cùng.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#3장 |title=출애굽기 3:11-12 |publisher= |quote=모세가 하나님께 고하되 내가 누구관대 바로에게 가며 이스라엘 자손을 애굽에서 인도하여 내리이까 하나님이 가라사대 내가 정녕 너와 함께 있으리라 네가 백성을 애굽에서 인도하여 낸 후에 너희가 이 산에서 하나님을 섬기리니 이것이 내가 너를 보낸 증거니라}}</ref> Môise bèn cầu xin Đức Chúa Trời cho thấy chứng cớ để dân sự sẽ tin lời mình nói. Đức Chúa Trời đã cho thấy phép lạ với cây gậy của Môise trong khoảnh khắc biến thành con rắn và bệnh phung nổi trên tay Môise.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#4장 |title=출애굽기 4:2-7 |publisher= }}</ref> Dù trông thấy quyền năng của Đức Chúa Trời ngay trước mắt mình, nhưng Môise lại do dự và một lần nữa viện cớ rằng mình không có khiếu ăn nói.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#4장 |title=출애굽기 4:10 |publisher= |quote=모세가 여호와께 고하되 주여 나는 본래 말에 능치 못한 자라 주께서 주의 종에게 명하신 후에도 그러하니 나는 입이 뻣뻣하고 혀가 둔한 자니이다}}</ref> Vì thế, Đức Chúa Trời đã khiến cho Môise thức tỉnh bởi sự thật rằng Ngài là [[Đấng Sáng Tạo]], là Đấng tạo ra miệng của loài người và phán rằng “Ta sẽ giúp đỡ ngươi”. Khi Môise một lần nữa cầu xin Đức Chúa Trời hãy giao phó sứ mệnh ấy cho người khác có năng lực hơn, Đức Chúa Trời bèn nổi giận mà phán rằng “[[Arôn]] - anh ngươi sẽ truyền lời cho dân sự thay ngươi”. Phải đến khi ấy, Môise mới tiếp nhận sứ mệnh. Sau khi từ biệt Giêtrô, ông gia mình, Môise dẫn theo gia đình hướng đến xứ Êdíptô. Lúc này Môise đã được 80 tuổi.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/사도행전#7장 |title=사도행전 7:23-30 |publisher= |quote=나이 사십이 되매 그 형제 이스라엘 자손을 돌아볼 생각이 나더니 ... 사십 년이 차매 천사가 시내산 광야 가시나무떨기 불꽃 가운데서 그에게 보이거늘}}</ref>
모세는 자신이 그 같은 중임을 맡을 만한 사람이 아니라 생각했으나 하나님이 그와 함께해 주시겠다며 격려하셨다.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#3장 |title=출애굽기 3:11-12 |publisher= |quote=모세가 하나님께 고하되 내가 누구관대 바로에게 가며 이스라엘 자손을 애굽에서 인도하여 내리이까 하나님이 가라사대 내가 정녕 너와 함께 있으리라 네가 백성을 애굽에서 인도하여 낸 후에 너희가 이 산에서 하나님을 섬기리니 이것이 내가 너를 보낸 증거니라}}</ref> 모세는 백성들이 자신의 말을 믿을 만한 증거를 보여주기를 하나님께 구했다. 하나님은 일순간 모세의 지팡이가 뱀으로 변하는 기적과 손에 문둥병이 발하는 기적 등을 보여주셨다.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#4장 |title=출애굽기 4:2-7 |publisher= }}</ref> 눈앞에서 하나님의 권능을 보았으면서도 모세는 재차 언변이 없다는 구실을 대며 주저했다.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#4장 |title=출애굽기 4:10 |publisher= |quote=모세가 여호와께 고하되 주여 나는 본래 말에 능치 못한 자라 주께서 주의 종에게 명하신 후에도 그러하니 나는 입이 뻣뻣하고 혀가 둔한 자니이다}}</ref> 이에 하나님은 당신께서 사람의 입을 지은 [[창조주]]라는 사실을 일깨우며 '내가 돕겠다'고 하셨다. 모세가 다시 한번 다른 유능한 사람에게 사명을 맡길 것을 청하자 하나님이 노를 발하시며 '네 형 [[아론]]이 너를 대신하여 백성에게 말을 전할 것'이라고 했다. 그제야 모세는 사명을 받들어 장인 이드로에게 작별을 고한 후 가족을 데리고 애굽으로 향했다. 이때 모세의 나이 80세였다.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/사도행전#7장 |title=사도행전 7:23-30 |publisher= |quote=나이 사십이 되매 그 형제 이스라엘 자손을 돌아볼 생각이 나더니 ... 사십 년이 차매 천사가 시내산 광야 가시나무떨기 불꽃 가운데서 그에게 보이거늘}}</ref>
 
Môise đã nghĩ rằng mình không phải là người xứng đáng đảm nhiệm sứ mệnh quan trọng ấy. Song, Đức Chúa Trời đã cổ vũ cho ông và phán rằng Ngài sẽ luôn ở cùng. Môise bèn cầu xin Đức Chúa Trời cho thấy chứng cớ để dân sự sẽ tin lời mình nói. Đức Chúa Trời đã cho thấy phép lạ với cây gậy của Môise trong khoảnh khắc biến thành con rắn và bệnh phung nổi trên tay Môise. Dù trông thấy quyền năng của Đức Chúa Trời ngay trước mắt mình, nhưng Môise lại do dự và một lần nữa viện cớ rằng mình không có khiếu ăn nói. Vì thế, Đức Chúa Trời đã khiến cho Môise thức tỉnh bởi sự thật rằng Ngài là Đấng Sáng Tạo, là Đấng tạo ra miệng của loài người và phán rằng “Ta sẽ giúp đỡ ngươi”. Khi Môise một lần nữa cầu xin Đức Chúa Trời hãy giao phó sứ mệnh ấy cho người khác có năng lực hơn, Đức Chúa Trời bèn nổi giận mà phán rằng “Arôn - anh ngươi sẽ truyền lời cho dân sự thay ngươi”. Phải đến khi ấy, Môise mới tiếp nhận sứ mệnh. Sau khi từ biệt Giêtrô, ông gia mình, Môise dẫn theo gia đình hướng đến xứ Êdíptô. Lúc này Môise đã được 80 tuổi.


=== Xuất Êdíptô và cuộc sống trong đồng vắng ===
=== Xuất Êdíptô và cuộc sống trong đồng vắng ===
====Mười tai vạ và quyền năng của Lễ Vượt Qua====
====Mười tai vạ và quyền năng của Lễ Vượt Qua====
[[file:Death of the Firstborn Alma Tadema.jpg |thumb | px |Lawrence Alma Tadema, <Con đầu lòng của Pharaôn bị chết>, 1872]]
[[file:Death of the Firstborn Alma Tadema.jpg |thumb | px |Lawrence Alma Tadema, <Con đầu lòng của Pharaôn bị chết>, 1872]]
모세와 아론은 애굽 왕 바로에게 가서, 이스라엘을 해방시키라는 하나님의 뜻을 전했으나 바로는 듣지 않고 도리어 노역을 가중시키며 이스라엘 민족을 학대했다. 하나님은 애굽 사람들과 이스라엘 백성들에게 당신의 권능을 보이기 위해 열 가지 재앙을 내리셨다.<ref>[https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#7장 출애굽기 7:13-12:30]</ref>
Môise và Arôn đi đến Pharaôn - vua Êdíptô và rao truyền ý muốn của Đức Chúa Trời rằng "Hãy thả cho dân Ysơraên đi”. Song, Pharaôn chẳng chịu nghe, ngược lại càng tăng thêm khổ dịch và ngược đãi dân Ysơraên hơn. Đức Chúa Trời đã giáng xuống mười tai vạ hầu cho người Êdíptô và người dân Ysơraên thấy được quyền năng của Ngài.<ref>[https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#7장 출애굽기 7:13-12:30]</ref>
 
Môise và Arôn đi đến Pharaôn - vua Êdíptô và rao truyền ý muốn của Đức Chúa Trời rằng "Hãy thả cho dân Ysơraên đi”. Song, Pharaôn chẳng chịu nghe, ngược lại càng tăng thêm khổ dịch và ngược đãi dân Ysơraên hơn. Đức Chúa Trời đã giáng xuống mười tai vạ hầu cho người Êdíptô và người dân Ysơraên thấy được quyền năng của Ngài.
 
애굽에 내린 열 가지 재앙은 다음과 같다.<br>
① 첫 번째 재앙: 물이 피로 변함<br>
② 두 번째 재앙: 개구리 <br>
③ 세 번째 재앙: <br>
④ 네 번째 재앙: 파리<br>
⑤ 다섯 번째 재앙: 악질<br>
⑥ 여섯 번째 재앙: 독종<br>
⑦ 일곱 번째 재앙: 우박<br>
⑧ 여덟 번째 재앙: 메뚜기<br>
⑨ 아홉 번째 재앙: 흑암<br>
⑩ 열 번째 재앙: 장자를 멸하는 재앙
 
Mười tai vạ đã giáng xuống xứ Êdíptô như sau.
 
① Tai vạ thứ nhất: Nước hóa thành huyết
 
② Tai vạ thứ nhì: Ếch nhái
 
③ Tai vạ thứ ba: Muỗi
 
④ Tai vạ thứ tư: Ruồi mòng
 
⑤ Tai vạ thứ năm: Dịch lệ
 
⑥ Tai vạ thứ sáu: Ghẻ chốc
 
⑦ Tai vạ thứ bảy: Mưa đá
 
⑧ Tai vạ thứ tám: Cào cào
 
⑨ Tai vạ thứ chín: Sự tối tăm


Mười tai vạ đã giáng xuống xứ Êdíptô như sau.<br>
① Tai vạ thứ nhất: Nước hóa thành huyết<br>
② Tai vạ thứ nhì: Ếch nhái<br>
③ Tai vạ thứ ba: Muỗi<br>
④ Tai vạ thứ tư: Ruồi mòng<br>
⑤ Tai vạ thứ năm: Dịch lệ<br>
⑥ Tai vạ thứ sáu: Ghẻ chốc<br>
⑦ Tai vạ thứ bảy: Mưa đá<br>
⑧ Tai vạ thứ tám: Cào cào<br>
⑨ Tai vạ thứ chín: Sự tối tăm<br>
⑩ Tai vạ thứ mười: Tai ương hủy diệt con đầu lòng
⑩ Tai vạ thứ mười: Tai ương hủy diệt con đầu lòng


모세와 아론이 예고한 대로 아홉 가지 재앙이 내렸지만 바로는 이스라엘 백성을 내보내지 않았다. 마침내, 하나님은 애굽의 모든 [[장자]]를 멸하는 마지막 열 번째 재앙을 내리셨다. 모세와 아론에게는 열 번째 재앙을 피하는 방법을 알려주어 이스라엘 백성들의 생명을 보존토록 하셨다. '''마지막 재앙을 면하는 방법은''' 바로 '''[[유월절]]을 지키는 것'''이었다.
Chín tai vạ đã giáng xuống theo lời cảnh báo của Môise và Arôn, nhưng Pharaôn vẫn không để cho dân Ysơraên đi. Cuối cùng, Đức Chúa Trời đã giáng tai vạ thứ mười là hủy diệt mọi [[Trưởng nam|con đầu lòng]] của xứ Êdíptô. Môise và Arôn đã được cho biết phương pháp thoát khỏi tai vạ thứ mười để bảo toàn mạng sống của người dân Ysơraên. '''Phương pháp thoát khỏi tai vạ cuối cùng''' chính là '''giữ''' '''[[Lễ Vượt Qua]]'''.<br>
 
이스라엘 백성들이 유월절을 지킨 그 밤, 애굽 땅에는 바로의 장자로부터 감옥에 갇힌 사람의 장자, 가축의 처음 난 것까지 다 죽임을 당했다. 애굽 전역에는 큰 통곡 소리가 울렸다. 그러나 하나님의 말씀대로 유월절을 지킨 이스라엘 백성들은 재앙을 면했다. 바로는 그제야 이스라엘 백성들을 놓아주었다.
Chín tai vạ đã giáng xuống theo lời cảnh báo của Môise và Arôn, nhưng Pharaôn vẫn không để cho dân Ysơraên đi. Cuối cùng, Đức Chúa Trời đã giáng tai vạ thứ mười là hủy diệt mọi con đầu lòng của xứ Êdíptô. Môise và Arôn đã được cho biết phương pháp thoát khỏi tai vạ thứ mười để bảo toàn mạng sống của người dân Ysơraên. '''Phương pháp thoát khỏi tai vạ cuối cùng''' chính là '''giữ''' '''Lễ Vượt Qua'''.<br>
이스라엘 백성들이 유월절을 지킨 그 밤, 애굽 땅에는 바로의 장자로부터 감옥에 갇힌 사람의 장자, 가축의 처음 난 것까지 다 죽임을 당했다. 애굽 전역에는 큰 통곡 소리가 울렸다. 그러나 하나님의 말씀대로 유월절을 지킨 이스라엘 백성들은 재앙을 면했다. 바로는 그제야 이스라엘 백성들을 놓아주었다.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#12장 |title=출애굽기 12:29-31 |publisher= }}</ref>


Vào đêm người dân Ysơraên giữ Lễ Vượt Qua, trong khắp xứ Êdíptô, từ con trưởng của Pharaôn cho đến con cả của người bị tù và hết thảy con đầu lòng của súc vật đều bị chết. Có tiếng kêu la than khóc trong cả xứ Êdíptô. Song, người dân Ysơraên giữ Lễ Vượt Qua theo lời phán của Đức Chúa Trời thì được thoát khỏi tai vạ. Phải đến khi ấy, Pharaôn mới chịu thả cho người dân Ysơraên đi.<br>
Vào đêm người dân Ysơraên giữ Lễ Vượt Qua, trong khắp xứ Êdíptô, từ con trưởng của Pharaôn cho đến con cả của người bị tù và hết thảy con đầu lòng của súc vật đều bị chết. Có tiếng kêu la than khóc trong cả xứ Êdíptô. Song, người dân Ysơraên giữ Lễ Vượt Qua theo lời phán của Đức Chúa Trời thì được thoát khỏi tai vạ. Phải đến khi ấy, Pharaôn mới chịu thả cho người dân Ysơraên đi.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#12장 |title=출애굽기 12:29-31 |publisher= }}</ref>
하나님은 재앙에서 구원받은 이스라엘 백성들에게 유월절을 영원한 규례로 대대에 지킬 것을 명하셨다.


Đức Chúa Trời phán dặn người dân Ysơraên đã được cứu khỏi tai vạ rằng trải các đời phải giữ Lễ Vượt Qua như một luật lệ đời đời.
Đức Chúa Trời phán dặn người dân Ysơraên đã được cứu khỏi tai vạ rằng trải các đời phải giữ Lễ Vượt Qua như một luật lệ đời đời.