Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Lễ trọng thể của Đức Chúa Trời”
| Dòng 89: | Dòng 89: | ||
[[file:Rembrandt_Harmensz._van_Rijn_079.jpg|thumb|270px|Môise làm bể hai bảng đá Mười Điều Răn. Tác phẩm của Rembrandt]] | [[file:Rembrandt_Harmensz._van_Rijn_079.jpg|thumb|270px|Môise làm bể hai bảng đá Mười Điều Răn. Tác phẩm của Rembrandt]] | ||
*'''Ngày tháng:''' Ngày 1 tháng 7 thánh lịch | *'''Ngày tháng:''' Ngày 1 tháng 7 thánh lịch | ||
*'''유래:''' 십계명을 받기 위해 시내산에 오른 모세가 40일간 내려오지 않자, 백성들은 그가 죽었다 생각하고 금송아지를 만들어 자신들을 인도할 신으로 섬겼다. 이에 하나님은 크게 노하셨고, 백성들이 우상 숭배 하는 광경을 본 모세는 십계명 돌판을 깨뜨려버렸다. 이날 우상 숭배에 참여했던 3000명가량이 죽임을 당했다.<ref name=":6" /><br>이후 모세는 진 바깥 먼 곳에 장막을 옮겨 치고 하나님께 간구했다. 백성들은 단장품을 다 제하고 각기 장막 문에 서서 하나님께 경배했다.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#33장|title=출애굽기 33:1-11|publisher=|quote=여호와께서 모세에게 이르시되 ... 너희로 젖과 꿀이 흐르는 땅에 이르게 하려니와 나는 너희와 함께 올라가지 아니하리니 너희는 목이 곧은 백성인즉 내가 중로에서 너희를 진멸할까 염려함이니라 하시니 백성이 이 황송한 말씀을 듣고 슬퍼하여 한 사람도 그 몸을 단장하지 아니하니 ... 모세가 회막에 들어갈 때에 구름 기둥이 내려 회막문에 서며 여호와께서 모세와 말씀하시니 모든 백성이 회막문에 구름 기둥이 섰음을 보고 다 일어나 각기 장막문에 서서 경배하며}}</ref> 백성들의 죄를 용서하신 하나님은 모세에게 다시금 십계명을 받으러 시내산에 오르라고 명하셨다. 모세는 돌판을 준비해 성력 6월 1일 시내산에 올라<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#34장|title=출애굽기 34:1-4|publisher=|quote=여호와께서 모세에게 이르시되 너는 돌판 둘을 처음것과 같이 깎아 만들라 네가 깨뜨린바 처음 판에 있던 말을 내가 그 판에 쓰리니 ... 모세가 돌판 둘을 처음것과 같이 깎아 만들고 아침에 일찌기 일어나 그 두 돌판을 손에 들고 여호와의 명대로 시내산에 올라가니}}</ref> 40일을 머무른 뒤 7월 10일, 두 번째 십계명을 받아 내려왔다.<ref name=":7">{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#34장|title=출애굽기 34:28-29|publisher=|quote=모세가 여호와와 함께 사십일 사십야를 거기 있으면서 떡도 먹지 아니하였고 물도 마시지 아니하였으며 여호와께서는 언약의 말씀 곧 '''십계'''를 그 판들에 기록하셨더라 모세가 그 증거의 두 판을 자기 손에 들고 시내산에서 내려오니}}</ref> 하나님은 이날을 대속죄일로 정하시고, 열흘 전인 7월 1일에 나팔을 불어 대속죄일을 준비하게 하셨다. 이날이 나팔절(喇叭節, Feast of Trumpets)이다. | *'''유래:''' 십계명을 받기 위해 시내산에 오른 모세가 40일간 내려오지 않자, 백성들은 그가 죽었다 생각하고 금송아지를 만들어 자신들을 인도할 신으로 섬겼다. 이에 하나님은 크게 노하셨고, 백성들이 우상 숭배 하는 광경을 본 모세는 십계명 돌판을 깨뜨려버렸다. 이날 우상 숭배에 참여했던 3000명가량이 죽임을 당했다.<ref name=":6" /><br>이후 모세는 진 바깥 먼 곳에 장막을 옮겨 치고 하나님께 간구했다. 백성들은 단장품을 다 제하고 각기 장막 문에 서서 하나님께 경배했다.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#33장|title=출애굽기 33:1-11|publisher=|quote=여호와께서 모세에게 이르시되 ... 너희로 젖과 꿀이 흐르는 땅에 이르게 하려니와 나는 너희와 함께 올라가지 아니하리니 너희는 목이 곧은 백성인즉 내가 중로에서 너희를 진멸할까 염려함이니라 하시니 백성이 이 황송한 말씀을 듣고 슬퍼하여 한 사람도 그 몸을 단장하지 아니하니 ... 모세가 회막에 들어갈 때에 구름 기둥이 내려 회막문에 서며 여호와께서 모세와 말씀하시니 모든 백성이 회막문에 구름 기둥이 섰음을 보고 다 일어나 각기 장막문에 서서 경배하며}}</ref> 백성들의 죄를 용서하신 하나님은 모세에게 다시금 십계명을 받으러 시내산에 오르라고 명하셨다. 모세는 돌판을 준비해 성력 6월 1일 시내산에 올라<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#34장|title=출애굽기 34:1-4|publisher=|quote=여호와께서 모세에게 이르시되 너는 돌판 둘을 처음것과 같이 깎아 만들라 네가 깨뜨린바 처음 판에 있던 말을 내가 그 판에 쓰리니 ... 모세가 돌판 둘을 처음것과 같이 깎아 만들고 아침에 일찌기 일어나 그 두 돌판을 손에 들고 여호와의 명대로 시내산에 올라가니}}</ref> 40일을 머무른 뒤 7월 10일, 두 번째 십계명을 받아 내려왔다.<ref name=":7">{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#34장|title=출애굽기 34:28-29|publisher=|quote=모세가 여호와와 함께 사십일 사십야를 거기 있으면서 떡도 먹지 아니하였고 물도 마시지 아니하였으며 여호와께서는 언약의 말씀 곧 '''십계'''를 그 판들에 기록하셨더라 모세가 그 증거의 두 판을 자기 손에 들고 시내산에서 내려오니}}</ref> 하나님은 이날을 대속죄일로 정하시고, 열흘 전인 7월 1일에 나팔을 불어 대속죄일을 준비하게 하셨다. 이날이 나팔절(喇叭節, Feast of Trumpets)이다. | ||
*'''구약 의식:''' 대속죄일을 준비하며 회개를 촉구하는 나팔을 불었다. 노동을 금하고, 절기에 따른 소제와 번제를 드렸다. | *'''구약 의식:''' 대속죄일을 준비하며 회개를 촉구하는 나팔을 불었다. 노동을 금하고, 절기에 따른 소제와 번제를 드렸다. | ||
*'''신약 의식:''' 1년 동안 지은 죄를 하나님께 고백하고 회개 기도를 올리며 대속죄일을 준비하는 예배를 드린다. | *'''신약 의식:''' 1년 동안 지은 죄를 하나님께 고백하고 회개 기도를 올리며 대속죄일을 준비하는 예배를 드린다. | ||
*'''Nguồn gốc:''' Khi Môise lên núi Sinai để nhận lấy Mười Điều Răn và không trở xuống trong 40 ngày, dân sự nghĩ rằng người đã chết nên họ đã làm ra con bò vàng và hầu việc nó như vị thần sẽ dẫn dắt họ. Bởi cớ đó Đức Chúa Trời đã nổi cơn thạnh nộ, khi Môise trông thấy cảnh tượng người dân thờ lạy hình tượng, người đã đập bể hai bảng đá Mười Điều Răn. Trong ngày đó, khoảng 3000 người dự phần vào sự thờ lạy hình tượng đã bị chết. Sau đó, Môise dựng hội mạc ra xa ngoài trại quân và cầu khẩn lên Đức Chúa Trời. Dân sự lột bỏ mọi đồ trang sức và mỗi người đều đứng trước cửa hội mạc mà thờ lạy Đức Chúa Trời. Đức Chúa Trời tha thứ tội lỗi cho dân sự và phán lệnh cho Môise lên núi Sinai để nhận lại Mười Điều Răn. Môise bèn chuẩn bị hai bảng đá, đi lên núi Sinai vào ngày 1 tháng 6 thánh lịch, ở lại đó trong 40 ngày, nhận lấy Mười Điều Răn lần thứ hai và đi xuống núi vào ngày 10 tháng 7. Đức Chúa Trời đã định ngày này là Đại Lễ Chuộc Tội, và hầu cho họ thổi kèn vào ngày 1 tháng 7, tức 10 ngày trước đó để chuẩn bị cho Đại Lễ Chuộc Tội. Ngày này chính là Lễ Kèn Thổi (喇叭節, Feast of Trumpets). | *'''Nguồn gốc:''' Khi Môise lên núi Sinai để nhận lấy Mười Điều Răn và không trở xuống trong 40 ngày, dân sự nghĩ rằng người đã chết nên họ đã làm ra con bò vàng và hầu việc nó như vị thần sẽ dẫn dắt họ. Bởi cớ đó Đức Chúa Trời đã nổi cơn thạnh nộ, khi Môise trông thấy cảnh tượng người dân thờ lạy hình tượng, người đã đập bể hai bảng đá Mười Điều Răn. Trong ngày đó, khoảng 3000 người dự phần vào sự thờ lạy hình tượng đã bị chết. Sau đó, Môise dựng hội mạc ra xa ngoài trại quân và cầu khẩn lên Đức Chúa Trời. Dân sự lột bỏ mọi đồ trang sức và mỗi người đều đứng trước cửa hội mạc mà thờ lạy Đức Chúa Trời. Đức Chúa Trời tha thứ tội lỗi cho dân sự và phán lệnh cho Môise lên núi Sinai để nhận lại Mười Điều Răn. Môise bèn chuẩn bị hai bảng đá, đi lên núi Sinai vào ngày 1 tháng 6 thánh lịch, ở lại đó trong 40 ngày, nhận lấy Mười Điều Răn lần thứ hai và đi xuống núi vào ngày 10 tháng 7. Đức Chúa Trời đã định ngày này là Đại Lễ Chuộc Tội, và hầu cho họ thổi kèn vào ngày 1 tháng 7, tức 10 ngày trước đó để chuẩn bị cho Đại Lễ Chuộc Tội. Ngày này chính là Lễ Kèn Thổi (喇叭節, Feast of Trumpets).<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/레위기#23장 |title=레위기 23:23-27 |publisher= |quote=여호와께서 모세에게 일러 가라사대 이스라엘 자손에게 고하여 이르라 칠월 곧 그 달 일일로 안식일을 삼을지니 이는 나팔을 불어 기념할 날이요 성회라 ... 칠월 십일은 속죄일이니 너희에게 성회라 너희는 스스로 괴롭게 하며 여호와께 화제를 드리고 }}</ref> | ||
*'''Nghi thức Cựu Ước:''' Thổi kèn để chuẩn bị cho Đại Lễ Chuộc Tội và kêu gọi sự ăn năn. Cấm không được làm công việc xác thịt, nhưng dâng của lễ chay và của lễ lễ thiêu tùy theo lễ trọng thể. | *'''Nghi thức Cựu Ước:''' Thổi kèn để chuẩn bị cho Đại Lễ Chuộc Tội và kêu gọi sự ăn năn. Cấm không được làm công việc xác thịt, nhưng dâng của lễ chay và của lễ lễ thiêu tùy theo lễ trọng thể.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/민수기#29장|title=민수기 29:1-6|publisher=|quote='''칠월'''에 이르러는 그달 '''초일일'''에 성회로 모이고 아무 노동도 하지 말라 이는 너희가 '''나팔을 불 날'''이니라 너희는 수송아지 하나와 수양 하나와 일 년 되고 흠 없는 수양 일곱을 여호와께 향기로운 '''번제'''로 드릴 것이며 그 '''소제'''로는 고운 가루에 기름을 섞어서 쓰되 수송아지에는 에바 십분지 삼이요 수양에는 에바 십분지 이요 어린양 일곱에는 매 어린양에 에바 십분지 일을 드릴 것이며 또 너희를 속하기 위하여 수염소 하나로 속죄제를 드리되 ... 그 규례를 따라 향기로운 화제로 여호와께 드릴 것이니라}}</ref> | ||
*'''Nghi thức Tân Ước:''' Thú nhận với Đức Chúa Trời mọi tội lỗi đã phạm trong một năm, dâng cầu nguyện hối cải và dâng thờ phượng chuẩn bị cho Đại Lễ Chuộc Tội. | *'''Nghi thức Tân Ước:''' Thú nhận với Đức Chúa Trời mọi tội lỗi đã phạm trong một năm, dâng cầu nguyện hối cải và dâng thờ phượng chuẩn bị cho Đại Lễ Chuộc Tội.<ref name=":0" /> | ||
<small>{{xem thêm|Lễ Kèn Thổi|l1=Lễ Kèn Thổi|설명=더 자세한 내용은}}</small> | <small>{{xem thêm|Lễ Kèn Thổi|l1=Lễ Kèn Thổi|설명=더 자세한 내용은}}</small> | ||
===Đại Lễ Chuộc Tội=== | ===Đại Lễ Chuộc Tội=== | ||
[[file:대제사장 흉패2.jpg |thumb | 200px |Đại Lễ Chuộc Tội là ngày mà thầy tế lễ thượng phẩm mỗi năm một lần đi vào nơi chí thánh để cử hành nghi thức chuộc tội.]] | [[file:대제사장 흉패2.jpg |thumb | 200px |Đại Lễ Chuộc Tội là ngày mà thầy tế lễ thượng phẩm mỗi năm một lần đi vào nơi chí thánh để cử hành nghi thức chuộc tội.]] | ||
*'''Ngày tháng:''' Ngày 10 tháng 7 thánh lịch | *'''Ngày tháng:''' Ngày 10 tháng 7 thánh lịch | ||
*'''유래:''' 대속죄일(大贖罪日, Day of Atonement)은 모세가 두 번째 십계명을 받아 내려온 날에서 유래했다. | *'''유래:''' 대속죄일(大贖罪日, Day of Atonement)은 모세가 두 번째 십계명을 받아 내려온 날에서 유래했다 이스라엘이 깨뜨려진 십계명을 다시 허락받은 데는 하나님의 용서의 뜻이 담겨 있다. | ||
*''' | *'''구약 의식:''' 대제사장은 수송아지 한 마리를 속죄 제물로, 숫양 한 마리를 번제물로 드렸다. 백성들로부터는 숫염소 두 마리를 속죄 제물로, 숫양 한 마리를 번제물로 취했다. 숫염소 두 마리는 제비뽑아 각각 하나님께 바칠 제물과 아사셀의 몫으로 정했다. 아사셀 염소는 백성들의 죄를 안수한 다음 광야 무인지경으로 보냈다. 속죄 제물을 잡은 후 대제사장은 백성들을 대신해 향로와 속죄 제물의 피를 가지고 지성소에 들어가 속죄 의식을 행했다. | ||
*''' | *'''신약 의식:''' 하나님께 죄를 자복하고 용서받는 날로, 신령과 진정으로 예배한다. | ||
*'''예언 성취:''' 구약시대 대속죄일 의식은 죄 사함의 원리를 보여준다. 이스라엘 백성이 죄를 지으면 자기 죄를 대신해 희생할 짐승을 제사장에게 끌고 갔다. 제사장이 짐승을 잡아 피 흘려 속죄하는 의식을 행하면 그 죄는 [[성소 (성막)|성소]]에 옮겨져 있다가 대속죄일에 아사셀 염소에게 모두 넘겨졌다. 이로써 성소는 정결하게 되고, 아사셀 염소는 광야 무인지경을 배회하다가 죽음으로써 죄가 소멸됐다.<br>성소와 속죄 제물은 그리스도를 표상하며아사셀 염소는 [[사단 (마귀)|사단]]을 표상한다인류는 하늘나라에서 사형 죄에 해당하는 죄를 짓고 쫓겨 내려온 영적 죄인들이다 하나님은 친히 성소가 되셔서 그 죄를 담당하시고 속죄 제물로서 인류의 죄를 대신해 십자가에서 희생하셨다. 인류의 죄와 허물을 잠시 맡고 계셨다가, 당신의 보배로운 피로 단번에 속죄를 이루시고 모든 죄를 사단에게 넘기신 것이다. 이로써 인류에게 하늘 지성소로 나아가는 길이 열린 동시에, 죄의 창시자인 마귀는 그 모든 죄를 지고 무저갱에 갇혔다가 최후에는 영원한 불못에 들어가게 된다. | |||
*'''Nguồn gốc:''' Đại Lễ Chuộc Tội (大贖罪日, Day of Atonement) bắt nguồn từ ngày Môise nhận hai bảng đá Mười Điều Răn lần thứ hai và trở xuống.<ref name=":7" /><ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/레위기#23장 |title=레위기 23:26-31 |publisher= |quote=여호와께서 모세에게 일러 가라사대 칠월 십일은 속죄일이니 너희에게 성회라 너희는 스스로 괴롭게 하며 여호와께 화제를 드리고 이 날에는 아무 일도 하지 말것은 너희를 위하여 너희 하나님 여호와 앞에 속죄할 속죄일이 됨이니라 }}</ref> Việc người dân Ysơraên được ban lại hai bảng đá Mười Điều Răn đã bị bể có chứa đựng ý muốn tha thứ từ Đức Chúa Trời. | |||
*'''Nghi thức Cựu Ước:''' Thầy tế lễ thượng phẩm dâng một con bò đực làm của lễ chuộc tội và một con chiên đực làm của lễ thiêu.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/레위기#16장|title=레위기 16:3|quote=아론이 성소에 들어오려면 수송아지로 속죄 제물을 삼고 수양으로 번제물을 삼고}}</ref> Còn dân sự thì bắt hai con dê đực dùng làm của lễ chuộc tội và một con chiên đực dùng làm của lễ thiêu. Hai con dê đực sẽ được bắt thăm để định ra một con làm của lễ dâng lên Đức Chúa Trời và một con về phần Axasên. Con dê Axasên sẽ bị đuổi ra nơi đồng vắng sau khi thầy tế lễ thượng phẩm đặt tay lên nó và xưng ra các tội lỗi của dân sự.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/레위기#16장|title=레위기 16:5-10|quote=이스라엘 자손의 회중에게서 속죄 제물을 위하여 수염소 둘과 번제물을 위하여 수양 하나를 취할지니라 … 두 염소를 취하여 회막문 여호와 앞에 두고 두 염소를 위하여 제비뽑되 한 제비는 여호와를 위하고 한 제비는 아사셀을 위하여 할지며 … 아사셀을 위하여 광야로 보낼지니라}}</ref> Sau khi giết của lễ chuộc tội, thầy tế lễ thượng phẩm lấy lư hương và huyết của của lễ chuộc tội đem vào nơi chí thánh để cử hành nghi thức chuộc tội thay cho dân sự.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#30장|title=출애굽기 30:1-10|quote=너는 분향할 단을 만들지니 … 그 단을 증거궤 위 속죄소 맞은편 곧 증거궤 앞에 있는 장 밖에 두라 그 속죄소는 내가 너와 만날 곳이며 … 아론이 일년 일차씩 이 향단 뿔을 위하여 속죄하되 속죄제의 피로 일년 일차씩 대대로 속죄할지니라 이 단은 여호와께 지극히 거룩하니라}}</ref> | |||
* '''Nghi thức Tân Ước:''' Thờ phượng bằng tâm thần và lẽ thật vào ngày thú nhận với Đức Chúa Trời và nhận được sự tha thứ.<ref name=":0" /> | |||
*'''Ứng nghiệm lời tiên tri:''' Nghi thức Đại Lễ Chuộc Tội trong thời đại Cựu Ước cho thấy nguyên lý của sự tha tội. Khi dân Ysơraên phạm tội, họ dẫn một con thú đến cho thầy tế lễ để hy sinh thế cho họ. Khi thầy tế lễ giết con thú và đổ huyết nó ra để tiến hành nghi thức chuộc tội,<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/레위기#4장 |title=레위기 4:1-5:13 |publisher= |quote= }}</ref> tội lỗi ấy được chuyển đến [[/churchofgod.wiki/성소 (성막)|nơi thánh]], và vào Đại Lễ Chuộc Tội thì tất thảy tội lỗi ấy được đổ lại trên con dê Axasên. Bởi điều này mà nơi thánh sẽ được tinh sạch, còn con dê Axasên sẽ chết sau khi lang thang trong nơi đồng vắng, và tội lỗi bị tiêu diệt. Nơi thánh và của lễ chuộc tội tượng trưng cho Đấng Christ,<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/예레미야#17장 |title=예레미야 17:12-13 |publisher= |quote=영화로우신 보좌여 원시부터 높이 계시며 우리의 성소이시며 이스라엘의 소망이신 여호와여 }}</ref><ref name=":13">{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/요한복음#1장|title=요한복음 1:29|publisher=|quote=이튿날 요한이 예수께서 자기에게 나아오심을 보고 가로되 보라 세상 죄를 지고 가는 하나님의 어린양이로다}}</ref> còn con dê Axasên biểu tượng cho [[/churchofgod.wiki/사단 (마귀)|Satan]].<ref>김주철, 《내 양은 내 음성을 듣나니》, 멜기세덱출판사, 2017, 200쪽</ref><ref>가스펠서브, [https://terms.naver.com/entry.naver?docId=2394673&cid=50762&categoryId=51387 "아사셀"], 《라이프성경사전》, 생명의말씀사, 2006, "이스라엘 백성의 죄가 그것의 궁극적인 원천으로 다시 보내졌다는 측면에서 '악마', '사막 귀신' 또는 '사탄'을 언급한 이름으로 해석하기도 한다."</ref> Loài người là tội nhân phần linh hồn, đã bị đuổi xuống trái đất này do gây ra tội lỗi đáng bị tử hình trên Nước Thiên Đàng.<ref name="눅 10">{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/누가복음#19장 |title=누가복음 19:10 |publisher= |quote=인자의 온 것은 잃어버린 자를 찾아 구원하려 함이니라 }}</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/마태복음#9장 |title=마태복음 9:12-13 |publisher= |quote=예수께서 들으시고 이르시되 건강한 자에게는 의원이 쓸데없고 병든 자에게라야 쓸데 있느니라 … 내가 의인을 부르러 온 것이 아니요 죄인을 부르러 왔노라 하시니라 }}</ref><ref name=":5" /> Đích thân Đức Chúa Trời đã trở nên nơi thánh, đảm đương tội lỗi ấy, và hy sinh trên thập tự giá với tư cách là của lễ chuộc tội thế cho tội lỗi của nhân loại. Sau khi tạm thời gánh lấy tội lỗi và lỗi lầm của nhân loại, Ngài đã chuộc tội chỉ một lần thì đủ cả bằng huyết báu của Ngài, và chuyển mọi tội lỗi ấy cho Satan.<ref name=":03">{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/히브리서#10장|title=히브리서 10:1-4, 9-11|publisher=|quote=율법은 장차 오는 좋은 일의 그림자요 참 형상이 아니므로 … 그러나 이 제사들은 해마다 죄를 생각하게 하는 것이 있나니 이는 황소와 염소의 피가 능히 죄를 없이하지 못함이라 … 그 후에 말씀하시기를 보시옵소서 내가 하나님의 뜻을 행하러 왔나이다 하셨으니 그 첫 것을 폐하심은 둘째 것을 세우려 하심이니라 이 뜻을 좇아 예수 그리스도의 몸을 단번에 드리심으로 말미암아 우리가 거룩함을 얻었노라}}</ref> Nhờ đó, con đường đi vào nơi rất thánh trên trời đã được mở ra cho nhân loại.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/히브리서#10장|title=히브리서 10:19-20|publisher=|quote=그러므로 형제들아 우리가 예수의 피를 힘입어 성소(지성소)에 들어갈 담력을 얻었나니 그 길은 우리를 위하여 휘장 가운데로 열어 놓으신 새롭고 산 길이요 휘장은 곧 저의 육체니라}}</ref> Đồng thời, ma quỷ, kẻ gây ra tội lỗi, sẽ gánh lấy mọi tội lỗi và bị giam cầm trong vực sâu, cuối cùng phải đi vào hồ lửa đời đời.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/요한계시록#20장 |title=요한계시록 20:1-10 |publisher= |quote=또 내가 보매 천사가 무저갱 열쇠와 큰 쇠사슬을 그 손에 가지고 하늘로서 내려와서 용을 잡으니 곧 옛 뱀이요 마귀요 사단이라 잡아 일천 년 동안 결박하여 … 또 저희를 미혹하는 마귀가 불과 유황 못에 던지우니 거기는 그 짐승과 거짓 선지자도 있어 세세토록 밤낮 괴로움을 받으리라 }}</ref> | |||
<small>{{xem thêm|Đại Lễ Chuộc Tội|l1=Đại Lễ Chuộc Tội|설명=더 자세한 내용은}}</small> | <small>{{xem thêm|Đại Lễ Chuộc Tội|l1=Đại Lễ Chuộc Tội|설명=더 자세한 내용은}}</small> | ||