Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Linh hồn”

Qhdud7123 (thảo luận | đóng góp)
Qhdud7123 (thảo luận | đóng góp)
Dòng 46: Dòng 46:
<small>{{xem thêm|최후 심판|l1=Phán xét cuối cùng|설명=더 자세한 내용은}}</small>
<small>{{xem thêm|최후 심판|l1=Phán xét cuối cùng|설명=더 자세한 내용은}}</small>
===Phục sinh và biến hóa===
===Phục sinh và biến hóa===
:Linh hồn của các thánh đồ nhận được [[sự tha tội]] nhờ mang lấy huyết của Đấng Christ bởi sự giữ [[/churchofgod.wiki/새 언약|giao ước mới]], sẽ được biến hóa thành thể thiêng liêng<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/15 |title=I Côrinhtô 15:51-52 |publisher= |quote=Nầy là sự mầu nhiệm tôi tỏ cho anh em: Chúng ta không ngủ hết, nhưng hết thảy đều sẽ biến hóa, trong giây phút, trong nháy mắt, lúc tiếng kèn chót; vì kèn sẽ thổi, kẻ chết đều sống lại được không hay hư-nát, và chúng ta đều sẽ biến hóa. |url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/고린도전서#15장 |title=고린도전서 15:42-44 |publisher= |quote=죽은 자의 부활도 이와 같으니 썩을 것으로 심고 썩지 아니할 것으로 다시 살며 욕된 것으로 심고 영광스러운 것으로 다시 살며 약한 것으로 심고 강한 것으로 다시 살며 육의 몸으로 심고 신령한 몸으로 다시 사나니 육의 몸이 있은즉 또 신령한 몸이 있느니라 }}</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/빌립보서#3장 |title=빌립보서 3:21 |publisher= |quote=그가 만물을 자기에게 복종케 하실 수 있는 자의 역사로 우리의 낮은 몸을 자기 영광의 몸의 형체와 같이 변케 하시리라 }}</ref>  vào ngày phán xét cuối cùng, khi công việc cứu chuộc của Đức Chúa Trời kết thúc, họ sẽ được sống ở trời mới và đất mới, là [[/churchofgod.wiki/천국|Nước Thiên Đàng]].<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/요한계시록#21장 |title=요한계시록 21:1 |publisher= |quote=또 내가 새 하늘과 새 땅을 보니 처음 하늘과 처음 땅이 없어졌고 바다도 다시 있지 않더라 }}</ref> Họ sẽ trị vì đời đời mãi mãi ở nơi không có sự chết, đau đớn hay nỗi buồn nữa.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/요한계시록#21장 |title=요한계시록 21:4 |publisher= |quote=모든 눈물을 그 눈에서 씻기시매 다시 사망이 없고 애통하는 것이나 곡하는 것이나 아픈 것이 다시 있지 아니하리니 처음 것들이 다 지나갔음이러라 }}</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/요한계시록#20장 |title=요한계시록 20:6 |publisher= |quote=이 첫째 부활에 참예하는 자들은 복이 있고 거룩하도다 둘째 사망이 그들을 다스리는 권세가 없고 }}</ref>  
:Linh hồn của các thánh đồ nhận được [[sự tha tội]] nhờ mang lấy huyết của Đấng Christ bởi sự giữ [[/churchofgod.wiki/새 언약|giao ước mới]], sẽ được biến hóa thành thể thiêng liêng<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/15 |title=I Côrinhtô 15:51-52 |publisher= |quote=Nầy là sự mầu nhiệm tôi tỏ cho anh em: Chúng ta không ngủ hết, nhưng hết thảy đều sẽ biến hóa, trong giây phút, trong nháy mắt, lúc tiếng kèn chót; vì kèn sẽ thổi, kẻ chết đều sống lại được không hay hư-nát, và chúng ta đều sẽ biến hóa. |url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/15 |title=I Côrinhtô 15:42-44 |publisher= |quote=Sự sống lại của kẻ chết cũng như vậy. Thân thể đã gieo ra là hay hư nát, mà sống lại là không hay hư nát; đã gieo ra là nhục, mà sống lại là vinh; đã gieo ra là yếu, mà sống lại là mạnh; đã gieo ra là thể huyết khí, mà sống lại là thể thiêng liêng. Nếu đã có thể huyết khí, thì cũng có thể thiêng liêng; |url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Phi-l%C3%ADp/3 |title=Philíp 3:21 |publisher= |quote=Ngài sẽ biến hóa thân thể hèn mạt chúng ta ra giống như thân thể vinh hiển Ngài, y theo quyền phép Ngài có để phục muôn vật. |url-status=live}}</ref>  vào ngày phán xét cuối cùng, khi công việc cứu chuộc của Đức Chúa Trời kết thúc, họ sẽ được sống ở trời mới và đất mới, là [[/churchofgod.wiki/천국|Nước Thiên Đàng]].<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_huy%E1%BB%81n/21 |title=Khải Huyền 21:1 |publisher= |quote=Đoạn, tôi thấy trời mới và đất mới; vì trời thứ nhứt và đất thứ nhứt đã biến đi mất, và biển cũng không còn nữa. |url-status=live}}</ref> Họ sẽ trị vì đời đời mãi mãi ở nơi không có sự chết, đau đớn hay nỗi buồn nữa.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_huy%E1%BB%81n/21 |title=Khải Huyền 21:4 |publisher= |quote=Ngài sẽ lau ráo hết nước mắt khỏi mắt chúng, sẽ không có sự chết, cũng không có than khóc, kêu ca, hay là đau đớn nữa; vì những sự thứ nhứt đã qua rồi. |url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_huy%E1%BB%81n/20 |title=Khải Huyền 20:6 |publisher= |quote=Phước thay và thánh thay những kẻ được phần về sự sống lại thứ nhứt! Sự chết thứ nhì không có quyền gì trên những người ấy; |url-status=live}}</ref>
{{인용문5 |내용= chúng sẽ không cần đến ánh sáng đèn hay ánh sáng mặt trời, vì Chúa là Đức Chúa Trời sẽ soi sáng cho; và chúng sẽ trị vì đời đời. |출처= [https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_huy%E1%BB%81n/22 Khải huyền 22:5]}}
{{인용문5 |내용= chúng sẽ không cần đến ánh sáng đèn hay ánh sáng mặt trời, vì Chúa là Đức Chúa Trời sẽ soi sáng cho; và chúng sẽ trị vì đời đời. |출처= [https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_huy%E1%BB%81n/22 Khải huyền 22:5]}}
:Những người mang xác thịt, là cái lúp của tội lỗi, khó mà hình dung được vinh hiển trên Nước Thiên Đàng dù có vận dụng trí tưởng tượng đến đâu đi chăng nữa, vì ký ức của họ về đời trước đã bị cắt đứt.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/고린도전서#2장 |title=고린도전서 2:9 |publisher= |quote=기록된바 하나님이 자기를 사랑하는 자들을 위하여 예비하신 모든 것은 눈으로 보지 못하고 귀로도 듣지 못하고 사람의 마음으로도 생각지 못하였다 함과 같으니라 }}</ref><ref>안상홍, "제3장 천사세계의 생활과 활동", 《천사세계에서 온 손님들》, 멜기세덱출판사, 2011, 22쪽, <q>하늘 천사세계에 대한 그 영광을 사람의 지혜나 명철하다는 두뇌로서는 만분지일도 형용하거나 표현하지 못하는 것이 인생이라 하겠다.</q></ref> Tuy nhiên, những người đã nhận ra nguyên tắc phần linh hồn thì siêng năng chạy hướng về thế giới phần linh hồn sẽ đến trong tương lai, dù không trông thấy ngay trước mắt.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/고린도후서#4장 |title=고린도후서 4:18 |publisher= |quote=우리의 돌아보는 것은 보이는 것이 아니요 보이지 않는 것이니 보이는 것은 잠간이요 보이지 않는 것은 영원함이니라 }}</ref> Thân thể phần xác thịt chỉ là đời sống trong thời gian ngắn ngủi cùng lắm là 70 hay 80 năm trên trái đất đầy nỗi thống khổ,<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/시편#90장 |title=시편 90:9-10 |publisher= |quote=우리의 모든 날이 주의 분노 중에 지나가며 우리의 평생이 일식간에 다하였나이다 우리의 년수가 칠십이요 강건하면 팔십이라도 그 년수의 자랑은 수고와 슬픔뿐이요 신속히 가니 우리가 날아가나이다 }}</ref> nhưng thân thể thiêng liêng được biến hóa thành hình thể vinh hiển của [[Đấng Christ]] thì dành cho sự sống đời đời trong thế giới đầy niềm vui và khoái lạc.
:Những người mang xác thịt, là cái lúp của tội lỗi, khó mà hình dung được vinh hiển trên Nước Thiên Đàng dù có vận dụng trí tưởng tượng đến đâu đi chăng nữa, vì ký ức của họ về đời trước đã bị cắt đứt.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/2 |title=I Côrinhtô 2:9 |publisher= |quote=Song le, như có chép rằng: Ấy là sự mắt chưa thấy, tai chưa nghe, Và lòng người chưa nghĩ đến, Nhưng Đức Chúa Trời đã sắm sẵn đều ấy cho những người yêu mến Ngài. |url-status=live}}</ref><ref>안상홍, "제3장 천사세계의 생활과 활동", 《천사세계에서 온 손님들》, 멜기세덱출판사, 2011, 22쪽, <q>하늘 천사세계에 대한 그 영광을 사람의 지혜나 명철하다는 두뇌로서는 만분지일도 형용하거나 표현하지 못하는 것이 인생이라 하겠다.</q></ref> Tuy nhiên, những người đã nhận ra nguyên tắc phần linh hồn thì siêng năng chạy hướng về thế giới phần linh hồn sẽ đến trong tương lai, dù không trông thấy ngay trước mắt.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/II_C%C3%B4-rinh-t%C3%B4/4 |title=II Côrinhtô 4:18 |publisher= |quote=bởi chúng ta chẳng chăm sự thấy được, nhưng chăm sự không thấy được; vì những sự thấy được chỉ là tạm thời, mà sự không thấy được là đời đời không cùng vậy. |url-status=live}}</ref> Thân thể phần xác thịt chỉ là đời sống trong thời gian ngắn ngủi cùng lắm là 70 hay 80 năm trên trái đất đầy nỗi thống khổ,<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Thi_Thi%C3%AAn/Ch%C6%B0%C6%A1ng_90 |title=Thi Thiên 90:9-10 |publisher= |quote=Bởi cơn giận của Chúa, các ngày chúng tôi đều qua đi; Năm chúng tôi tan mất nơi hơi thở. Tuổi tác của chúng tôi đến được bảy mươi, Còn nếu mạnh khỏe thì đến tám mươi; Song sự kiêu căng của nó bất quá là lao khổ và buồn thảm, Vì đời sống chóng qua, rồi chúng tôi bay mất đi. |url-status=live}}</ref> nhưng thân thể thiêng liêng được biến hóa thành hình thể vinh hiển của [[Đấng Christ]] thì dành cho sự sống đời đời trong thế giới đầy niềm vui và khoái lạc.
<small>{{xem thêm|부활|l1=Sự phục sinh|설명=더 자세한 내용은}}</small>
<small>{{xem thêm|부활|l1=Sự phục sinh|설명=더 자세한 내용은}}</small>


==영혼에 관한 FAQ==
==영혼에 관한 FAQ==
*'''Hỏi''' Khi cơ thể chết, linh hồn cũng chết theo phải không?<br>'''Đáp''' Đức Chúa Jêsus vốn là Đức Chúa Trời, [[Đấng Sáng Tạo]], đã trực tiếp phán rằng linh hồn vẫn tồn tại dù cơ thể chết đi.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/마태복음#10장 |title=마태복음 10:28 |publisher= |quote=몸은 죽여도 영혼은 능히 죽이지 못하는 자들을 두려워하지 말고 오직 몸과 영혼을 능히 지옥에 멸하시는 자를 두려워하라 }}</ref> Sứ đồ Phierơ nói rằng Đức Chúa Jêsus rao giảng [[Tin Lành]] cho các linh hồn đã chết trong cơn nước lụt vào thời [[Nôê]] và đang bị giam trong ngục.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/베드로전서#3장 |title=베드로전서 3:19-20 |publisher= |quote=저가 또한 영으로 옥에 있는 영들에게 전파하시니라 그들은 전에 노아의 날 방주 예비할 동안 하나님이 오래 참고 기다리실 때에 순종치 아니하던 자들이라 방주에서 물로 말미암아 구원을 얻은 자가 몇 명 뿐이니 겨우 여덟 명이라 }}</ref> Nếu linh hồn bị hủy diệt sau khi chết thì không thể bị giam trong ngục, và Đức Chúa Jêsus cũng không thể rao giảng Tin Lành cho họ được.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/요한계시록#6장 |title=요한계시록 6:9-11 |publisher= |quote=다섯째 인을 떼실 때에 내가 보니 하나님의 말씀과 저희의 가진 증거를 인하여 죽임을 당한 영혼들이 제단 아래 있어 큰 소리로 불러 가로되 거룩하고 참되신 대주재여 땅에 거하는 자들을 심판하여 우리 피를 신원하여 주지 아니하시기를 어느 때까지 하시려나이까 하니 각각 저희에게 흰 두루마기를 주시며 가라사대 아직 잠시 동안 쉬되 저희 동무 종들과 형제들도 자기처럼 죽임을 받아 그 수가 차기까지 하라 하시더라 }}</ref> Hơn nữa, Kinh Thánh nói rằng linh hồn của những người tử vì đạo đã chết trước đó đang ở cạnh bàn thờ trên trời. Do đó, thật sai lầm khi chủ trương rằng nếu xác thịt chết thì linh hồn cũng chết.
*'''Hỏi''' Khi cơ thể chết, linh hồn cũng chết theo phải không?<br>'''Đáp''' Đức Chúa Jêsus vốn là Đức Chúa Trời, [[Đấng Sáng Tạo]], đã trực tiếp phán rằng linh hồn vẫn tồn tại dù cơ thể chết đi.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-%C6%A1/10 |title=Mathiơ 10:28 |publisher= |quote=Đừng sợ kẻ giết thân thể mà không giết được linh hồn; nhưng thà sợ Đấng làm cho mất được linh hồn và thân thể trong địa ngục. |url-status=live}}</ref> Sứ đồ Phierơ nói rằng Đức Chúa Jêsus rao giảng [[Tin Lành]] cho các linh hồn đã chết trong cơn nước lụt vào thời [[Nôê]] và đang bị giam trong ngục.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Phi-e-r%C6%A1/3 |title=I Phierơ 3:19-20 |publisher= |quote=Ấy bởi đồng một linh hồn đó, Ngài đi giảng cho các linh hồn bị tù, tức là kẻ bội nghịch thuở trước, về thời kỳ Nôê, khi Đức Chúa Trời nhịn nhục chờ đợi, chiếc tàu đóng nên, trong đó có ít người được cứu bởi nước, là chỉ có tám người. |url-status=live}}</ref> Nếu linh hồn bị hủy diệt sau khi chết thì không thể bị giam trong ngục, và Đức Chúa Jêsus cũng không thể rao giảng Tin Lành cho họ được.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_huy%E1%BB%81n/6 |title=Khải huyền 6:9-11 |publisher= |quote=Khi Chiên Con mở ấn thứ năm, tôi thấy dưới bàn thờ có những linh hồn của kẻ đã chịu giết vì đạo Đức Chúa Trời và vì lời chứng họ đã làm. Chúng đều kêu lên lớn tiếng rằng: Lạy Chúa là Đấng thánh và chơn thật, Chúa trì huỡn xét đoán và chẳng vì huyết chúng tôi báo thù những kẻ ở trên đất cho đến chừng nào? Có kẻ bèn cho họ mỗi người một cái áo trắng dài; và có lời phán rằng phải ở yên ít lâu nữa, cho đến khi được đủ số người cùng làm việc và anh em mình phải bị giết như mình vậy. |url-status=live}}</ref> Hơn nữa, Kinh Thánh nói rằng linh hồn của những người tử vì đạo đã chết trước đó đang ở cạnh bàn thờ trên trời. Do đó, thật sai lầm khi chủ trương rằng nếu xác thịt chết thì linh hồn cũng chết.
*'''Hỏi''' Kinh Thánh Cựu Ước đã chép rằng không có linh hồn phải không?
*'''Hỏi''' Kinh Thánh Cựu Ước đã chép rằng không có linh hồn phải không?
::① Thi Thiên 6:5 “Vì trong sự chết chẳng còn nhớ đến Chúa nữa; Nơi Âm phủ ai sẽ cảm tạ Chúa?”<br>
::① Thi Thiên 6:5 “Vì trong sự chết chẳng còn nhớ đến Chúa nữa; Nơi Âm phủ ai sẽ cảm tạ Chúa?”<br>
Dòng 62: Dòng 62:
::⑥ Truyền Ðạo 3:19-20 “Vì việc xảy đến cho con loài người làm sao, thì xảy đến cho loài thú cũng vậy; sự xảy đến cho hai loài giống hẳn với nhau. Sự chết của loài này cũng như sự chết của loài kia, hai loài đều thở một thứ hơi, loài người chẳng hơn gì loài thú; vì thảy đều hư không. Cả thảy đều qui vào một chỗ; cả thảy do bụi đất mà ra, cả thảy sẽ trở về bụi đất.”
::⑥ Truyền Ðạo 3:19-20 “Vì việc xảy đến cho con loài người làm sao, thì xảy đến cho loài thú cũng vậy; sự xảy đến cho hai loài giống hẳn với nhau. Sự chết của loài này cũng như sự chết của loài kia, hai loài đều thở một thứ hơi, loài người chẳng hơn gì loài thú; vì thảy đều hư không. Cả thảy đều qui vào một chỗ; cả thảy do bụi đất mà ra, cả thảy sẽ trở về bụi đất.”


::'''Đáp''' ① Lời này không có nghĩa là không có linh hồn sau khi chết, mà là nếu không được cứu rỗi thì trong âm phủ không thể cảm tạ Đức Chúa Trời.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/시편#6장 |title=시편 6:1-4 |publisher= |quote=여호와여 주의 분으로 나를 견책하지 마옵시며 주의 진노로 나를 징계하지 마옵소서 여호와여 내가 수척하였사오니 긍휼히 여기소서 여호와여 나의 뼈가 떨리오니 나를 고치소서 나의 영혼도 심히 떨리나이다 여호와여 어느 때까지니이까 여호와여 돌아와 나의 영혼을 건지시며 주의 인자하심을 인하여 나를 구원하소서 }}</ref> <br>
::'''Đáp''' ① Lời này không có nghĩa là không có linh hồn sau khi chết, mà là nếu không được cứu rỗi thì trong âm phủ không thể cảm tạ Đức Chúa Trời.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Thi_Thi%C3%AAn/Ch%C6%B0%C6%A1ng_6 |title=Thi Thiên 6:1-4 |publisher= |quote=Đức Giêhôva ôi! xin chớ nổi thạnh nộ mà trách tôi, Chớ sửa phạt tôi trong khi Ngài giận phừng, Hỡi Đức Giêhôva, xin thương xót tôi, vì tôi yếu mỏn; Lạy Đức Giêhôva, xin chữa tôi, vì xương cốt tôi run rẩy. Đức Giêhôva ôi! linh hồn tôi cũng bối rối quá đỗi; Còn Ngài, cho đến chừng nào? Lạy Đức Giêhôva, xin hãy trở lại, giải cứu linh hồn tôi; Hãy cứu tôi vì lòng nhơn từ Ngài. |url-status=live}}</ref> <br>
::② Lời này cũng có nghĩa là nếu không được cứu rỗi, thì trong địa ngục không thể ngợi khen Đức Chúa Trời.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/시편#115장 |title=시편 115:18 |publisher= |quote=우리는 이제부터 영원까지 여호와를 송축하리로다 할렐루야 }}</ref> <br>
::② Lời này cũng có nghĩa là nếu không được cứu rỗi, thì trong địa ngục không thể ngợi khen Đức Chúa Trời.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Thi_Thi%C3%AAn/Ch%C6%B0%C6%A1ng_115 |title=Thi Thiên 115:18 |publisher= |quote=Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giêhôva, Từ bây giờ cho đến đời đời. Halêlugia! |url-status=live}}</ref> <br>
::③Lời này có nghĩa là không thể nhờ cậy vào bất cứ ai khác ngoài Đức Chúa Trời. Tức là dù là vua chúa có quyền thế ở thế gian này chăng nữa, nhưng sau khi chết và được chôn vào đất rồi thì mọi kế hoạch mình đã từng nhờ cậy cũng sẽ bị mất đi.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/시편#146장 |title=시편 146:3-4 |publisher= |quote=방백들을 의지하지 말며 도울 힘이 없는 인생도 의지하지 말지니 그 호흡이 끊어지면 흙으로 돌아가서 당일에 그 도모가 소멸하리로다 }}</ref> <br>
::③Lời này có nghĩa là không thể nhờ cậy vào bất cứ ai khác ngoài Đức Chúa Trời. Tức là dù là vua chúa có quyền thế ở thế gian này chăng nữa, nhưng sau khi chết và được chôn vào đất rồi thì mọi kế hoạch mình đã từng nhờ cậy cũng sẽ bị mất đi.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Thi_Thi%C3%AAn/Ch%C6%B0%C6%A1ng_146 |title=Thi Thiên 146:3-4 |publisher= |quote=Chớ nhờ cậy nơi các vua chúa, Cũng đừng nhờ cậy nơi con loài người, là nơi không có sự tiếp trợ. Hơi thở tắt đi, loài người bèn trở về bụi đất mình; Trong chánh ngày đó các mưu mô nó liền mất đi. |url-status=live}}</ref> <br>
::Nếu chỉ xem ④, ⑤, ⑥ theo nguyên văn thì có thể hiểu là con người khi chết rồi thì linh hồn cũng không còn, hoặc dù là động vật hay loài người thì sau khi chết đều ở trạng thái giống nhau. Thế nhưng, cùng trong sách [[Truyền Đạo]], nội dung về phần linh hồn đã được ghi chép một cách riêng biệt.<ref name=":3" /><ref name=":2" /> Chỉ là có lời về xác thịt và lời về linh hồn riêng rẽ thôi.
::Nếu chỉ xem ④, ⑤, ⑥ theo nguyên văn thì có thể hiểu là con người khi chết rồi thì linh hồn cũng không còn, hoặc dù là động vật hay loài người thì sau khi chết đều ở trạng thái giống nhau. Thế nhưng, cùng trong sách [[Truyền Đạo]], nội dung về phần linh hồn đã được ghi chép một cách riêng biệt.<ref name=":3" /><ref name=":2" /> Chỉ là có lời về xác thịt và lời về linh hồn riêng rẽ thôi.