Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Đức Chúa Trời Mẹ”
Không có tóm lược sửa đổi |
|||
| Dòng 22: | Dòng 22: | ||
사람을 창조하실 때 하나님은 ''''우리의 형상'''을 따라 '''우리의 모양'''대로 '''우리가''' 사람을 만들자' 하시며 남자와 여자, 두 사람을 창조하셨다. 하나님의 형상이 아버지 하나님 한 분뿐이라면 창조된 인류도 남자만 존재해야 한다. 그러나 하나님의 형상대로 남자와 여자, 두 가지 형상의 사람이 창조되었다는 것은 하나님의 형상에 남성적 형상과 여성적 형상이 존재한다는 분명한 증거다. 하나님을 1인칭 단수 대명사인 '나'가 아니라 복수 대명사인 '우리'로 표현하신 대목도 창조주 하나님께서 한 분이 아니라 두 분이라는 사실을 확인시켜준다. | 사람을 창조하실 때 하나님은 ''''우리의 형상'''을 따라 '''우리의 모양'''대로 '''우리가''' 사람을 만들자' 하시며 남자와 여자, 두 사람을 창조하셨다. 하나님의 형상이 아버지 하나님 한 분뿐이라면 창조된 인류도 남자만 존재해야 한다. 그러나 하나님의 형상대로 남자와 여자, 두 가지 형상의 사람이 창조되었다는 것은 하나님의 형상에 남성적 형상과 여성적 형상이 존재한다는 분명한 증거다. 하나님을 1인칭 단수 대명사인 '나'가 아니라 복수 대명사인 '우리'로 표현하신 대목도 창조주 하나님께서 한 분이 아니라 두 분이라는 사실을 확인시켜준다. | ||
Khi sáng tạo ra loài người, Đức Chúa Trời đã phán rằng “'''Chúng ta''' hãy làm nên loài người như '''hình ta''' và theo '''tượng ta'''” rồi đã làm ra hai người, là người nam và người nữ. Nếu hình của Đức Chúa Trời chỉ là một Đức Chúa Trời Cha thôi thì loài người được sáng tạo ra cũng tồn tại duy chỉ người nam. Thế nhưng, việc loài người được sáng tạo ra có hai hình là người nam và người nữ theo hình của Đức Chúa Trời là chứng cớ rõ ràng về sự tồn tại của Đức Chúa Trời mang hình nam và Đức Chúa Trời mang hình nữ. Kể cả đoạn biểu hiện Đức Chúa Trời là “chúng ta”, là đại từ nhân xưng số nhiều chứ không phải số ít là “ta” cũng xác nhận sự thật rằng Đức Chúa Trời - Đấng Tạo Hóa không phải là một Đấng mà là hai Đấng.<small>{{xem thêm|Hình của Đức Chúa Trời|l1=Hình của Đức Chúa Trời|설명=}} | Khi sáng tạo ra loài người, Đức Chúa Trời đã phán rằng “'''Chúng ta''' hãy làm nên loài người như '''hình ta''' và theo '''tượng ta'''” rồi đã làm ra hai người, là người nam và người nữ. Nếu hình của Đức Chúa Trời chỉ là một Đức Chúa Trời Cha thôi thì loài người được sáng tạo ra cũng tồn tại duy chỉ người nam. Thế nhưng, việc loài người được sáng tạo ra có hai hình là người nam và người nữ theo hình của Đức Chúa Trời là chứng cớ rõ ràng về sự tồn tại của Đức Chúa Trời mang hình nam và Đức Chúa Trời mang hình nữ. Kể cả đoạn biểu hiện Đức Chúa Trời là “chúng ta”, là đại từ nhân xưng số nhiều chứ không phải số ít là “ta” cũng xác nhận sự thật rằng Đức Chúa Trời - Đấng Tạo Hóa không phải là một Đấng mà là hai Đấng.<small>{{xem thêm|Hình của Đức Chúa Trời|l1=Hình của Đức Chúa Trời|설명=}}</small> | ||
==='''Đức Chúa Trời Mẹ được muôn vật làm chứng'''=== | ==='''Đức Chúa Trời Mẹ được muôn vật làm chứng'''=== | ||
성경은 보이지 않는 하나님의 능력과 신성(神性)이 그 만드신 만물에 분명히 보이므로 사람이 깨달을 수 있다고 증거한다. 세상의 수많은 생명체들의 공통점은 아버지와 어머니가 있으며 특히 모체로부터 생명을 얻게 된다는 것이다. [[창조주]] 하나님이 이러한 섭리로 생명체를 창조한 까닭은 영원한 생명을 주시는 어머니 하나님의 존재를 알리시기 위함이다. | 성경은 보이지 않는 하나님의 능력과 신성(神性)이 그 만드신 만물에 분명히 보이므로 사람이 깨달을 수 있다고 증거한다. 세상의 수많은 생명체들의 공통점은 아버지와 어머니가 있으며 특히 모체로부터 생명을 얻게 된다는 것이다. [[창조주]] 하나님이 이러한 섭리로 생명체를 창조한 까닭은 영원한 생명을 주시는 어머니 하나님의 존재를 알리시기 위함이다. | ||
Kinh Thánh làm chứng rằng năng lực và thần tánh của Đức Chúa Trời không trông thấy đã được bày tỏ một cách rõ ràng trong muôn vật mà Ngài đã dựng nên, để loài người có thể nhận biết được.<ref name=":0" /><ref name="계시록4">{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_Huy%E1%BB%81n/Ch%C6%B0%C6%A1ng_4|title=Khải Huyền 4:11|quote=... và ấy là vì ý muốn Chúa mà muôn vật mới có và đã được dựng nên.|url-status=live}}</ref> Điểm chung của vô số sinh vật sống trên thế gian là đều có cha và mẹ, đặc biệt là chúng được nhận sự sống từ mẹ của mỗi loài. Sở dĩ Đức Chúa Trời - [[Đấng Sáng Tạo]] đã làm ra các sinh vật sống bởi sự quan phòng như thế là để cho biết về sự tồn tại của Đức Chúa Trời Mẹ, Đấng ban cho sự sống đời đời.<small>{{xem thêm|Đức Chúa Trời Mẹ được muôn vật làm chứng |l1=Đức Chúa Trời Mẹ được muôn vật làm chứng|설명=}} | Kinh Thánh làm chứng rằng năng lực và thần tánh của Đức Chúa Trời không trông thấy đã được bày tỏ một cách rõ ràng trong muôn vật mà Ngài đã dựng nên, để loài người có thể nhận biết được.<ref name=":0" /><ref name="계시록4">{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_Huy%E1%BB%81n/Ch%C6%B0%C6%A1ng_4|title=Khải Huyền 4:11|quote=... và ấy là vì ý muốn Chúa mà muôn vật mới có và đã được dựng nên.|url-status=live}}</ref> Điểm chung của vô số sinh vật sống trên thế gian là đều có cha và mẹ, đặc biệt là chúng được nhận sự sống từ mẹ của mỗi loài. Sở dĩ Đức Chúa Trời - [[Đấng Sáng Tạo]] đã làm ra các sinh vật sống bởi sự quan phòng như thế là để cho biết về sự tồn tại của Đức Chúa Trời Mẹ, Đấng ban cho sự sống đời đời.<small>{{xem thêm|Đức Chúa Trời Mẹ được muôn vật làm chứng |l1=Đức Chúa Trời Mẹ được muôn vật làm chứng|설명=}}</small> | ||
==='''Cha trên trời và Mẹ trên trời'''=== | ==='''Cha trên trời và Mẹ trên trời'''=== | ||
| Dòng 36: | Dòng 36: | ||
우리 아버지와 우리 어머니라는 말씀에서 '우리'는 구원받을 하나님의 자녀들을 의미한다. 구원받을 하나님의 자녀들에게는 하늘 아버지도 계시고 하늘 어머니도 계신다. | 우리 아버지와 우리 어머니라는 말씀에서 '우리'는 구원받을 하나님의 자녀들을 의미한다. 구원받을 하나님의 자녀들에게는 하늘 아버지도 계시고 하늘 어머니도 계신다. | ||
“Chúng ta” trong lời “Cha chúng tôi và Mẹ chúng ta” chỉ ra các con cái của Đức Chúa Trời, những người sẽ được cứu rỗi. Đối với các con cái của Đức Chúa Trời được nhận lấy sự cứu rỗi có Cha trên trời và cũng có Mẹ trên trời nữa.<ref>{{Chú thích web|url=https://bible.watv.org/truth/truth_2.html |title=“하늘 어머니 (Đức Chúa Trời Mẹ)”. |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới).|url-status=live}}</ref><small>{{xem thêm|Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ|l1=Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ|설명=}} | “Chúng ta” trong lời “Cha chúng tôi và Mẹ chúng ta” chỉ ra các con cái của Đức Chúa Trời, những người sẽ được cứu rỗi. Đối với các con cái của Đức Chúa Trời được nhận lấy sự cứu rỗi có Cha trên trời và cũng có Mẹ trên trời nữa.<ref>{{Chú thích web|url=https://bible.watv.org/truth/truth_2.html |title=“하늘 어머니 (Đức Chúa Trời Mẹ)”. |website=(Trang web Hội Thánh của Đức Chúa Trời Hiệp Hội Truyền Giáo Tin Lành Thế Giới).|url-status=live}}</ref><small>{{xem thêm|Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ|l1=Đức Chúa Trời Cha và Đức Chúa Trời Mẹ|설명=}}</small> | ||
=='''Thánh Linh và Vợ Mới'''== | =='''Thánh Linh và Vợ Mới'''== | ||