Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Đức Chúa Jêsus Christ”

Ngocanh63 (thảo luận | đóng góp)
Không có tóm lược sửa đổi
Ngocanh63 (thảo luận | đóng góp)
Không có tóm lược sửa đổi
Dòng 20: Dòng 20:
==Cuộc đời của Đức Chúa Jêsus Christ==
==Cuộc đời của Đức Chúa Jêsus Christ==
[[file:Anonymous 18th century Birth of Christ.jpg|thumb|Trong sách Êsai có lời tiên tri rằng Đức Chúa Trời sẽ giáng sinh với tư cách là một con trẻ. Tác phẩm vào khoảng thế kỷ thứ 18. Không rõ tác giả.]]
[[file:Anonymous 18th century Birth of Christ.jpg|thumb|Trong sách Êsai có lời tiên tri rằng Đức Chúa Trời sẽ giáng sinh với tư cách là một con trẻ. Tác phẩm vào khoảng thế kỷ thứ 18. Không rõ tác giả.]]
예수님의 생애는 탄생부터 십자가에 운명하시기까지 고난의 연속이었다. 탄생 시에 [[헤롯]]왕으로부터 생명의 위협을 받았고,<ref name="헤롯왕">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_2장 |title=Mathiơ 2:16-18 |publisher= |quote=이에 헤롯이 박사들에게 속은 줄을 알고 심히 노하여 사람을 보내어 베들레헴과 그 모든 지경 안에 있는 사내아이를 박사들에게 자세히 알아본 그때를 표준하여 두 살부터 그 아래로 다 죽이니}}</ref> 30세에 [[침례 (세례)|침례]] 받은 후에는 [[사단 (마귀)|마귀]]의 시험이 찾아왔다.<ref name="광야 시험">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_4장 |title=Mathiơ 4:1-11 |publisher= |quote=그때에 예수께서 성령에게 이끌리어 마귀에게 시험을 받으러 광야로 가사}}</ref> 이후 천국 복음을 전파하는 과정에서는 '사람'의 모습이라는 이유로 사람들에게 배척을 당하셨다.<ref name="사람이 되어">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_0/Chương_10장 |title=Giăng 10:30-33 |publisher= |quote=나와 아버지는 하나이니라 하신대 유대인들이 다시 돌을 들어 치려 하거늘 ... 네가 사람이 되어 자칭 하나님이라 함이로라 }}</ref> 새 언약 유월절을 세우신 그날 밤에는 제자 [[가룟 유다]]에게 배신을 당했다.<ref name=":1" /> 군병들에게 체포되어 [[공회 (산헤드린)|공회]] 앞에 끌려가신 예수님은 희롱과 모욕, 처참한 채찍질과 고문을 당하신 뒤 [[십자가]]에 못 박히셨다.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_26장 |title=Mathiơ 26:57-27:44 |publisher= |quote=}}</ref> 당신의 살과 피를 주시는 새 언약 유월절의 언약을 십자가에서 이루신 것이다.<ref name="누가복음 유월절">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_22장 |title=Lu-ca 22:19-20 |publisher= |quote=''''''을 가져 사례하시고 떼어 저희에게 주시며 가라사대 이것은 너희를 위하여 주는 '''내 몸'''이라 너희가 이를 행하여 나를 기념하라 하시고 저녁 먹은 후에 ''''''도 이와 같이 하여 가라사대 이 잔은 '''내 피'''로 세우는 '''새 언약'''이니 곧 너희를 위하여 붓는 것이라 }}</ref> 이후 사흘 만에 [[부활]]한 예수님은 [[승천]] 전, 제자들에게 [[복음]] 전파의 사명을 허락하셨다.<ref name="복음 전파">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_28 |title=Mathiơ 28:19-20 |publisher= |quote=Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh mà làm phép báptêm cho họ, và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi. Và nầy, ta thường ở cùng các ngươi luôn cho đến tận thế.|url-status=live}}</ref><ref name="사마리아 땅끝까지">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_1장 |title=사도행전 1:3-9 |publisher= |quote=해 받으신 후에 또한 저희에게 확실한 많은 증거로 친히 사심을 나타내사 사십 일 동안 저희에게 보이시며 하나님 나라의 일을 말씀하시니라 ... 오직 성령이 너희에게 임하시면 너희가 권능을 받고 예루살렘과 온 유대와 사마리아 땅끝까지 이르러 내 증인이 되리라 하시니라 이 말씀을 마치시고 저희 보는 데서 올리워 가시니 구름이 저를 가리워 보이지 않게 하더라}}</ref> 극한의 희생과 처절한 고난으로 점철된 예수님의 생애는 초대교회에 부흥의 역사를 일으키고, 인류에게 구원의 빛을 비추었다.
예수님의 생애는 탄생부터 십자가에 운명하시기까지 고난의 연속이었다. 탄생 시에 [[헤롯]]왕으로부터 생명의 위협을 받았고,<ref name="헤롯왕">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_2장 |title=Mathiơ 2:16-18 |publisher= |quote=이에 헤롯이 박사들에게 속은 줄을 알고 심히 노하여 사람을 보내어 베들레헴과 그 모든 지경 안에 있는 사내아이를 박사들에게 자세히 알아본 그때를 표준하여 두 살부터 그 아래로 다 죽이니}}</ref> 30세에 [[침례 (세례)|침례]] 받은 후에는 [[사단 (마귀)|마귀]]의 시험이 찾아왔다.<ref name="광야 시험">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_4장 |title=Mathiơ 4:1-11 |publisher= |quote=그때에 예수께서 성령에게 이끌리어 마귀에게 시험을 받으러 광야로 가사}}</ref> 이후 천국 복음을 전파하는 과정에서는 '사람'의 모습이라는 이유로 사람들에게 배척을 당하셨다.<ref name="사람이 되어">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_0/Chương_10장 |title=Giăng 10:30-33 |publisher= |quote=나와 아버지는 하나이니라 하신대 유대인들이 다시 돌을 들어 치려 하거늘 ... 네가 사람이 되어 자칭 하나님이라 함이로라 }}</ref> 새 언약 유월절을 세우신 그날 밤에는 제자 [[가룟 유다]]에게 배신을 당했다.<ref name=":1" /> 군병들에게 체포되어 [[공회 (산헤드린)|공회]] 앞에 끌려가신 예수님은 희롱과 모욕, 처참한 채찍질과 고문을 당하신 뒤 [[십자가]]에 못 박히셨다.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_26장 |title=Mathiơ 26:57-27:44 |publisher= |quote=}}</ref> 당신의 살과 피를 주시는 새 언약 유월절의 언약을 십자가에서 이루신 것이다.<ref name="누가복음 유월절">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_22 |title=Luca 22:19-20 |publisher= |quote=Đoạn, Ngài cầm lấy '''bánh''', tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là '''thân thể ta''', đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta. Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy '''chén''' đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là '''giao ước mới''' trong '''huyết ta''' vì các ngươi mà đổ ra.” |url-status=live}}</ref> 이후 사흘 만에 [[부활]]한 예수님은 [[승천]] 전, 제자들에게 [[복음]] 전파의 사명을 허락하셨다.<ref name="복음 전파">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_28 |title=Mathiơ 28:19-20 |publisher= |quote=Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh mà làm phép báptêm cho họ, và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi. Và nầy, ta thường ở cùng các ngươi luôn cho đến tận thế.|url-status=live}}</ref><ref name="사마리아 땅끝까지">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_1장 |title=사도행전 1:3-9 |publisher= |quote=해 받으신 후에 또한 저희에게 확실한 많은 증거로 친히 사심을 나타내사 사십 일 동안 저희에게 보이시며 하나님 나라의 일을 말씀하시니라 ... 오직 성령이 너희에게 임하시면 너희가 권능을 받고 예루살렘과 온 유대와 사마리아 땅끝까지 이르러 내 증인이 되리라 하시니라 이 말씀을 마치시고 저희 보는 데서 올리워 가시니 구름이 저를 가리워 보이지 않게 하더라}}</ref> 극한의 희생과 처절한 고난으로 점철된 예수님의 생애는 초대교회에 부흥의 역사를 일으키고, 인류에게 구원의 빛을 비추었다.


Cuộc đời của Đức Chúa Jêsus là một chuỗi sự khổ nạn từ khi sinh ra cho đến khi trút hơi thở trên thập tự giá. Khi mới sinh ra, Ngài đã bị vua Hêrốt đe dọa tính mạng, và sau khi chịu phép Báptêm vào năm 30 tuổi, Ngài phải đối mặt với sự cám dỗ của ma quỉ. Kể từ đó, trong quá trình rao giảng Tin Lành Nước Thiên Đàng, nhiều người đã đối nghịch Ngài bởi cớ Ngài là “người”. Vào chính đêm thiết lập Lễ Vượt Qua giao ước mới, Ngài đã bị phản bội bởi môn đồ Giuđa Íchcariốt. Đức Chúa Jêsus bị bắt giữ bởi quân lính, bị kéo đến trước tòa công luận, và bị đóng đinh trên thập tự giá sau khi chịu mọi sự chế giễu, nhạo báng, tra tấn bằng đòn roi một cách thê thảm. Ngài đã làm trọn vẹn giao ước của Lễ Vượt Qua giao ước mới chứa đựng thịt và huyết của Ngài trên thập tự giá. Đức Chúa Jêsus đã phục sinh sau ba ngày và mở ra sứ mệnh truyền bá Tin Lành cho các môn đồ trước khi thăng thiên. Cuộc đời của Đức Chúa Jêsus được xâu chuỗi bởi sự hy sinh vô hạn và khổ nạn cùng cực, đã tạo nên lịch sử phục hưng cho Hội Thánh sơ khai và chiếu sự sáng cứu rỗi cho nhân loại.
Cuộc đời của Đức Chúa Jêsus là một chuỗi sự khổ nạn từ khi sinh ra cho đến khi trút hơi thở trên thập tự giá. Khi mới sinh ra, Ngài đã bị vua Hêrốt đe dọa tính mạng, và sau khi chịu phép Báptêm vào năm 30 tuổi, Ngài phải đối mặt với sự cám dỗ của ma quỉ. Kể từ đó, trong quá trình rao giảng Tin Lành Nước Thiên Đàng, nhiều người đã đối nghịch Ngài bởi cớ Ngài là “người”. Vào chính đêm thiết lập Lễ Vượt Qua giao ước mới, Ngài đã bị phản bội bởi môn đồ Giuđa Íchcariốt. Đức Chúa Jêsus bị bắt giữ bởi quân lính, bị kéo đến trước tòa công luận, và bị đóng đinh trên thập tự giá sau khi chịu mọi sự chế giễu, nhạo báng, tra tấn bằng đòn roi một cách thê thảm. Ngài đã làm trọn vẹn giao ước của Lễ Vượt Qua giao ước mới chứa đựng thịt và huyết của Ngài trên thập tự giá. Đức Chúa Jêsus đã phục sinh sau ba ngày và mở ra sứ mệnh truyền bá Tin Lành cho các môn đồ trước khi thăng thiên. Cuộc đời của Đức Chúa Jêsus được xâu chuỗi bởi sự hy sinh vô hạn và khổ nạn cùng cực, đã tạo nên lịch sử phục hưng cho Hội Thánh sơ khai và chiếu sự sáng cứu rỗi cho nhân loại.
Dòng 37: Dòng 37:
===Rao giảng Tin Lành Nước Thiên Đàng===
===Rao giảng Tin Lành Nước Thiên Đàng===
[[file:Eustache Le Sueur 003.jpg |thumb | 300px |Đấng Christ chữa lành kẻ mù. Tác phẩm của Eustache Le Sueur.]]
[[file:Eustache Le Sueur 003.jpg |thumb | 300px |Đấng Christ chữa lành kẻ mù. Tác phẩm của Eustache Le Sueur.]]
마귀의 시험에서 승리하신 후, 예수님은 [[천국 복음]]을 전파하기 시작하셨다.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_4장 |title=Mathiơ 4:17 |publisher= |quote=이때부터 예수께서 비로소 전파하여 가라사대 회개하라 천국이 가까왔느니라 하시더라}}</ref> 병든 백성들을 치유하고 소외된 자들에게 구원의 손길을 내미셨다. 이른 새벽부터 기도하고, 마을마다 전도를 다닌 예수님은 사람들에게 [[천국]]에 이르는 영적 축복을 알려주셨다.<ref name="새벽 오히려 미명에">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Mác/Chương_1장 |title=마가복음 1:35-38 |publisher= |quote=새벽 오히려 미명에 예수께서 일어나 나가 한적한 곳으로 가사 거기서 기도하시더니 ... 이르시되 우리가 다른 가까운 마을들로 가자 거기서도 전도하리니 내가 이를 위하여 왔노라 하시고 }}</ref> 그러나 당대 유대인들과 종교 지도자들은 예수님의 육적인 면을 거론하며 배척했다. '사람'이 '하나님'이라고 하느냐며 돌을 들어 예수님을 치려 한 사건도 있었다.<ref name="사람이 되어" /> 심지어는 친족들조차 예수님을 미친 사람으로 취급해 붙잡으려 했다.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Mác/Chương_3장 |title=마가복음 3:21 |publisher= |quote=예수의 친속들이 듣고 붙들러 나오니 이는 그가 미쳤다 함일러라 }}</ref> 멸시와 핍박 속에서도 예수님은 사람들을 불쌍히 여기시고 모든 도시와 마을에 두루 다니시며 천국 복음을 전파하셨다.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_9장 |title=Mathiơ 9:35-36 |publisher= |quote=예수께서 모든 성과 촌에 두루 다니사 저희 회당에서 가르치시며 천국 복음을 전파하시며 모든 병과 모든 약한 것을 고치시니라 무리를 보시고 민망히 여기시니 이는 저희가 목자 없는 양과 같이 고생하며 유리함이라 }}</ref>
마귀의 시험에서 승리하신 후, 예수님은 [[천국 복음]]을 전파하기 시작하셨다.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_4장 |title=Mathiơ 4:17 |publisher= |quote=이때부터 예수께서 비로소 전파하여 가라사대 회개하라 천국이 가까왔느니라 하시더라}}</ref> 병든 백성들을 치유하고 소외된 자들에게 구원의 손길을 내미셨다. 이른 새벽부터 기도하고, 마을마다 전도를 다닌 예수님은 사람들에게 [[천국]]에 이르는 영적 축복을 알려주셨다.<ref name="새벽 오히려 미명에">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Mác/Chương_1 |title=Mác 1:35-38 |publisher= |quote=áng hôm sau trời còn mờ mờ, Ngài chờ dậy, bước ra, đi vào nơi vắng vẻ, và cầu nguyện tại đó... Ngài phán: Chúng ta đi nơi khác, trong những làng xung quanh đây, để ta cũng giảng đạo ở đó nữa; vì ấy là cốt tại việc đó mà ta đã đến. |url-status=live}}</ref> 그러나 당대 유대인들과 종교 지도자들은 예수님의 육적인 면을 거론하며 배척했다. '사람'이 '하나님'이라고 하느냐며 돌을 들어 예수님을 치려 한 사건도 있었다.<ref name="사람이 되어" /> 심지어는 친족들조차 예수님을 미친 사람으로 취급해 붙잡으려 했다.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Mác/Chương_3장 |title=마가복음 3:21 |publisher= |quote=예수의 친속들이 듣고 붙들러 나오니 이는 그가 미쳤다 함일러라 }}</ref> 멸시와 핍박 속에서도 예수님은 사람들을 불쌍히 여기시고 모든 도시와 마을에 두루 다니시며 천국 복음을 전파하셨다.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_9장 |title=Mathiơ 9:35-36 |publisher= |quote=예수께서 모든 성과 촌에 두루 다니사 저희 회당에서 가르치시며 천국 복음을 전파하시며 모든 병과 모든 약한 것을 고치시니라 무리를 보시고 민망히 여기시니 이는 저희가 목자 없는 양과 같이 고생하며 유리함이라 }}</ref>


Sau khi chiến thắng sự cám dỗ của ma quỉ, Đức Chúa Jêsus bắt đầu rao giảng Tin Lành Nước Thiên Đàng. Ngài chữa lành người bệnh và đưa ra cánh tay của sự cứu rỗi cho những người bị xem thường. Đức Chúa Jêsus cầu nguyện từ sáng sớm, đi khắp các làng để truyền đạo, và cho mọi người biết đến phước lành phần linh hồn dẫn đến Nước Thiên Đàng. Song, người Giuđa và các nhà lãnh đạo tôn giáo đương thời đã bàn luận về mặt xác thịt của Đức Chúa Jêsus và đối nghịch Ngài. Cũng có lần họ lượm đá định ném Đức Chúa Jêsus vì là “người” mà xưng là “Đức Chúa Trời”. Thậm chí, ngay cả người thân của Đức Chúa Jêsus cũng xem Ngài là người bị mất trí và định cầm giữ Ngài. Ngay cả trong sự miệt thị bắt bớ, Đức Chúa Jêsus vẫn thương xót loài người và đi khắp các thành và làng mạc để rao giảng Tin Lành Nước Thiên Đàng.
Sau khi chiến thắng sự cám dỗ của ma quỉ, Đức Chúa Jêsus bắt đầu rao giảng Tin Lành Nước Thiên Đàng. Ngài chữa lành người bệnh và đưa ra cánh tay của sự cứu rỗi cho những người bị xem thường. Đức Chúa Jêsus cầu nguyện từ sáng sớm, đi khắp các làng để truyền đạo, và cho mọi người biết đến phước lành phần linh hồn dẫn đến Nước Thiên Đàng. Song, người Giuđa và các nhà lãnh đạo tôn giáo đương thời đã bàn luận về mặt xác thịt của Đức Chúa Jêsus và đối nghịch Ngài. Cũng có lần họ lượm đá định ném Đức Chúa Jêsus vì là “người” mà xưng là “Đức Chúa Trời”. Thậm chí, ngay cả người thân của Đức Chúa Jêsus cũng xem Ngài là người bị mất trí và định cầm giữ Ngài. Ngay cả trong sự miệt thị bắt bớ, Đức Chúa Jêsus vẫn thương xót loài người và đi khắp các thành và làng mạc để rao giảng Tin Lành Nước Thiên Đàng.
Dòng 98: Dòng 98:


<br>
<br>
전지전능하며 영광받아야 할 하나님이 굳이 초라한 [https://bible.watv.org/mobileweb/faq/view.asp?idx=1192 육체를 입고 이 땅에 임재하신 이유]는 인류의 구원을 위해서다. 인류는 죄로 인해 죽을 수밖에 없는 존재이므로,<ref name="죄의 삯" /> 인류가 죗값으로 치러야 할 죽음을 대신 당하기 위해 하나님이 육체로 오신 것이다. 인류가 죄 사함 받고 영생으로 나아갈 수 있도록 예수님이 당신의 보배로운 살과 피로 세워주신 특별법이 바로 새 언약이다. 구약성경에는 여호와 하나님이 죄 사함의 법인 새 언약을 세워주신다고 예언되어 있다.<ref name=":3">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giê-rê-mi/Chương_31장 |title=Giêrêmi 31:31-34 |publisher= |quote=나 여호와가 말하노라 보라 날이 이르리니 내가 이스라엘 집과 유다 집에 새 언약을 세우리라 ... 내가 그들의 죄악을 사하고 다시는 그 죄를 기억지 아니하리라 여호와의 말이니라 }}</ref><br>
전지전능하며 영광받아야 할 하나님이 굳이 초라한 [https://bible.watv.org/mobileweb/faq/view.asp?idx=1192 육체를 입고 이 땅에 임재하신 이유]는 인류의 구원을 위해서다. 인류는 죄로 인해 죽을 수밖에 없는 존재이므로,<ref name="죄의 삯" /> 인류가 죗값으로 치러야 할 죽음을 대신 당하기 위해 하나님이 육체로 오신 것이다. 인류가 죄 사함 받고 영생으로 나아갈 수 있도록 예수님이 당신의 보배로운 살과 피로 세워주신 특별법이 바로 새 언약이다. 구약성경에는 여호와 하나님이 죄 사함의 법인 새 언약을 세워주신다고 예언되어 있다.<ref name=":3">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giê-rê-mi/Chương_31 |title=Giêrêmi 31:31-34 |publisher= |quote=Ðức Giêhôva phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ lập một giao ước mới với nhà Ysơraên và với nhà Giuđa... Đức Giêhôva phán: Ta sẽ tha sự gian ác chúng nó, và chẳng nhớ tội chúng nó nữa. |url-status=live}}</ref><br>
아래는 예수님이 근본 아버지 하나님임을 증거하는 성경 내용의 일부다.
아래는 예수님이 근본 아버지 하나님임을 증거하는 성경 내용의 일부다.


Dòng 132: Dòng 132:
===Lý do Đức Chúa Trời đến trong xác thịt===
===Lý do Đức Chúa Trời đến trong xác thịt===
*'''Giá chuộc để cứu rỗi nhân loại'''
*'''Giá chuộc để cứu rỗi nhân loại'''
:예수님은 당신이 인류의 구원을 위한 대속물이라고 말씀하셨다.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_20장 |title=Mathiơ 20:28 |publisher= |quote=인자가 온 것은 섬김을 받으려 함이 아니라 도리어 섬기려 하고 자기 목숨을 많은 사람의 대속물로 주려 함이니라 }}</ref> 사도 [[바울]]은 예수님이 죄인인 인류를 위해 죽으심으로 사랑을 확증하셨다고 했다.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Rô-ma/Chương_5장 |title=Rôma 5:6-9 |publisher= |quote=우리가 아직 연약할 때에 기약대로 그리스도께서 경건치 않은 자를 위하여 죽으셨도다 의인을 위하여 죽는 자가 쉽지 않고 선인을 위하여 용감히 죽는 자가 혹 있거니와 우리가 아직 죄인 되었을 때에 그리스도께서 우리를 위하여 죽으심으로 하나님께서 우리에게 대한 자기의 사랑을 확증하셨느니라 }}</ref> 이는 그림자인 [[모세의 율법|구약 율법]]을 통해서도 이해할 수 있다. 구약시대, 사람들은 제사 때 자신이 지은 죄를 양이나 염소 같은 짐승의 희생을 통해 죄 사함을 받았다. 그와 마찬가지로 신약시대에는 죄 없으신 예수님이 인류의 죄를 대신해 희생하신 것이다.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Hê-bơ-rơ/Chương_4장 |title=Hêbơrơ 4:14-15 |publisher= |quote=그러므로 우리에게 큰 대제사장이 있으니 승천하신 자 곧 하나님 아들 예수시라 ... 우리에게 있는 대제사장은 우리 연약함을 체휼하지 아니하는 자가 아니요 모든 일에 우리와 한결같이 시험을 받은 자로되 죄는 없으시니라}}</ref><ref>안상홍, "제2장 3차 7개 절기", 《하나님의 비밀과 생명수의 샘》, 멜기세덱출판사, 2016, 22쪽, <q>십자가는 모든 절기를 한꺼번에 완성시켰으니 그의 보혈은 유월절 양의 피도 되시고, 제사장들을 위한 속죄 제물인 황송아지의 피도 되시고, 백성들을 위한 속죄 제물인 수염소의 피도 되사 영원하신 속죄 제물이 되셨으니(히 13장 10-12절, 롬 3장 25절) ... 십자가는 영원한 새 언약의 표가 되사 이 세상 끝 날까지 기념을 행하는 것이다(고전 11장 26절, 사 33장 20절, 습 3장 18절).</q></ref> 대표적인 사례가 구약시대 [[유월절]]의 어린양의 희생이다. 유월절에 어린양의 살과 피로 이스라엘 백성들이 사망을 면한 것처럼,<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xuất_Ê-díp-tô_ký/Chương_12장 |title=출애굽기 12:10-14 |publisher= |quote=이것이 여호와의 유월절이니라 내가 그 밤에 애굽 땅에 두루 다니며 사람과 짐승을 무론하고 애굽 나라 가운데 처음 난 것을 다 치고 애굽의 모든 신에게 벌을 내리리라 나는 여호와로라 내가 애굽 땅을 칠 때에 그 피가 너희의 거하는 집에 있어서 너희를 위하여 표적이 될지라 내가 피를 볼 때에 너희를 넘어가리니 재앙이 너희에게 내려 멸하지 아니하리라 }}</ref> 새 언약 유월절에 언약해 주신 예수님의 살과 피로 인류가 사망을 면하고 영생을 얻게 되었다.<ref name="유월절 마태복음" /><ref name="요한복음 6장 내 살과 피">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_0/Chương_6장 |title=Giăng 6:53-54 |publisher= |quote=예수께서 이르시되 내가 진실로 진실로 너희에게 이르노니 인자의 살을 먹지 아니하고 인자의 피를 마시지 아니하면 너희 속에 생명이 없느니라 '''내 살'''을 먹고 '''내 피'''를 마시는 자는 '''영생'''을 가졌고 마지막 날에 내가 그를 다시 살리리니 }}</ref> 예수님은 유월절 날에 떡을 당신의 몸이라, 포도주를 당신의 피라 약속하시며 새 언약을 세우시고 다음 날, 십자가에서 살을 찢기고 피를 흘리며 죽으심으로 언약을 완성하셨다.
:Đức Chúa Jêsus phán rằng Ngài chính là giá chuộc để cứu rỗi nhân loại.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_20 |title=Mathiơ 20:28 |publisher= |quote=Ấy vậy, Con người đã đến, không phải để người ta hầu việc mình, song để mình hầu việc người ta, và phó sự sống mình làm giá chuộc nhiều người. |url-status=live}}</ref> Sứ đồ [[Phaolô]] nói rằng Đức Chúa Jêsus đã chứng thực tình yêu thương của Ngài bằng cách chết vì loài người là kẻ tội nhân.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Rô-ma/Chương_5 |title=Rôma 5:6-9 |publisher= |quote=Thật vậy, khi chúng ta còn yếu đuối, Đấng Christ đã theo kỳ hẹn chịu chết vì kẻ có tội. Vả, họa mới có kẻ chịu chết vì người nghĩa; dễ thường cũng có kẻ bằng lòng chết vì người lành. Nhưng Đức Chúa Trời tỏ lòng yêu thương Ngài đối với chúng ta, khi chúng ta còn là người có tội, thì Đấng Christ vì chúng ta chịu chết. |url-status=live}}</ref> Chúng ta có thể hiểu được điều này thông qua [[Luật pháp của Môise|luật pháp Cựu Ước]], là hình bóng. Vào thời đại Cựu Ước, người dân nhận được sự tha tội thông qua sự hy sinh của thú vật như chiên hoặc dê khi dâng tế lễ. Tương tự như vậy, vào thời đại Tân Ước, Đức Chúa Jêsus là Đấng không có tội lỗi chi hết, đã hy sinh vì tội lỗi của nhân loại.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Hê-bơ-rơ/Chương_4 |title=Hêbơrơ 4:14-15 |publisher= |quote=Ấy vậy, vì chúng ta có thầy tế lễ thượng phẩm lớn đã trải qua các từng trời, tức là Đức Chúa Jêsus, Con Đức Chúa Trời... Vì chúng ta không có thầy tế lễ thượng phẩm chẳng có thể cảm thương sự yếu đuối chúng ta, bèn có một thầy tế lễ bị thử thách trong mọi việc cũng như chúng ta, song chẳng phạm tội.|url-status=live}}</ref><ref>An Xang Hồng, Chương 2 3 kỳ 7 lễ trọng thể, "Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống", NXB Mênchixêđéc, 2016, trang 22, <q>Thập tự giá đã làm cho hết thảy các lễ trọng thể đều được trọn vẹn cùng một lúc. Huyết báu của Ngài chính là huyết của chiên Lễ Vượt Qua; cùng là huyết của bò con - của lễ chuộc tội cho các thầy tế lễ; cùng là huyết của dê đực - của lễ chuộc tội cho cả dân chúng. Bởi vậy, Ðấng Christ trở thành của lễ chuộc tội đời đời (Hêbơrơ 13:10-12, Rôma 3:25)... Vậy, sự việc thập tự giá được làm dấu chứng đời đời của giao ước mới, và chúng ta kỷ niệm các ngày ấy cho đến ngày tận thế (I Côrinhtô 11:26, Êsai 33:20, Sôphôni 3:18).</q></ref> Một ví dụ điển hình là sự hy sinh của chiên con [[Lễ Vượt Qua]] trong thời đại Cựu Ước. Giống như người dân Ysơraên thoát khỏi sự chết nhờ thịt và huyết của chiên con vào Lễ Vượt Qua,<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xuất_Ê-díp-tô_ký/Chương_12 |title=Xuất Êdíptô Ký 12:10-14 |publisher= |quote=Ấy là lễ Vượt qua của Đức Giêhôva. Đêm đó ta sẽ đi qua xứ Êdíptô, hành hại mọi con đầu lòng xứ Êdíptô, từ người ta cho đến súc vật; ta sẽ xét đoán các thần của xứ Êdíptô; ta là Đức Giêhôva. Huyết bôi trên nhà các ngươi ở, sẽ dùng làm dấu hiệu; khi ta hành hại xứ Êdíptô, thấy huyết đó, thì sẽ vượt qua, chẳng có tai nạn hủy diệt các ngươi. |url-status=live}}</ref> thì nhờ thịt và huyết của Đức Chúa Jêsus được hứa trong Lễ Vượt Qua giao ước mới mà nhân loại được thoát khỏi sự chết và được sự sống đời đời.<ref name="유월절 마태복음" /><ref name="요한복음 6장 내 살과 피">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_6 |title=Giăng 6:53-54 |publisher= |quote=Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi không ăn thịt của Con người, cùng không uống huyết Ngài, thì chẳng có sự sống trong các ngươi đâu. Ai ăn '''thịt''' và uống '''huyết ta''' thì được '''sự sống đời đời'''; nơi ngày sau rốt, ta sẽ khiến người đó sống lại. |url-status=live}}</ref> Vào ngày Lễ Vượt Qua, Đức Chúa Jêsus đã lập giao ước mới bằng cách giao ước bánh là thân thể Ngài và rượu nho là huyết Ngài, rồi qua ngày hôm sau, Ngài đã hoàn thành giao ước bởi sự hy sinh xẻ thịt và đổ huyết ra trên thập tự giá.
:Đức Chúa Jêsus phán rằng Ngài chính là giá chuộc để cứu rỗi nhân loại. Sứ đồ Phaolô nói rằng Đức Chúa Jêsus đã chứng thực tình yêu thương của Ngài bằng cách chết vì loài người là kẻ tội nhân. Chúng ta có thể hiểu được điều này thông qua luật pháp Cựu Ước, là hình bóng. Vào thời đại Cựu Ước, người dân nhận được sự tha tội thông qua sự hy sinh của thú vật như chiên hoặc dê khi dâng tế lễ. Tương tự như vậy, vào thời đại Tân Ước, Đức Chúa Jêsus là Đấng không có tội lỗi chi hết, đã hy sinh vì tội lỗi của nhân loại. Một ví dụ điển hình là sự hy sinh của chiên con Lễ Vượt Qua trong thời đại Cựu Ước. Giống như người dân Ysơraên thoát khỏi sự chết nhờ thịt và huyết của chiên con vào Lễ Vượt Qua, thì nhờ thịt và huyết của Đức Chúa Jêsus được hứa trong Lễ Vượt Qua giao ước mới mà nhân loại được thoát khỏi sự chết và được sự sống đời đời. Vào ngày Lễ Vượt Qua, Đức Chúa Jêsus đã lập giao ước mới bằng cách giao ước bánh là thân thể Ngài và rượu nho là huyết Ngài, rồi qua ngày hôm sau, Ngài đã hoàn thành giao ước bởi sự hy sinh xẻ thịt và đổ huyết ra trên thập tự giá.


*'''Giao ước mới'''
*'''Giao ước mới'''
:예수님이 육체로 오셔야 하는 또 다른 이유는 생명의 진리인 새 언약을 세워주기 위해서다. 구약성경 [[예레미야 (성경)|예레미야서]]에는 여호와 하나님이 새 언약을 세우실 것이 예언되어 있는데<ref name=":3" /> 이를 성취한 분이 예수님이다. 또한 [[말라기|말라기서]]에는 여호와 하나님이 언약의 사자로 임할 것이라는 예언이 있고,<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-la-chi/Chương_3장 |title=Malachi 3:1 |publisher= |quote=만군의 여호와가 이르노라 보라 내가 내 사자를 보내리니 그가 내 앞에서 길을 예비할 것이요 또 너희의 구하는 바 주가 홀연히 그 전에 임하리니 곧 너희의 사모하는 바 언약의 사자가 임할 것이라 }}</ref> 이 예언도 새 언약을 세우신 예수님으로 성취되었다. 하나님이 친히 성육신하여, 인류에게 죄 사함과 영생을 주는 새 언약의 제도를 세워주신 것이다.<ref name="누가복음 유월절" />
:Một lý do khác khiến Đức Chúa Jêsus phải đến trong xác thịt là để lập giao ước mới, tức lẽ thật sự sống. Sách [[Giêrêmi]] trong Kinh Thánh Cựu Ước đã tiên tri rằng Giêhôva Đức Chúa Trời sẽ lập một giao ước mới,<ref name=":3" /> mà Đấng làm ứng nghiệm điều này chính là Đức Chúa Jêsus. Ngoài ra, trong sách [[Malachi]] có lời tiên tri rằng Giêhôva Đức Chúa Trời sẽ đến với tư cách là sứ giả của giao ước,<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-la-chi/Chương_3 |title=Malachi 3:1 |publisher= |quote=Nầy, ta sai sứ giả ta, người sẽ dọn đường trước mặt ta; và Chúa mà các ngươi tìm kiếm sẽ thình lình vào trong đền thờ Ngài, tức là thiên sứ của sự giao ước mà các ngươi trông mong. Nầy, Ngài đến, Đức Giêhôva vạn quân phán vậy. |url-status=live}}</ref> và lời tiên tri này cũng được ứng nghiệm bởi Đức Chúa Jêsus, là Đấng đã lập giao ước mới. Đích thân Đức Chúa Trời đã đến trong xác thịt và lập ra chế độ giao ước mới, ban cho nhân loại sự tha tội và sự sống đời đời.<ref name="누가복음 유월절" />
:Một lý do khác khiến Đức Chúa Jêsus phải đến trong xác thịt là để lập giao ước mới, tức lẽ thật sự sống. Sách Giêrêmi trong Kinh Thánh Cựu Ước đã tiên tri rằng Giêhôva Đức Chúa Trời sẽ lập một giao ước mới, mà Đấng làm ứng nghiệm điều này chính là Đức Chúa Jêsus. Ngoài ra, trong sách Malachi có lời tiên tri rằng Giêhôva Đức Chúa Trời sẽ đến với tư cách là sứ giả của giao ước, và lời tiên tri này cũng được ứng nghiệm bởi Đức Chúa Jêsus, là Đấng đã lập giao ước mới. Đích thân Đức Chúa Trời đã đến trong xác thịt và lập ra chế độ giao ước mới, ban cho nhân loại sự tha tội và sự sống đời đời.


*'''Ngài làm gương trên con đường đi đến Nước Thiên Đàng'''  
*'''Ngài làm gương trên con đường đi đến Nước Thiên Đàng'''  
:예수님은 인류가 볼 수 있는 육체로 오셔서 천국 가는 길을 친히 본보여 주셨다. 예수님의 모든 행적은 인류 구원과 밀접한 관련이 있다. 새 언약 유월절이 대표적이다. 예수님은 죄 없으신 분이지만 인류가 죄 사함을 받을 수 있도록 새 언약 유월절을 지키셨다.<ref name="유월절 마태복음" /> 유월절 성만찬 전에는 세족예식을 통해 제자들의 발을 씻기며 섬기셨다.<ref name="세족" /> 이에 대해 예수님은 "너희도 행하게 하려 하여 본을 보였노라" 하고 말씀하셨다.<ref name="본을 보였노라" /> 이 외에도 예수님은 죄 사함의 예식인 침례를 받으셨으며,<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_3장 |title=Lu-ca 3:3-21 |publisher= |quote=요한이 요단강 부근 각처에 와서 죄 사함을 얻게 하는 회개의 침례를 전파하니 ... 백성이 다 침례를 받을새 예수도 침례를 받으시고 기도하실 때에 하늘이 열리며 }}</ref> 안식일을 규례로 지키셨고,<ref name="안식일" /> 기도하며 천국 복음을 전파하시는 등 제자들에게 구원의 길을 본보이셨다.<ref name="새벽 오히려 미명에" /> 공생애 기간에 보여주신 모든 행적에는 결국 인류가 그 본을 따라 행함으로 천국에 이르게 하시려는 뜻이 담겨 있었던 것이다. 이는 하나님이 육체로 오시지 않고는 불가능한 일이다.
:Đức Chúa Jêsus đã đến trong xác thịt mà nhân loại có thể nhìn thấy được và đích thân làm gương trên con đường đi đến Nước Thiên Đàng. Mọi công việc của Đức Chúa Jêsus đều có liên quan mật thiết đến sự cứu rỗi của nhân loại. Lễ Vượt Qua giao ước mới là công việc tiêu biểu. Dù Đức Chúa Jêsus là Đấng không có tội lỗi gì, nhưng Ngài đã giữ Lễ Vượt Qua giao ước mới để nhân loại có thể nhận được sự tha tội.<ref name="유월절 마태복음" /> Trước khi giữ lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua, Ngài đã hạ mình rửa chân cho các môn đồ bởi nghi thức rửa chân.<ref name="세족" /> Về điều này, Đức Chúa Jêsus phán rằng “Ta đã làm gương cho các ngươi, để các ngươi cũng làm như ta đã làm cho các ngươi.”<ref name="본을 보였노라" /> Ngoài ra, Đức Chúa Jêsus đã làm gương về con đường của sự cứu rỗi cho các môn đồ thông qua việc Ngài chịu phép Báptêm, là nghi thức của sự tha tội,<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_3 |title=Luca 3:3-21 |publisher= |quote=Giăng bèn dạo qua hết thảy miền lân cận sông Giôđanh, giảng dạy phép báptêm về sự ăn năn để được tha tội... Vả, khi hết thảy dân chúng đều chịu phép báptêm, Ðức Chúa Jêsus cũng chịu phép báptêm. Ngài đương cầu nguyện thì trời mở ra. |url-status=live}}</ref> Ngài cũng giữ luật lệ ngày Sabát theo thói quen và cầu nguyện,<ref name="안식일" /> cũng như truyền bá Tin Lành Nước Thiên Đàng.<ref name="새벽 오히려 미명에" /> Hết thảy công việc mà Ngài đã cho thấy trong suốt khoảng thời gian cuộc đời Tin Lành của Ngài đều chứa đựng ý muốn hầu cho loài người có thể đạt đến Nước Thiên Đàng nhờ làm theo tấm gương đó. Đây là việc bất khả năng nếu như Đức Chúa Trời không đến trong xác thịt.
:Đức Chúa Jêsus đã đến trong xác thịt mà nhân loại có thể nhìn thấy được và đích thân làm gương trên con đường đi đến Nước Thiên Đàng. Mọi công việc của Đức Chúa Jêsus đều có liên quan mật thiết đến sự cứu rỗi của nhân loại. Lễ Vượt Qua giao ước mới là công việc tiêu biểu. Dù Đức Chúa Jêsus là Đấng không có tội lỗi gì, nhưng Ngài đã giữ Lễ Vượt Qua giao ước mới để nhân loại có thể nhận được sự tha tội. Trước khi giữ lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua, Ngài đã hạ mình rửa chân cho các môn đồ bởi nghi thức rửa chân. Về điều này, Đức Chúa Jêsus phán rằng “Ta đã làm gương cho các ngươi, để các ngươi cũng làm như ta đã làm cho các ngươi.” Ngoài ra, Đức Chúa Jêsus đã làm gương về con đường của sự cứu rỗi cho các môn đồ thông qua việc Ngài chịu phép Báptêm, là nghi thức của sự tha tội, Ngài cũng giữ luật lệ ngày Sabát theo thói quen và cầu nguyện, cũng như truyền bá Tin Lành Nước Thiên Đàng. Hết thảy công việc mà Ngài đã cho thấy trong suốt khoảng thời gian cuộc đời Tin Lành của Ngài đều chứa đựng ý muốn hầu cho loài người có thể đạt đến Nước Thiên Đàng nhờ làm theo tấm gương đó. Đây là việc bất khả năng nếu như Đức Chúa Trời không đến trong xác thịt.
<small>{{xem thêm|Đức Chúa Trời đến trong xác thịt (nhập thể)|설명=더 자세한 내용은}}</small>
<small>{{xem thêm|Đức Chúa Trời đến trong xác thịt (nhập thể)|설명=더 자세한 내용은}}</small>


Dòng 147: Dòng 144:
[[file:Christ teaching in the Temple.JPG|thumb |250px|Đấng Christ dạy dỗ trong đền thờ. Tác phẩm của O. A. Stemler and Bess Bruce Cleaveland.]]
[[file:Christ teaching in the Temple.JPG|thumb |250px|Đấng Christ dạy dỗ trong đền thờ. Tác phẩm của O. A. Stemler and Bess Bruce Cleaveland.]]
<small>{{xem thêm|Sự dạy dỗ của Đức Chúa Jêsus Christ|Lời ví dụ của Đức Chúa Jêsus|설명=더 자세한 내용은}}</small>
<small>{{xem thêm|Sự dạy dỗ của Đức Chúa Jêsus Christ|Lời ví dụ của Đức Chúa Jêsus|설명=더 자세한 내용은}}</small>
예수님은 인류를 천국으로 인도하기 위해 공생애 기간 동안 사랑과 희생으로 가르침을 베푸셨다. 구약시대 희생 제물의 실체로 오신 예수님은 십자가에서 희생의 피를 흘리심으로써 새 언약의 제도를 완성하셨다. 하늘나라의 가치를 일깨워 천국 소망을 심어주셨으며 하나님이 바로 '하늘에 계신 우리 아버지'라는 사실도 알려주셨다. 근본 하나님이지만 섬김과 겸손의 도를 몸소 본보이셨다. 승천하기 전에는 제자들에게 '복음 전파의 사명'을 남기셨다.
Đức Chúa Jêsus đã ban sự dạy dỗ bằng tình yêu thương và sự hy sinh trong suốt cuộc đời Tin Lành của Ngài để dẫn dắt nhân loại đến Nước Thiên Đàng. Đức Chúa Jêsus đã đến như là thực thể của tế lễ hy sinh trong thời đại Cựu Ước. Ngài đã hoàn thành chế độ của giao ước mới bằng cách đổ huyết hy sinh trên thập tự giá. Ngài làm thức tỉnh về giá trị của vương quốc trên trời bằng cách gieo trồng niềm trông mong Nước Thiên Đàng và cho chúng ta biết sự thật rằng Đức Chúa Trời là “Cha chúng tôi ở trên trời”. Dù Ngài vốn là bản thể của Đức Chúa Trời nhưng Ngài đã làm gương về đạo lý của sự hầu việc và khiêm tốn. Trước khi thăng thiên về trời, Ngài đã để lại “sứ mệnh truyền bá Tin Lành” cho các môn đồ.
Đức Chúa Jêsus đã ban sự dạy dỗ bằng tình yêu thương và sự hy sinh trong suốt cuộc đời Tin Lành của Ngài để dẫn dắt nhân loại đến Nước Thiên Đàng. Đức Chúa Jêsus đã đến như là thực thể của tế lễ hy sinh trong thời đại Cựu Ước. Ngài đã hoàn thành chế độ của giao ước mới bằng cách đổ huyết hy sinh trên thập tự giá. Ngài làm thức tỉnh về giá trị của vương quốc trên trời bằng cách gieo trồng niềm trông mong Nước Thiên Đàng và cho chúng ta biết sự thật rằng Đức Chúa Trời là “Cha chúng tôi ở trên trời”. Dù Ngài vốn là bản thể của Đức Chúa Trời nhưng Ngài đã làm gương về đạo lý của sự hầu việc và khiêm tốn. Trước khi thăng thiên về trời, Ngài đã để lại “sứ mệnh truyền bá Tin Lành” cho các môn đồ.


===Chế độ giao ước mới ===
===Chế độ giao ước mới ===
[[새 언약]]은 신약시대, 예수님이 인류의 구원을 위해 세워주신 생명의 진리다. 구약시대 [[옛 언약]]이 그림자라면 새 언약은 그 실체다. 구약시대, 사람들의 죄를 대신해 짐승들이 희생의 피를 흘린 것처럼 신약시대, 희생 제물의 실체인 예수님 또한 인류의 죄를 대신해 십자가에서 희생의 피를 흘리심으로 새 언약 제도를 완성하셨다. 성경에는 예수님이 가르쳐주신 새 언약 절기들이 기록돼 있는데 주간 절기인 [[안식일]]과 연간 절기([[하나님의 절기|3차의 7개 절기]])[[유월절]], [[오순절]], [[초막절]] 등이 대표적이다.<ref name="안식일">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_4장 |title=Lu-ca 4:16 |publisher= |quote=예수께서 그 자라나신 곳 나사렛에 이르사 '''안식일'''에 자기 '''규례'''대로 회당에 들어가사 성경을 읽으려고 서시매 }}</ref><ref name="유월절 마태복음">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_26장 |title=Mathiơ 26:19-28 |publisher= |quote= 제자들이 예수의 시키신 대로 하여 '''유월절'''을 예비하였더라 ... 저희가 먹을 때에 예수께서 떡을 가지사 축복하시고 떼어 제자들을 주시며 가라사대 받아 먹으라 이것이 내 몸이니라 하시고 또 잔을 가지사 사례하시고 저희에게 주시며 가라사대 너희가 다 이것을 마시라 이것은 '''죄 사함'''을 얻게 하려고 많은 사람을 위하여 흘리는 바 나의 피 곧 언약의 피니라}}</ref><ref name="오순절">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_2장 |title=사도행전 2:1-41 |publisher= |quote= '''오순절'''날이 이미 이르매 저희가 다 같이 한곳에 모였더니 ... 베드로가 가로되 너희가 회개하여 각각 예수 그리스도의 이름으로 침례를 받고 죄 사함을 얻으라 그리하면 성령을 선물로 받으리니 ... 그 말을 받는 사람들은 침례를 받으매 이날에 제자의 수가 삼천이나 더하더라 }}</ref><ref name="초막절">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_0/Chương_7장 |title=Giăng 7:2-37 |publisher= |quote=유대인의 명절인 '''초막절'''이 가까운지라 ... 명절 끝 날 곧 큰 날에 예수께서 서서 외쳐 가라사대 누구든지 목마르거든 내게로 와서 마시라 }}</ref> 그중 새 언약 유월절은 예수님이 십자가에서 운명하기 전날 제자들과 함께 지키신 것으로, 죄 사함과 영생이 약속된 절기다. 이 절기에 담아놓으신 하나님의 섭리를 깨닫게 된다면 새 언약이 곧 하나님의 사랑이며 사랑은 율법의 완성임을 이해할 수 있다. 
[[Giao ước mới]] là lẽ thật sự sống mà Đức Chúa Jêsus đã thiết lập vì sự cứu rỗi của nhân loại vào thời đại Tân Ước. [[Giao ước cũ]] của thời đại Cựu Ước là hình bóng còn giao ước mới là thực thể. Giống như các thú vật bị đổ huyết hy sinh thế cho tội lỗi của dân sự vào thời đại Cựu Ước, thì vào thời đại Tân Ước, Đức Chúa Jêsus là thực thể của tế lễ hy sinh đã đổ huyết hy sinh trên thập tự giá thay thế cho tội lỗi của nhân loại, bởi đó Ngài làm hoàn thành chế độ giao ước mới. Các lễ trọng thể giao ước mới mà Đức Chúa Jêsus đã dạy dỗ được ghi chép trong Kinh Thánh, điển hình là [[ngày Sabát]] - lễ trọng thể hàng tuần và các lễ trọng thể hàng năm ([[Các kỳ lễ trọng của Đức Chúa Trời|3 kỳ 7 lễ trọng thể]]) như [[Lễ Vượt Qua]], [[Lễ Ngũ Tuần]] [[Lễ Lều Tạm]] v.v...<ref name="안식일">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_4 |title=Luca 4:16 |publisher= |quote=Đức Chúa Jêsus đến thành Naxarét, là nơi dưỡng dục Ngài, theo '''thói quen''', nhằm '''ngày Sabát''', Ngài vào nhà hội, đứng dậy và đọc. |url-status=live}}</ref><ref name="유월절 마태복음">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_26 |title=Mathiơ 26:19-28 |publisher= |quote= Môn đồ làm y như lời Đức Chúa Jêsus đã dạy mà dọn '''lễ Vượt qua'''... Khi đương ăn, Đức Chúa Jêsus lấy bánh, tạ ơn rồi, bẻ ra đưa cho môn đồ mà rằng: Hãy lấy ăn đi, nầy là thân thể ta. Ngài lại lấy chén, tạ ơn rồi, đưa cho môn đồ mà rằng: Hết thảy hãy uống đi; vì nầy là huyết ta, huyết của sự giao ước đã đổ ra cho nhiều người được tha tội.”|url-status=live}}</ref><ref name="오순절">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Công_Vụ_Các_Sứ_Đồ/Chương_2 |title=Công Vụ Các Sứ Đồ 2:1-41 |publisher= |quote= Đến ngày '''lễ Ngũ tuần''', môn đồ nhóm họp tại một chỗ... Phierơ trả lời rằng: Hãy hối cải, ai nấy phải nhân danh Ðức Chúa Jêsus chịu phép báptêm, để được tha tội mình, rồi sẽ được lãnh sự ban cho Ðức Thánh Linh... Vậy, những kẻ nhận lời đó đều chịu phép báptêm; và trong ngày ấy, có độ ba ngàn người thêm vào Hội thánh. |url-status=live}}</ref><ref name="초막절">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_7 |title=Giăng 7:2-37 |publisher= |quote=Vả, ngày lễ của dân Giu đa, gọi là '''lễ Lều tạm''' gần đến... Ngày sau cùng, là ngày trọng thể trong kỳ lễ, Ðức Chúa Jêsus đó, đứng kêu lên rằng: Nếu người nào khát, hãy đến cùng ta mà uống. |url-status=live}}</ref> Trong đó, Lễ Vượt Qua giao ước mới mà Đức Chúa Jêsus đã giữ cùng các môn đồ vào đêm trước khi Ngài qua đời trên thập tự giá, là lễ trọng thể chứa đựng lời hứa về sự tha tội và sự sống đời đời. Nếu nhận biết sự quan phòng của Đức Chúa Trời được chứa đựng trong lễ trọng thể này thì chúng ta có thể hiểu được rằng giao ước mới chính là tình yêu thương của Đức Chúa Trời, và tình yêu thương là sự làm trọn luật pháp.   
 
Giao ước mới lẽ thật sự sống mà Đức Chúa Jêsus đã thiết lập vì sự cứu rỗi của nhân loại vào thời đại Tân Ước. Giao ước cũ của thời đại Cựu Ước là hình bóng còn giao ước mới là thực thể. Giống như các thú vật bị đổ huyết hy sinh thế cho tội lỗi của dân sự vào thời đại Cựu Ước, thì vào thời đại Tân Ước, Đức Chúa Jêsus là thực thể của tế lễ hy sinh đã đổ huyết hy sinh trên thập tự giá thay thế cho tội lỗi của nhân loại, bởi đó Ngài làm hoàn thành chế độ giao ước mới. Các lễ trọng thể giao ước mới mà Đức Chúa Jêsus đã dạy dỗ được ghi chép trong Kinh Thánh, điển hình là ngày Sabát - lễ trọng thể hàng tuần và các lễ trọng thể hàng năm (3 kỳ 7 lễ trọng thể) như Lễ Vượt Qua, Lễ Ngũ Tuần và Lễ Lều Tạm v.v... Trong đó, Lễ Vượt Qua giao ước mới mà Đức Chúa Jêsus đã giữ cùng các môn đồ vào đêm trước khi Ngài qua đời trên thập tự giá, là lễ trọng thể chứa đựng lời hứa về sự tha tội và sự sống đời đời. Nếu nhận biết sự quan phòng của Đức Chúa Trời được chứa đựng trong lễ trọng thể này thì chúng ta có thể hiểu được rằng giao ước mới chính là tình yêu thương của Đức Chúa Trời, và tình yêu thương là sự làm trọn luật pháp.   


*'''Lễ Vượt Qua giao ước mới'''
*'''Lễ Vượt Qua giao ước mới'''
[[file:최후의 만찬 유월절.jpg|thumb|370px|Lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua được biết đến như là “Bữa ăn tối cuối cùng”. ]]
[[file:최후의 만찬 유월절.jpg|thumb|370px|Lễ tiệc thánh Lễ Vượt Qua được biết đến như là “Bữa ăn tối cuối cùng”. ]]
[https://www.britannica.com/biography/Leonardo-da-Vinci 레오나르도 다빈치(Leonardo da Vinci, 1452-1519)]의 명화로 잘 알려진 〈[[최후의 만찬]]〉은 예수님이 십자가에 운명하기 전날, 제자들과의 마지막 만찬 장면을 묘사한 그림이다. 이 만찬의 성경적 명칭은 [[새 언약 유월절]]이다. 성경은 예수님이 "유월절 지키기를 원하고 원하셨다"고 기록하고 있다.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_22장 |title=Lu-ca 22:15 |publisher= |quote=내가 고난을 받기 전에 너희와 함께 이 '''유월절''' 먹기를 '''원하고 원하였노라''' }}</ref> 예수님이 그토록 간절히 원하신 이유는 유월절이 인류의 구원과 직결되기 때문이다. 인류는 죄로 인해 죽을 수밖에 없는 존재인데 그리스도의 피를 힘입어 구속받을 수 있다.<ref name="죄의 삯">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Rô-ma/Chương_6장 |title=Rôma 6:23 |publisher= |quote='''죄의 삯'''은 '''사망'''이요 하나님의 은사는 그리스도 예수 우리 주 안에 있는 영생이니라 }}</ref><ref name="피로 죄 사함">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ê-phê-sô/Chương_1장 |title=Êphêsô 1:7 |publisher= |quote=우리가 '''그리스도''' 안에서 그의 은혜의 풍성함을 따라 '''그의 피'''로 말미암아 '''구속 곧 죄 사함'''을 받았으니 }}</ref><ref name="은이나 금같이">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/베드로전서/Chương_1장 |title=베드로전서 1:18-19 |publisher= |quote=너희가 알거니와 너희 조상의 유전한 망령된 행실에서 구속된 것은 은이나 금같이 없어질 것으로 한 것이 아니요 오직 흠 없고 점 없는 어린양 같은 그리스도의 보배로운 피로 한 것이니라 }}</ref> 예수님은 유월절의 떡과 포도주를 당신의 살과 피라고 하시며 유월절을 통해 죄 사함과 영생을 약속하셨다.<ref name="유월절 마태복음" /><ref name="요한복음 6장 내 살과 피" /> 새 언약 유월절 날, 당신의 살과 피를 내어주신다는 말씀은 언약으로만 그치지 않았다. 다음 날, 예수님은 십자가에서 살을 찢기고, 피를 흘리심으로써 유월절의 언약을 완성하셨다.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_0/Chương_19장 |title=Giăng 19:34 |publisher= |quote=그 중 한 군병이 창으로 옆구리를 찌르니 곧 피와 물이 나오더라 }}</ref> 예수님은 인류의 죄를 대신해 십자가에 운명하심으로써 인류에게 죄 사함과 구원의 길을 열어주신 것이다.  
Bức tranh nổi tiếng “[[Bữa ăn tối cuối cùng]]” của [https://www.britannica.com/biography/Leonardo-da-Vinci Leonardo Davinci (1452-1519)] là bức họa mô tả cảnh bữa tiệc cuối cùng với các môn đồ trước khi Đức Chúa Jêsus hy sinh trên thập tự giá. Tên gọi theo Kinh Thánh của bữa tiệc này là [[Lễ Vượt Qua giao ước mới]]. Kinh Thánh ghi chép rằng Đức Chúa Jêsus đã “rất muốn ăn Lễ Vượt Qua này”.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_22 |title=Lu-ca 22:15 |publisher= |quote=Ngài phán rằng: Ta '''rất muốn''' ăn '''lễ Vượt Qua''' nầy với các ngươi trước khi ta chịu đau đớn. |url-status=live}}</ref> Sở dĩ Đức Chúa Jêsus tha thiết mong muốn đến thế là vì Lễ Vượt Qua có liên quan trực tiếp đến sự cứu rỗi nhân loại. Loài người là sự tồn tại không tránh khỏi sự chết vì tội lỗi nhưng lại có thể được cứu chuộc nhờ mặc lấy huyết Đấng Christ.<ref name="죄의 삯">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Rô-ma/Chương_6 |title=Rôma 6:23 |publisher= |quote='''tiền công của tội lỗi là sự chết'''; nhưng sự ban cho của Ðức Chúa Trời là sự sống đời đời trong Ðức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta.” |url-status=live}}</ref><ref name="피로 죄 사함">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ê-phê-sô/Chương_1 |title=Êphêsô 1:7 |publisher= |quote=Ấy là trong '''Đấng Christ''', chúng ta được '''cứu chuộc''' bởi huyết Ngài, được '''tha tội''', theo sự dư dật của ân điển Ngài. |url-status=live}}</ref><ref name="은이나 금같이">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Phi-e-rơ/Chương_1 |title=I Phierơ 1:18-19 |publisher= |quote=Vì biết rằng chẳng phải bởi vật hay hư nát như bạc hoặc vàng mà anh em đã được chuộc khỏi sự ăn ở không ra chi của tổ tiên truyền lại cho mình, bèn là bởi huyết báu Ðấng Christ, dường như huyết của chiên con không lỗi không vít. |url-status=live}}</ref> Đức Chúa Jêsus phán rằng bánh và rượu nho của Lễ Vượt Qua là thịt và huyết Ngài, và hứa ban cho sự tha tội cùng sự sống đời đời thông qua Lễ Vượt Qua.<ref name="유월절 마태복음" /><ref name="요한복음 6장 내 살과 피" /> Lời phán ban cho thịt và huyết của Ngài vào ngày Lễ Vượt Qua giao ước mới ấy không chỉ dừng lại bởi sự giao ước. Ngày hôm sau, Đức Chúa Jêsus đã làm trọn lời giao ước Lễ Vượt Qua bởi sự xẻ thịt và đổ huyết trên thập tự giá.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_19 |title=Giăng 19:34 |publisher= |quote=nhưng có một tên lính lấy giáo đâm ngang sườn Ngài, tức thì máu và nước chảy ra. |url-status=live}}</ref> Bởi sự hy sinh trên thập tự giá thế cho tội lỗi của nhân loại, Đức Chúa Jêsus đã mở ra con đường của sự tha tội và cứu rỗi cho nhân loại.  


Bức tranh nổi tiếng “Bữa ăn tối cuối cùng” của Leonardo Davinci (1452-1519) là bức họa mô tả cảnh bữa tiệc cuối cùng với các môn đồ trước khi Đức Chúa Jêsus hy sinh trên thập tự giá. Tên gọi theo Kinh Thánh của bữa tiệc này là Lễ Vượt Qua giao ước mới. Kinh Thánh ghi chép rằng Đức Chúa Jêsus đã “rất muốn ăn Lễ Vượt Qua này”. Sở dĩ Đức Chúa Jêsus tha thiết mong muốn đến thế là vì Lễ Vượt Qua có liên quan trực tiếp đến sự cứu rỗi nhân loại. Loài người là sự tồn tại không tránh khỏi sự chết vì tội lỗi nhưng lại có thể được cứu chuộc nhờ mặc lấy huyết Đấng Christ. Đức Chúa Jêsus phán rằng bánh và rượu nho của Lễ Vượt Qua là thịt và huyết Ngài, và hứa ban cho sự tha tội cùng sự sống đời đời thông qua Lễ Vượt Qua. Lời phán ban cho thịt và huyết của Ngài vào ngày Lễ Vượt Qua giao ước mới ấy không chỉ dừng lại bởi sự giao ước. Ngày hôm sau, Đức Chúa Jêsus đã làm trọn lời giao ước Lễ Vượt Qua bởi sự xẻ thịt và đổ huyết trên thập tự giá. Bởi sự hy sinh trên thập tự giá thế cho tội lỗi của nhân loại, Đức Chúa Jêsus đã mở ra con đường của sự tha tội và cứu rỗi cho nhân loại.
{{인용문5 |내용= Đoạn, Ngài cầm lấy '''bánh''', tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là '''thân thể ta''', đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta. Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy '''chén''' đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là '''giao ước mới''' trong '''huyết ta''' vì các ngươi mà đổ ra. |출처= [https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_22 Luca 22:19-20]}}  
 
{{인용문5 |내용= Đoạn, Ngài cầm lấy '''bánh''', tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là '''thân thể ta''', đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta. Khi ăn xong, Ngài cũng làm như vậy, lấy '''chén''' đưa cho môn đồ, mà phán rằng: Chén nầy là '''giao ước mới''' trong '''huyết ta''' vì các ngươi mà đổ ra. |출처= [https://vi.wikisource.org/wiki/Lu-ca/Chương_22장 누가복음 22:19-20]}}  


*'''Điều răn mới là sự yêu thương'''
*'''Điều răn mới là sự yêu thương'''
예수님은 제자들에게 '서로 사랑하라'는 [[새 계명]]을 주셨다.<ref name="새 계명 서로 사랑">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_0/Chương_13장 |title=Giăng 13:34 |publisher= |quote=새 계명을 너희에게 주노니 서로 사랑하라 '''내가 너희를 사랑한 것같이 너희도 서로 사랑하라''' }}</ref> 새 계명과 새 언약 유월절은 불가분의 관계다. 이는 새 언약 유월절에 담긴 사랑의 원리를 통해 이해해 볼 수 있다. 예수님은 성도들이 새 언약 유월절로 예수님의 살과 피를 먹고 마심으로써 예수님과 한 몸이 되게 하셨다. 성도들은 그리스도 안에서 서로가 한 몸이 되는 것이다.<ref name="한 몸에 참예">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Cô-rinh-tô/Chương_10장 |title=I Côrinhtô 10:16-17 |publisher= |quote=우리가 축복하는 바 축복의 잔은 그리스도의 피에 참예함이 아니며 우리가 떼는 떡은 그리스도의 몸에 참예함이 아니냐 떡이 하나요 많은 우리가 한 몸이니 이는 우리가 다 한 떡에 참예함이라 }}</ref> 근본 악하여 타인을 사랑할 줄 몰라도, 새 언약 유월절을 지켜 하나 된 성도들은 서로를 자기 몸처럼 사랑하게 된다.
Đức Chúa Jêsus ban cho các môn đồ [[điều răn mới]] là “Các ngươi hãy yêu thương nhau.<ref name="새 계명 서로 사랑">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_13 |title=Giăng 13:34 |publisher= |quote=Ta ban cho các ngươi một điều răn mới, nghĩa là các ngươi phải yêu nhau; '''như ta đã yêu các ngươi thể nào, thì các ngươi cũng hãy yêu nhau thể ấy'''. |url-status=live}}</ref> Điều răn mới và Lễ Vượt Qua giao ước mới có mối quan hệ không thể tách rời. Chúng ta có thể hiểu được điều này thông qua nguyên lý tình yêu thương ẩn chứa trong Lễ Vượt Qua giao ước mới. Đức Chúa Jêsus đã hầu cho các thánh đồ trở nên một thân thể với Ngài bằng cách cho họ ăn thịt và uống huyết Ngài bởi Lễ Vượt Qua giao ước mới. Thông qua lễ trọng thể này, các thánh đồ được trở nên một thân trong Đấng Christ.<ref name="한 몸에 참예">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Cô-rinh-tô/Chương_10 |title=I Côrinhtô 10:16-17 |publisher= |quote=Cái chén phước lành mà chúng ta chúc phước, há chẳng phải là thông với huyết của Ðấng Christ sao? Cái bánh mà chúng ta bẻ, há chẳng phải là thông với thân thể của Ðấng Christ sao? Vì chỉ có một cái bánh, chúng ta dầu nhiều, cũng chỉ một thân thể; bởi chưng chúng ta đều có phần chung trong một cái bánh. |url-status=live}}</ref> Dù không biết yêu thương người khác vì bản chất là tội nhân, nhưng các thánh đồ trở nên một thể bởi giữ gìn Lễ Vượt Qua giao ước mới thì có thể yêu thương lẫn nhau như bản thân mình.
 
Đức Chúa Jêsus ban cho các môn đồ điều răn mới là “Các ngươi hãy yêu thương nhau.” Điều răn mới và Lễ Vượt Qua giao ước mới có mối quan hệ không thể tách rời. Chúng ta có thể hiểu được điều này thông qua nguyên lý tình yêu thương ẩn chứa trong Lễ Vượt Qua giao ước mới. Đức Chúa Jêsus đã hầu cho các thánh đồ trở nên một thân thể với Ngài bằng cách cho họ ăn thịt và uống huyết Ngài bởi Lễ Vượt Qua giao ước mới. Thông qua lễ trọng thể này, các thánh đồ được trở nên một thân trong Đấng Christ. Dù không biết yêu thương người khác vì bản chất là tội nhân, nhưng các thánh đồ trở nên một thể bởi giữ gìn Lễ Vượt Qua giao ước mới thì có thể yêu thương lẫn nhau như bản thân mình.


{{인용문 |Thì ra, bởi sự dự phần chung vào thân thể và huyết của Ðức Chúa Jêsus, hết thảy mọi anh em trở thành '''một thân thể trong Ðức Chúa Jêsus''', nhờ đó hết thảy '''anh em chúng ta đều có thể yêu thương lẫn nhau như yêu chính bản thân mình''' vậy. ... Bây giờ chúng ta đã trở thành một thân thể trong Ðức Chúa Jêsus rồi mà còn nỡ nào có thể ghét thân thể mình được hay sao? Tuy chúng ta đã không biết yêu nhau do tính chất căn bản của chúng ta là tội lỗi, nhưng vì thịt và huyết của Ðức Chúa Jêsus đang chảy ở trong chúng ta, nên chúng ta yêu thương anh em được.|An Xang Hồng, Chương 31 Chế độ của giao ước mới, "Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống", NXB Mênchixêđéc, 2016, trang 210}}
{{인용문 |Thì ra, bởi sự dự phần chung vào thân thể và huyết của Ðức Chúa Jêsus, hết thảy mọi anh em trở thành '''một thân thể trong Ðức Chúa Jêsus''', nhờ đó hết thảy '''anh em chúng ta đều có thể yêu thương lẫn nhau như yêu chính bản thân mình''' vậy. ... Bây giờ chúng ta đã trở thành một thân thể trong Ðức Chúa Jêsus rồi mà còn nỡ nào có thể ghét thân thể mình được hay sao? Tuy chúng ta đã không biết yêu nhau do tính chất căn bản của chúng ta là tội lỗi, nhưng vì thịt và huyết của Ðức Chúa Jêsus đang chảy ở trong chúng ta, nên chúng ta yêu thương anh em được.|An Xang Hồng, Chương 31 Chế độ của giao ước mới, "Sự Mầu Nhiệm của Đức Chúa Trời và Ngọn Suối Nước Sự Sống", NXB Mênchixêđéc, 2016, trang 210}}


=== Sự trông mong Nước Thiên Đàng===
=== Sự trông mong Nước Thiên Đàng===
예수님은 인류가 알지 못하던 천국의 존재와 가치에 대해 가르쳐주셨다. '밭에 감추인 보화', '값진 진주' 등의 [[예수님의 비유|비유]]를 통해 천국 소망을 심어주시고,<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_13장 |title=Mathiơ 13:44-46 |publisher= |quote=천국은 마치 밭에 감추인 보화와 같으니 사람이 이를 발견한 후 숨겨두고 기뻐하여 돌아가서 자기의 소유를 다 팔아 그 밭을 샀느니라 또 천국은 마치 좋은 진주를 구하는 장사와 같으니 극히 값진 진주 하나를 만나매 가서 자기의 소유를 다 팔아 그 진주를 샀느니라 }}</ref> 산상수훈을 통해서는 천국에 들어갈 자의 자격에 대해 알려주셨다. 천국은 '의를 위해 핍박받은 자', '하나님의 뜻대로 행하는 자' 등이 들어간다고 하셨다.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_5장 |title=Mathiơ 5:3, 10 |publisher= |quote=심령이 가난한 자는 복이 있나니 천국이 저희 것임이요 ... 의를 위하여 핍박을 받은 자는 복이 있나니 천국이 저희 것임이라 }}</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_7장 |title=Mathiơ 7:21-23 |publisher= |quote=나더러 주여 주여 하는 자마다 천국에 다 들어갈 것이 아니요 다만 '''하늘에 계신 내 아버지의 뜻대로 행하는 자라야 들어가리라''' 그날에 많은 사람이 나더러 이르되 주여 주여 우리가 주의 이름으로 선지자 노릇 하며 주의 이름으로 귀신을 쫓아내며 주의 이름으로 많은 권능을 행치 아니하였나이까 하리니 그때에 내가 저희에게 밝히 말하되 내가 너희를 도무지 알지 못하니 불법을 행하는 자들아 내게서 떠나가라 하리라 }}</ref> 또한 보물을 하늘에 쌓아 두어 마음을 천국으로 향하게 하라는 가르침도 주셨다.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_6 |title=Mathiơ 6:20-21 |publisher= |quote=Nhưng '''phải chứa của cải ở trên trời''', là nơi chẳng có sâu mối, ten rét làm hư, cũng chẳng có kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy. Vì chưng '''của cải ngươi ở đâu, thì lòng ngươi cũng ở đó'''. |url-status=live}}</ref> 예수님은 이 땅이 전부인 줄 알고 살아가던 인류에게 사망, 고통, 눈물이 없는 천국을 알려주신 것이다.
Đức Chúa Jêsus dạy dỗ về sự tồn tại và giá trị của Nước Thiên Đàng mà loài người chưa từng biết. Ngài đã gieo trồng sự trông mong về Nước Thiên Đàng thông qua các lời [[Lời ví dụ của Đức Chúa Jêsus|ví dụ]]<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_13 |title=Mathiơ 13:44-46 |publisher= |quote=Nước Thiên Đàng giống như của báu chôn trong một đám ruộng kia. Một người kia tìm được thì giấu đi, vui mừng mà trở về, bán hết gia tài mình, mua đám ruộng đó. Nước thiên đàng lại giống như một người lái buôn kiếm ngọc châu tốt, khi đã tìm được một hột châu quí giá, thì đi bán hết gia tài mình mà mua hột châu đó. |url-status=live}}</ref> như “của báu chôn trong đám ruộng”, “ngọc châu tốt” v.v..., và còn cho biết về tư cách của người được đi vào Nước Thiên Đàng thông qua Bài giảng trên núi. Ngài phán rằng Nước Thiên Đàng là nơi dành cho những “kẻ chịu bắt bớ vì sự công bình”, “kẻ làm theo ý muốn của Đức Chúa Trời”.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_5 |title=Mathiơ 5:3, 10 |publisher= |quote=Phước cho những kẻ có lòng khó khăn, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!... Phước cho những kẻ chịu bắt bớ vì sự công bình, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy! |url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_7 |title=Mathiơ 7:21-23 |publisher= |quote=Chẳng phải hễ những kẻ nói cùng ta rằng: Lạy Chúa, lạy Chúa, thì đều được vào nước thiên đàng đâu; nhưng '''chỉ kẻ làm theo ý muốn của Cha ta ở trên trời mà thôi'''. Ngày đó, sẽ có nhiều người thưa cùng ta rằng: Lạy Chúa, lạy Chúa, chúng tôi chẳng từng nhân danh Chúa mà nói tiên tri sao? nhân danh Chúa mà trừ quỉ sao? và lại nhân danh Chúa mà làm nhiều phép lạ sao? Khi ấy, ta sẽ phán rõ ràng cùng họ rằng: Hỡi kẻ làm gian ác, ta chẳng biết các ngươi bao giờ, hãy lui ra khỏi ta. |url-status=live}}</ref> Ngài cũng dạy rằng hãy tích lũy của cải trên trời và hướng tấm lòng mình đến Nước Thiên Đàng.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ma-thi-ơ/Chương_6 |title=Mathiơ 6:20-21 |publisher= |quote=Nhưng '''phải chứa của cải ở trên trời''', là nơi chẳng có sâu mối, ten rét làm hư, cũng chẳng có kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy. Vì chưng '''của cải ngươi ở đâu, thì lòng ngươi cũng ở đó'''. |url-status=live}}</ref> Đức Chúa Jêsus cho biết rằng Nước Thiên Đàng là nơi không có sự chết, đau đớn hay nước mắt đối với nhân loại, vốn là những người đang sinh sống trong khi tưởng rằng trái đất này là tất cả.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Khải_Huyền/Chương_21 |title=Khải Huyền 21:4 |publisher= |quote=Ngài sẽ lau ráo hết nước mắt khỏi mắt chúng, sẽ '''không có sự chết, cũng không có than khóc, kêu ca, hay là đau đớn nữa'''; vì những sự thứ nhất đã qua rồi. |url-status=live}}</ref>
 
Đức Chúa Jêsus dạy dỗ về sự tồn tại và giá trị của Nước Thiên Đàng mà loài người chưa từng biết. Ngài đã gieo trồng sự trông mong về Nước Thiên Đàng thông qua các lời ví dụ như “của báu chôn trong đám ruộng”, “ngọc châu tốt” v.v..., và còn cho biết về tư cách của người được đi vào Nước Thiên Đàng thông qua Bài giảng trên núi. Ngài phán rằng Nước Thiên Đàng là nơi dành cho những “kẻ chịu bắt bớ vì sự công bình”, “kẻ làm theo ý muốn của Đức Chúa Trời”. Ngài cũng dạy rằng hãy tích lũy của cải trên trời và hướng tấm lòng mình đến Nước Thiên Đàng. Đức Chúa Jêsus cho biết rằng Nước Thiên Đàng là nơi không có sự chết, đau đớn hay nước mắt đối với nhân loại, vốn là những người đang sinh sống trong khi tưởng rằng trái đất này là tất cả.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Khải_Huyền/Chương_21 |title=Khải Huyền 21:4 |publisher= |quote=Ngài sẽ lau ráo hết nước mắt khỏi mắt chúng, sẽ '''không có sự chết, cũng không có than khóc, kêu ca, hay là đau đớn nữa'''; vì những sự thứ nhất đã qua rồi. |url-status=live}}</ref>


===Mối quan hệ giữa Đức Chúa Trời và chúng ta===
===Mối quan hệ giữa Đức Chúa Trời và chúng ta===