Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Thập tự giá”

Ngocanh63 (thảo luận | đóng góp)
Không có tóm lược sửa đổi
Ngocanh63 (thảo luận | đóng góp)
Không có tóm lược sửa đổi
Dòng 22: Dòng 22:
==Thập tự giá du nhập vào Cơ Đốc giáo==
==Thập tự giá du nhập vào Cơ Đốc giáo==
===Lịch sử===
===Lịch sử===
Cơ Đốc giáo bắt đầu sử dụng thập tự giá như là biểu tượng của Cơ Đốc giáo vào thời kỳ [[Constantine I]] (tại vị năm 306-337 SCN) của đế quốc La Mã.<ref name=":1" /> Đây là bằng chứng cho thấy Hội Thánh đã không hề dựng lên thập tự giá trong gần 300 năm từ thời Đức Chúa Jêsus cho đến thời Constantine. Những người La Mã có một cảm giác chung rằng thập tự giá là một công cụ hành hình chỉ để sử dụng cho những tên tội phạm khét tiếng nhất.<ref>"Crucufix," ''The Encyclopedia Americana'', Vol 8, The Encyclopedia Americana Corp., 1922, p. 240</ref> Ðối với các Cơ Đốc nhân Hội Thánh sơ khai, chỉ mới nghe nói đến thập tự giá họ đã rùng mình run sợ, nên không có nguy cơ mĩ hóa thập tự giá.<ref name=":1" /> Điều này là do thập tự giá là một trong những công cụ được Đế quốc La Mã sử ​​dụng để hành quyết các Cơ đốc nhân trong khi đàn áp Hội Thánh sơ khai. Được cho biết rằng sứ đồ [[Phierơ]] cũng đã tử đạo vì bị đóng đinh ngược trên thập tự giá.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/요한복음#21장|title=요한복음 21:18-19|quote=내가 진실로 진실로 네게 이르노니 ... 늙어서는 네 팔을 벌리리니 ... 이 말씀을 하심은 베드로가 어떠한 죽음으로 하나님께 영광을 돌릴 것을 가리키심이러라}}</ref><ref>피터 퍼타도 외, [https://terms.naver.com/entry.naver?docId=799448&cid=43082&categoryId=43082 "베드로가 십자가에 거꾸로 못박히다"], 《죽기 전에 꼭 알아야 할 세계 역사 1001 Days》, 박누리 외 역, 마로니에북스, 2009</ref> Hình phạt thập tự giá đã bị xóa bỏ vào thời Constantine.<ref>홍익희, 《세 종교 이야기》, 행성B, 2017</ref>{{인용문 |Ngoài ra, nếu liệt kê sự nghiệp của Constantine thì như sau.
Cơ Đốc giáo bắt đầu sử dụng thập tự giá như là biểu tượng của Cơ Đốc giáo vào thời kỳ [[Constantine I]] (tại vị năm 306-337 SCN) của đế quốc La Mã.<ref name=":1" /> Đây là bằng chứng cho thấy Hội Thánh đã không hề dựng lên thập tự giá trong gần 300 năm từ thời Đức Chúa Jêsus cho đến thời Constantine. Những người La Mã có một cảm giác chung rằng thập tự giá là một công cụ hành hình chỉ để sử dụng cho những tên tội phạm khét tiếng nhất.<ref>"Crucufix," ''The Encyclopedia Americana'', Vol 8, The Encyclopedia Americana Corp., 1922, p. 240</ref> Ðối với các Cơ Đốc nhân Hội Thánh sơ khai, chỉ mới nghe nói đến thập tự giá họ đã rùng mình run sợ, nên không có nguy cơ mĩ hóa thập tự giá.<ref name=":1" /> Điều này là do thập tự giá là một trong những công cụ được Đế quốc La Mã sử dụng để hành quyết các Cơ đốc nhân trong khi đàn áp Hội Thánh sơ khai. Được cho biết rằng sứ đồ [[Phierơ]] cũng đã tử đạo vì bị đóng đinh ngược trên thập tự giá.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_21장|title=요한복음 21:18-19|quote=내가 진실로 진실로 네게 이르노니 ... 늙어서는 네 팔을 벌리리니 ... 이 말씀을 하심은 베드로가 어떠한 죽음으로 하나님께 영광을 돌릴 것을 가리키심이러라}}</ref><ref>피터 퍼타도 외, [https://terms.naver.com/entry.naver?docId=799448&cid=43082&categoryId=43082 "베드로가 십자가에 거꾸로 못박히다"], 《죽기 전에 꼭 알아야 할 세계 역사 1001 Days》, 박누리 외 역, 마로니에북스, 2009</ref> Hình phạt thập tự giá đã bị xóa bỏ vào thời Constantine.<ref>홍익희, 《세 종교 이야기》, 행성B, 2017</ref>{{인용문 |Ngoài ra, nếu liệt kê sự nghiệp của Constantine thì như sau.
(1) Cải cách phong tục thuở xưa. Tức là xóa bỏ hình phạt thập tự giá
(1) Cải cách phong tục thuở xưa. Tức là xóa bỏ hình phạt thập tự giá
|Lee Jong Gi, <Sử hội thánh>, NXB Văn hóa Sejong, 2000, trang 95}}
|Lee Jong Gi, <Sử hội thánh>, NXB Văn hóa Sejong, 2000, trang 95}}
Dòng 32: Dòng 32:
*Đại hội đồng lần thứ 42 (1957): Thông qua việc không gắn thập tự giá lên bục giảng
*Đại hội đồng lần thứ 42 (1957): Thông qua việc không gắn thập tự giá lên bục giảng
*Đại hội đồng lần thứ 43 (1958): Sửa đổi và thông qua việc cấm làm và treo các hình tượng thập tự giá trong phòng thờ
*Đại hội đồng lần thứ 43 (1958): Sửa đổi và thông qua việc cấm làm và treo các hình tượng thập tự giá trong phòng thờ
*Đại hội đồng lần thứ 44 (1959): Tuyên bố lại rằng Kiến nghị xem xét lại việc dỡ bỏ thập tự giá và tượng thập tự giá trên bục giảng đã được quyết định hủy bỏ tại Đại hội đồng năm ngoái, và xúc tiến việc thực hiện.    
*Đại hội đồng lần thứ 44 (1959): Tuyên bố lại rằng Kiến nghị xem xét lại việc dỡ bỏ thập tự giá và tượng thập tự giá trên bục giảng đã được quyết định hủy bỏ tại Đại hội đồng năm ngoái, và xúc tiến việc thực hiện.    
*Đại hội đồng lần thứ 74 (1989): Thập tự giá không được gắn trên bục giảng theo nghị quyết của Đại hội đồng năm 1957, và quyết định chỉ thị cho các nhà thờ đã gắn các thập tự giá này phải dỡ bỏ theo lệnh của Chủ tịch Đại hội đồng.      
*Đại hội đồng lần thứ 74 (1989): Thập tự giá không được gắn trên bục giảng theo nghị quyết của Đại hội đồng năm 1957, và quyết định chỉ thị cho các nhà thờ đã gắn các thập tự giá này phải dỡ bỏ theo lệnh của Chủ tịch Đại hội đồng.    
*Đại hội đồng lần thứ 85 (2000): Việc gắn thập tự giá trên bục giảng được thông qua theo nghị quyết của Đại hội đồng    
*Đại hội đồng lần thứ 85 (2000): Việc gắn thập tự giá trên bục giảng được thông qua theo nghị quyết của Đại hội đồng    
*Đại hội đồng lần thứ 100 (2015): Chấp thuận bỏ trường hợp gắn thập tự giá trên bục giảng như hiện nay      
*Đại hội đồng lần thứ 100 (2015): Chấp thuận bỏ trường hợp gắn thập tự giá trên bục giảng như hiện nay    
*Đại hội đồng lần thứ 101 (2016): Chấp thuận cấm gắn các thiết bị thập tự giá và tác phẩm điêu khắc trong phòng thờ liên quan đến việc gắn thập tự giá    
*Đại hội đồng lần thứ 101 (2016): Chấp thuận cấm gắn các thiết bị thập tự giá và tác phẩm điêu khắc trong phòng thờ liên quan đến việc gắn thập tự giá    
*Đại hội đồng lần thứ 104 (2019): Chấp thuận để nguyên như đề nghị cấm đặt hình thập tự giá trên bục giảng liên quan đến việc gắn thập tự giá
*Đại hội đồng lần thứ 104 (2019): Chấp thuận để nguyên như đề nghị cấm đặt hình thập tự giá trên bục giảng liên quan đến việc gắn thập tự giá
===Lập trường của các nhà cải cách tôn giáo===
===Lập trường của các nhà cải cách tôn giáo===
Dòng 48: Dòng 48:
===Sự dạy dỗ trong Kinh Thánh===
===Sự dạy dỗ trong Kinh Thánh===
Điều răn thứ hai trong [[Mười Điều Răn]] mà [[Đức Chúa Trời]] phán dặn là chớ làm ra và chớ hầu việc bất cứ [[hình tượng]] nào. Trong Kinh Thánh không có ghi chép nào nói rằng có thể làm ra hình thập tự giá một cách ngoại lệ. Theo đó, chưa nói đến việc tôn kính và nhờ cậy vào thập tự giá ở mức độ nào, bản thân việc làm ra và dựng lên thập tự giá để hầu việc Đức Chúa Trời chính là hành vi đối nghịch với điều răn chớ làm ra hình tượng. Đức Chúa Trời đã dặn dò rằng chớ làm ra hình tượng mà sánh với chính Ngài. Không được lấy vật chất để làm ra hoặc hầu việc bất cứ thứ gì trong sinh hoạt tín ngưỡng đối với Đức Chúa Trời.
Điều răn thứ hai trong [[Mười Điều Răn]] mà [[Đức Chúa Trời]] phán dặn là chớ làm ra và chớ hầu việc bất cứ [[hình tượng]] nào. Trong Kinh Thánh không có ghi chép nào nói rằng có thể làm ra hình thập tự giá một cách ngoại lệ. Theo đó, chưa nói đến việc tôn kính và nhờ cậy vào thập tự giá ở mức độ nào, bản thân việc làm ra và dựng lên thập tự giá để hầu việc Đức Chúa Trời chính là hành vi đối nghịch với điều răn chớ làm ra hình tượng. Đức Chúa Trời đã dặn dò rằng chớ làm ra hình tượng mà sánh với chính Ngài. Không được lấy vật chất để làm ra hoặc hầu việc bất cứ thứ gì trong sinh hoạt tín ngưỡng đối với Đức Chúa Trời.
 
{{인용문5 |내용= vậy, chớ đúc tượng thần bằng bạc hay bằng vàng mà sánh với ta. |출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Xuất_Ê-díp-tô_ký/Chương_20장 Xuất Êdíptô Ký 20:23]}}{{인용문5 |내용= Ngươi '''chớ làm''' tượng chạm cho mình, cũng chớ làm tượng nào giống những vật trên trời cao kia, hoặc nơi đất thấp nầy, hoặc trong nước dưới đất. Ngươi chớ quì lạy trước các hình tượng đó, và cũng '''đừng hầu việc''' chúng nó...  |출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Xuất_Ê-díp-tô_ký/Chương_20장 Xuất Êdíptô Ký 20:4-5]}}
{{인용문5 |내용= vậy, chớ đúc tượng thần bằng bạc hay bằng vàng mà sánh với ta. |출처=[https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#20장 Xuất Êdíptô Ký 20:23]}}{{인용문5 |내용= Ngươi '''chớ làm''' tượng chạm cho mình, cũng chớ làm tượng nào giống những vật trên trời cao kia, hoặc nơi đất thấp nầy, hoặc trong nước dưới đất. Ngươi chớ quì lạy trước các hình tượng đó, và cũng '''đừng hầu việc''' chúng nó...  |출처=[https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/출애굽기#20장 Xuất Êdíptô Ký 20:4-5]}}
Kinh Thánh cấm nhờ cậy hoặc tôn kính các hình tượng được làm bằng vàng, bạc, gỗ, đá.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Lê-vi_ký/Chương_26장|title=레위기 26:1|quote=너희는 자기를 위하여 우상을 만들지 말지니 목상이나 주상을 세우지 말며 너희 땅에 조각한 석상을 세우고 그에게 경배하지 말라}}</ref> Thập tự giá làm bằng gỗ cũng ứng với một hình tượng mà Kinh Thánh chỉ ra mà thôi. Kinh Thánh cảnh báo rằng những hình tượng được làm ra từ các vật liệu ấy không có quyền làm họa hay làm phước cho loài người,<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Giê-rê-mi/Chương_10장|title=예레미야 10:3-5|quote=열방의 규례는 헛된 것이라 그 위하는 것은 삼림에서 벤 나무요 공장의 손이 도끼로 만든 것이라 ... 그것이 화를 주거나 복을 주지 못하나니 너희는 두려워 말라 하셨느니라}}</ref> ngược lại những người làm ra và tôn kính hình tượng sẽ bị rủa sả.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Phục_truyền_luật_lệ_ký/Chương_27장|title=신명기 27:15|quote=장색의 손으로 조각하였거나 부어 만든 우상은 여호와께 가증하니 그것을 만들어 은밀히 세우는 자는 저주를 받을 것이라 할 것이요}}</ref>
 
Kinh Thánh cấm nhờ cậy hoặc tôn kính các hình tượng được làm bằng vàng, bạc, gỗ, đá.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/레위기#26장|title=레위기 26:1|quote=너희는 자기를 위하여 우상을 만들지 말지니 목상이나 주상을 세우지 말며 너희 땅에 조각한 석상을 세우고 그에게 경배하지 말라}}</ref> Thập tự giá làm bằng gỗ cũng ứng với một hình tượng mà Kinh Thánh chỉ ra mà thôi. Kinh Thánh cảnh báo rằng những hình tượng được làm ra từ các vật liệu ấy không có quyền làm họa hay làm phước cho loài người,<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/예레미야#10장|title=예레미야 10:3-5|quote=열방의 규례는 헛된 것이라 그 위하는 것은 삼림에서 벤 나무요 공장의 손이 도끼로 만든 것이라 ... 그것이 화를 주거나 복을 주지 못하나니 너희는 두려워 말라 하셨느니라}}</ref> ngược lại những người làm ra và tôn kính hình tượng sẽ bị rủa sả.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/신명기#27장|title=신명기 27:15|quote=장색의 손으로 조각하였거나 부어 만든 우상은 여호와께 가증하니 그것을 만들어 은밀히 세우는 자는 저주를 받을 것이라 할 것이요}}</ref>


===Lời tiên tri về việc tôn kính thập tự giá===
===Lời tiên tri về việc tôn kính thập tự giá===
Lịch sử của người dân Ysơraên trong quá khứ được ghi chép Kinh Thánh cho thấy lời tiên tri về việc nhà thờ, hội thánh ngày nay sẽ tôn kính thập tự giá. Sau khi [[Xuất Êdíptô|ra khỏi xứ Êdíptô]] bởi quyền năng của Đức Chúa Trời vào 3500 năm trước, dân Ysơraên đã đối nghịch cùng [[Môise]] và Đức Chúa Trời. Họ phàn nàn và bất bình khi phải đi đường vòng xa hơn để đến xứ Canaan.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/민수기#21장|title=민수기 21:4-5|quote=백성이 호르산에서 진행하여 홍해 길로 좇아 에돔 땅을 둘러 행하려 하였다가 길로 인하여 백성의 마음이 상하니라 ... 백성이 하나님과 모세를 향하여 원망하되}}</ref> Thế rồi, cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời giáng xuống khiến nhiều người chết vì bị rắn lửa cắn trong đồng vắng.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/민수기#21장|title=민수기 21:6|quote=여호와께서 불뱀들을 백성 중에 보내어 백성을 물게 하시므로 이스라엘 백성 중에 죽은 자가 많은지라}}</ref> Môise cầu khẩn lên Đức Chúa Trời cho dân sự.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/민수기#21장|title=민수기 21:7|quote=백성이 모세에게 이르러 가로되 우리가 여호와와 당신을 향하여 원망하므로 범죄하였사오니 여호와께 기도하여 이 뱀들을 우리에게서 떠나게 하소서}}</ref> Đức Chúa Trời phán bảo Môise hãy làm một con rắn lửa rồi treo nó trên một cây sào, nếu ai bị cắn và nhìn nó, thì sẽ được sống. Môise làm theo lời của Đức Chúa Trời và người dân Ysơraên nhìn con rắn đồng (con rắn được làm bằng đồng) thì đã được sống.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/민수기#21장|title=민수기 21:8-9|quote=여호와께서 모세에게 이르시되 불뱀을 만들어 장대 위에 달라 물린 자마다 그것을 보면 살리라 모세가 놋뱀을 만들어 장대 위에 다니 뱀에게 물린 자마다 놋뱀을 쳐다본즉 살더라}}</ref> Họ đã được sống là bởi quyền năng và lời phán của Đức Chúa Trời rằng “Nếu nhìn con rắn đồng, thì sẽ được sống”. Bản thân con rắn bằng đồng chẳng qua chỉ là loại vật chất không có năng lực cứu rỗi loài người. Tuy nhiên, dân Ysơraên đã tôn kính con rắn đồng bởi niềm tin sai lầm trong suốt 800 năm đến tận thời đại vua [[Êxêchia]]. Vua Êxêchia được gọi là nhà cải cách tôn giáo của [[Vương quốc Nam Giuđa|Nam Giuđa]], đã bẻ gãy con rắn đồng vốn chiếm giữ tấm lòng của người dân và gọi nó là “Nêhutan (Nehushtan, một miếng đồng)”.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/열왕기하#18장|title=열왕기하 18:3-4|quote=히스기야가 그 조상 다윗의 모든 행위와 같이 여호와 보시기에 정직히 행하여 여러 산당을 제하며 주상을 깨뜨리며 아세라 목상을 찍으며 모세가 만들었던 놋뱀을 이스라엘 자손이 이때까지 향하여 분향하므로 그것을 부수고 느후스단이라 일컬었더라}}</ref> Sự kiện con rắn đồng trong thời đại Cựu Ước như thế chính là lời tiên tri về việc Đức Chúa Jêsus bị treo trên thập tự giá vào thời đại Tân Ước.
Lịch sử của người dân Ysơraên trong quá khứ được ghi chép Kinh Thánh cho thấy lời tiên tri về việc nhà thờ, hội thánh ngày nay sẽ tôn kính thập tự giá. Sau khi [[Xuất Êdíptô|ra khỏi xứ Êdíptô]] bởi quyền năng của Đức Chúa Trời vào 3500 năm trước, dân Ysơraên đã đối nghịch cùng [[Môise]] và Đức Chúa Trời. Họ phàn nàn và bất bình khi phải đi đường vòng xa hơn để đến xứ Canaan.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Dân_số_ký/Chương_21장|title=민수기 21:4-5|quote=백성이 호르산에서 진행하여 홍해 길로 좇아 에돔 땅을 둘러 행하려 하였다가 길로 인하여 백성의 마음이 상하니라 ... 백성이 하나님과 모세를 향하여 원망하되}}</ref> Thế rồi, cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời giáng xuống khiến nhiều người chết vì bị rắn lửa cắn trong đồng vắng.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Dân_số_ký/Chương_21장|title=민수기 21:6|quote=여호와께서 불뱀들을 백성 중에 보내어 백성을 물게 하시므로 이스라엘 백성 중에 죽은 자가 많은지라}}</ref> Môise cầu khẩn lên Đức Chúa Trời cho dân sự.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Dân_số_ký/Chương_21장|title=민수기 21:7|quote=백성이 모세에게 이르러 가로되 우리가 여호와와 당신을 향하여 원망하므로 범죄하였사오니 여호와께 기도하여 이 뱀들을 우리에게서 떠나게 하소서}}</ref> Đức Chúa Trời phán bảo Môise hãy làm một con rắn lửa rồi treo nó trên một cây sào, nếu ai bị cắn và nhìn nó, thì sẽ được sống. Môise làm theo lời của Đức Chúa Trời và người dân Ysơraên nhìn con rắn đồng (con rắn được làm bằng đồng) thì đã được sống.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Dân_số_ký/Chương_21장|title=민수기 21:8-9|quote=여호와께서 모세에게 이르시되 불뱀을 만들어 장대 위에 달라 물린 자마다 그것을 보면 살리라 모세가 놋뱀을 만들어 장대 위에 다니 뱀에게 물린 자마다 놋뱀을 쳐다본즉 살더라}}</ref> Họ đã được sống là bởi quyền năng và lời phán của Đức Chúa Trời rằng “Nếu nhìn con rắn đồng, thì sẽ được sống”. Bản thân con rắn bằng đồng chẳng qua chỉ là loại vật chất không có năng lực cứu rỗi loài người. Tuy nhiên, dân Ysơraên đã tôn kính con rắn đồng bởi niềm tin sai lầm trong suốt 800 năm đến tận thời đại vua [[Êxêchia]]. Vua Êxêchia được gọi là nhà cải cách tôn giáo của [[Vương quốc Nam Giuđa|Nam Giuđa]], đã bẻ gãy con rắn đồng vốn chiếm giữ tấm lòng của người dân và gọi nó là “Nêhutan (Nehushtan, một miếng đồng)”.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/II_Các_Vua/Chương_18장|title=열왕기하 18:3-4|quote=히스기야가 그 조상 다윗의 모든 행위와 같이 여호와 보시기에 정직히 행하여 여러 산당을 제하며 주상을 깨뜨리며 아세라 목상을 찍으며 모세가 만들었던 놋뱀을 이스라엘 자손이 이때까지 향하여 분향하므로 그것을 부수고 느후스단이라 일컬었더라}}</ref> Sự kiện con rắn đồng trong thời đại Cựu Ước như thế chính là lời tiên tri về việc Đức Chúa Jêsus bị treo trên thập tự giá vào thời đại Tân Ước.
 
{{인용문5|내용=Xưa Môise treo con rắn lên nơi đồng vắng thể nào, thì Con người cũng phải bị treo lên dường ấy, hầu cho hễ ai tin đến Ngài đều được sự sống đời đời. |출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/Giăng/Chương_3장 Giăng 3:14-15]}}
{{인용문5|내용=Xưa Môise treo con rắn lên nơi đồng vắng thể nào, thì Con người cũng phải bị treo lên dường ấy, hầu cho hễ ai tin đến Ngài đều được sự sống đời đời. |출처=[https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/요한복음#3장 Giăng 3:14-15]}}
Lịch sử người dân Ysơraên thời đại Cựu Ước đã được cứu rỗi bởi quyền năng và lời phán của Đức Chúa Trời rằng “Nếu nhìn con rắn đồng, thì sẽ được sống” cho thấy những thánh đồ vào thời đại Tân Ước sẽ được cứu rỗi bởi sự hy sinh trên thập tự giá và quyền năng của Đức Chúa Jêsus. Song, giống như dân Ysơraên thời đại Cựu Ước đã phớt lờ quyền năng trong lời của Đức Chúa Trời mà hầu việc con rắn đồng thấy được bằng mắt, thì vô số các Cơ Đốc nhân vào thời đại Tân Ước cũng quên đi công lao huyết báu của Đức Chúa Jêsus đã đổ ra trên cây thập tự mà lại coi trọng và tôn kính bản thân thập tự giá, là thứ thấy được bằng mắt. Các sứ đồ Hội Thánh sơ khai đã nhiều lần đề cập rằng thập tự giá chỉ là khung hành hình và chẳng qua là một miếng gỗ giống như con rắn đồng chẳng qua chỉ là một miếng đồng mà thôi.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ga-la-ti/Chương_3장|title=갈라디아서 3:13|quote=그리스도께서 우리를 위하여 저주를 받은바 되사 율법의 저주에서 우리를 속량하셨으니 기록된바 나무에 달린 자마다 저주 아래 있는 자라 하였음이라}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Phi-e-rơ/Chương_2장|title=베드로전서 2:24|quote=친히 나무에 달려 그 몸으로 우리 죄를 담당하셨으니 이는 우리로 죄에 대하여 죽고 의에 대하여 살게 하려 하심이라 저가 채찍에 맞음으로 너희는 나음을 얻었나니}}</ref>
 
Lịch sử người dân Ysơraên thời đại Cựu Ước đã được cứu rỗi bởi quyền năng và lời phán của Đức Chúa Trời rằng “Nếu nhìn con rắn đồng, thì sẽ được sống” cho thấy những thánh đồ vào thời đại Tân Ước sẽ được cứu rỗi bởi sự hy sinh trên thập tự giá và quyền năng của Đức Chúa Jêsus. Song, giống như dân Ysơraên thời đại Cựu Ước đã phớt lờ quyền năng trong lời của Đức Chúa Trời mà hầu việc con rắn đồng thấy được bằng mắt, thì vô số các Cơ Đốc nhân vào thời đại Tân Ước cũng quên đi công lao huyết báu của Đức Chúa Jêsus đã đổ ra trên cây thập tự mà lại coi trọng và tôn kính bản thân thập tự giá, là thứ thấy được bằng mắt. Các sứ đồ Hội Thánh sơ khai đã nhiều lần đề cập rằng thập tự giá chỉ là khung hành hình và chẳng qua là một miếng gỗ giống như con rắn đồng chẳng qua chỉ là một miếng đồng mà thôi.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/갈라디아서#3장|title=갈라디아서 3:13|quote=그리스도께서 우리를 위하여 저주를 받은바 되사 율법의 저주에서 우리를 속량하셨으니 기록된바 나무에 달린 자마다 저주 아래 있는 자라 하였음이라}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/베드로전서#2장|title=베드로전서 2:24|quote=친히 나무에 달려 그 몸으로 우리 죄를 담당하셨으니 이는 우리로 죄에 대하여 죽고 의에 대하여 살게 하려 하심이라 저가 채찍에 맞음으로 너희는 나음을 얻었나니}}</ref>


==Ý nghĩa của thập tự giá==
==Ý nghĩa của thập tự giá==
Kinh Thánh cho biết sự cứu rỗi của nhân loại không phải bởi hình tượng thập tự giá mà là bởi huyết báu hy sinh của Đức Chúa Jêsus.<ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/에베소서#1장|title=에베소서 1:7|quote=우리가 그리스도 안에서 그의 은혜의 풍성함을 따라 그의 피로 말미암아 구속 곧 죄 사함을 받았으니}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/베드로전서#1장|title=베드로전서 1:18-19|quote=너희가 알거니와 너희 조상의 유전한 망령된 행실에서 구속된 것은 은이나 금 같이 없어질 것으로 한 것이 아니요 오직 흠 없고 점 없는 어린 양 같은 그리스도의 보배로운 피로 한 것이니라}}</ref> Trọng tâm của [[giao ước mới]] mà Đức Chúa Jêsus đã lập nên bởi huyết báu của Ngài chính là [[Lễ Vượt Qua]]. Vì vậy, sứ đồ [[Phaolô]], người từng nói rằng mình không có gì để khoe khoang ngoài thập tự giá của [[Đấng Christ]], đã kỷ niệm và rao truyền sự hy sinh của Đấng Christ thông qua Lễ Vượt Qua giao ước mới. Nếu muốn khoe khoang và rao giảng về sự hy sinh của Đức Chúa Jêsus trên thập tự giá, chúng ta nên vâng giữ và rao truyền về [[Lễ Vượt Qua giao ước mới]] chứ không phải khoe về hình tượng thập tự giá.  
Kinh Thánh cho biết sự cứu rỗi của nhân loại không phải bởi hình tượng thập tự giá mà là bởi huyết báu hy sinh của Đức Chúa Jêsus.<ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ê-phê-sô/Chương_1장|title=에베소서 1:7|quote=우리가 그리스도 안에서 그의 은혜의 풍성함을 따라 그의 피로 말미암아 구속 곧 죄 사함을 받았으니}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://vi.wikisource.org/wiki/I_Phi-e-rơ/Chương_1장|title=베드로전서 1:18-19|quote=너희가 알거니와 너희 조상의 유전한 망령된 행실에서 구속된 것은 은이나 금 같이 없어질 것으로 한 것이 아니요 오직 흠 없고 점 없는 어린 양 같은 그리스도의 보배로운 피로 한 것이니라}}</ref> Trọng tâm của [[giao ước mới]] mà Đức Chúa Jêsus đã lập nên bởi huyết báu của Ngài chính là [[Lễ Vượt Qua]]. Vì vậy, sứ đồ [[Phaolô]], người từng nói rằng mình không có gì để khoe khoang ngoài thập tự giá của [[Đấng Christ]], đã kỷ niệm và rao truyền sự hy sinh của Đấng Christ thông qua Lễ Vượt Qua giao ước mới. Nếu muốn khoe khoang và rao giảng về sự hy sinh của Đức Chúa Jêsus trên thập tự giá, chúng ta nên vâng giữ và rao truyền về [[Lễ Vượt Qua giao ước mới]] chứ không phải khoe về hình tượng thập tự giá.  
 
{{인용문5 |내용= Vả, tôi có nhận nơi Chúa điều tôi đã dạy cho anh em: Ấy là Ðức Chúa Jêsus, trong đêm Ngài bị nộp (Lễ Vượt Qua), lấy bánh, tạ ơn... Chén nầy là sự giao ước mới trong huyết ta; hễ khi nào các ngươi uống, hãy làm điều nầy để nhớ ta. Ấy vậy, mỗi lần anh em ăn bánh nầy, uống chén nầy, thì rao '''sự chết của Chúa''' cho tới lúc Ngài đến. |출처=[https://vi.wikisource.org/wiki/I_Cô-rinh-tô/Chương_11장 I Côrinhtô 11:23-26]}}
{{인용문5 |내용= Vả, tôi có nhận nơi Chúa điều tôi đã dạy cho anh em: Ấy là Ðức Chúa Jêsus, trong đêm Ngài bị nộp (Lễ Vượt Qua), lấy bánh, tạ ơn... Chén nầy là sự giao ước mới trong huyết ta; hễ khi nào các ngươi uống, hãy làm điều nầy để nhớ ta. Ấy vậy, mỗi lần anh em ăn bánh nầy, uống chén nầy, thì rao '''sự chết của Chúa''' cho tới lúc Ngài đến. |출처=[https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/고린도전서#11장 I Côrinhtô 11:23-26]}}
==Xem thêm==
==Xem thêm==
*[[Giao ước mới]]
*[[Giao ước mới]]