Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Địa ngục”

Qhdud7123 (thảo luận | đóng góp)
Qhdud7123 (thảo luận | đóng góp)
Không có tóm lược sửa đổi
Dòng 10: Dòng 10:
[[file:Foster Bible Pictures 0074-1 Offering to Molech.jpg |thumb|Những người tôn thờ thần ngoại bang Molóc. Charles Foster, 1897]]
[[file:Foster Bible Pictures 0074-1 Offering to Molech.jpg |thumb|Những người tôn thờ thần ngoại bang Molóc. Charles Foster, 1897]]
[[file:예루살렘 감람산 힌놈 골짜기2.jpg|thumb|Trũng Hinôm nằm ở phía tây nam Giêrusalem]]
[[file:예루살렘 감람산 힌놈 골짜기2.jpg|thumb|Trũng Hinôm nằm ở phía tây nam Giêrusalem]]
Gehenna là từ phiên âm tiếng Hy Lạp của từ “Ge-Hinnom (trũng Hinôm)” theo tiếng Hêbơrơ, là tên của một trũng hẹp ở phía tây nam [[Giêrusalem]]. Đó là một ác danh chỉ về nơi mà những kẻ thờ hình tượng hiến tế cho Molóc (מֹלֶךְ),<ref>{{Chú thích web |url=https://dict.naver.com/hbokodict/#/entry/hboko/5ee9cecc759d40a485c1539533544cf6 |title=מֹלֶךְ |website=네이버 고대 히브리어사전 |quote= }}</ref> một thần ngoại bang, trong thời đại vương quốc Ysơraên. Molóc là [[hình tượng]] có đầu bò thân người, và hai cánh tay đưa ra, lòng bàn tay hướng lên. Molóc (Moloch)<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/열왕기하#23장 |title=열왕기하 23:10 |publisher= |quote= 왕이 또 힌놈의 아들 골짜기의 도벳을 더럽게 하여 사람으로 몰록에게 드리기 위하여 그 자녀를 불로 지나가게 하지 못하게 하고}}</ref> còn được gọi là Minhcôm (Milcom)<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/열왕기상#11장 |title=열왕기상 11:5 |publisher= |quote= 이는 시돈 사람의 여신 아스다롯을 좇고 암몬 사람의 가증한 밀곰을 좇음이라}}</ref>. Những kẻ tôn kính Molóc đã hiến tế người bằng cách thiêu con nhỏ của họ làm vật tế lễ, họ nung nóng các hình tượng được làm bằng sắt, rồi dâng con nhỏ của mình lên hai cánh tay bị nung nóng của hình tượng để làm của lễ thiêu. Tế lễ này trở nên tự tung tự tác ở các nơi cao của [https://www.britannica.com/topic/tophet Tôphết] (Topheth, tiếng Hêbơrơ: תֹּפֶת)<ref>{{Chú thích web |url=https://dict.naver.com/hbokodict/#/entry/hboko/44ac885026684510a33988e95816df6b |title=תֹּפֶת |website=네이버 고대 히브리어사전 |quote= }}</ref> được dựng ngay trong trũng Hinôm.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/예레미야#7장 |title=예레미야 7:30-31 |publisher= |quote= 여호와께서 말씀하시되 유다 자손이 나의 목전에 악을 행하여 ... 힌놈의 아들 골짜기에 도벳 사당을 건축하고 그 자녀를 불에 살랐나니 내가 명하지 아니하였고 내 마음에 생각지도 아니한 일이니라}}</ref> Acha và Manase, vua của [[Vương quốc Nam Giuđa|Nam Giuđa]] cũng đã thiêu sống các con trai mình tại nơi này để dâng cho Molóc.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/역대하#28장 |title=역대하 28:1-3 |publisher= |quote= 아하스가 위에 나아갈 때에 나이 이십세라 ... 힌놈의 아들 골짜기에서 분향하고 여호와께서 이스라엘 자손 앞에서 쫓아내신 이방 사람의 가증한 일을 본받아 그 자녀를 불사르고}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/역대하#33장 |title=역대하 33:1-6 |publisher= |quote= 므낫세가 위에 나아갈 때에 나이 십이 세라 ... 힌놈의 아들 골짜기에서 그 아들들을 불 가운데로 지나게 하며 또 점치며 사술과 요술을 행하며 신접한 자와 박수를 신임하여 여호와 보시기에 악을 많이 행하여 그 진노를 격발하였으며}}</ref><br>
Gehenna là từ phiên âm tiếng Hy Lạp của từ “Ge-Hinnom (trũng Hinôm)” theo tiếng Hêbơrơ, là tên của một trũng hẹp ở phía tây nam [[Giêrusalem]]. Đó là một ác danh chỉ về nơi mà những kẻ thờ hình tượng hiến tế cho Molóc (מֹלֶךְ),<ref>{{Chú thích web |url=https://dict.naver.com/hbokodict/#/entry/hboko/5ee9cecc759d40a485c1539533544cf6 |title=מֹלֶךְ |website=네이버 고대 히브리어사전 |quote= }}</ref> một thần ngoại bang, trong thời đại vương quốc Ysơraên. Molóc là [[hình tượng]] có đầu bò thân người, và hai cánh tay đưa ra, lòng bàn tay hướng lên. Molóc (Moloch)<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/열왕기하#23장 |title=열왕기하 23:10 |publisher= |quote= 왕이 또 힌놈의 아들 골짜기의 도벳을 더럽게 하여 사람으로 몰록에게 드리기 위하여 그 자녀를 불로 지나가게 하지 못하게 하고}}</ref> còn được gọi là Minhcôm (Milcom)<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/열왕기상#11장 |title=열왕기상 11:5 |publisher= |quote= 이는 시돈 사람의 여신 아스다롯을 좇고 암몬 사람의 가증한 밀곰을 좇음이라}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/예레미야#11장 |title=열왕상 11:5 |publisher= |quote= 이는 시돈 사의 여신 아스다롯을 좇고 암몬 사람의 가증한 밀곰을 좇음이라}}</ref>. Những kẻ tôn kính Molóc đã hiến tế người bằng cách thiêu con nhỏ của họ làm vật tế lễ, họ nung nóng các hình tượng được làm bằng sắt, rồi dâng con nhỏ của mình lên hai cánh tay bị nung nóng của hình tượng để làm của lễ thiêu. Tế lễ này trở nên tự tung tự tác ở các nơi cao của [https://www.britannica.com/topic/tophet Tôphết] (Topheth, tiếng Hêbơrơ: תֹּפֶת)<ref>{{Chú thích web |url=https://dict.naver.com/hbokodict/#/entry/hboko/44ac885026684510a33988e95816df6b |title=תֹּפֶת |website=네이버 고대 히브리어사전 |quote= }}</ref> được dựng ngay trong trũng Hinôm.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/예레미야#7장 |title=예레미야 7:30-31 |publisher= |quote= 여호와께서 말씀하시되 유다 자손이 나의 목전에 악을 행하여 ... 힌놈의 아들 골짜기에 도벳 사당을 건축하고 그 자녀를 불에 살랐나니 내가 명하지 아니하였고 내 마음에 생각지도 아니한 일이니라}}</ref> Acha và Manase, vua của [[Vương quốc Nam Giuđa|Nam Giuđa]] cũng đã thiêu sống các con trai mình tại nơi này để dâng cho Molóc.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/역대하#28장 |title=역대하 28:1-3 |publisher= |quote= 아하스가 위에 나아갈 때에 나이 이십세라 ... 힌놈의 아들 골짜기에서 분향하고 여호와께서 이스라엘 자손 앞에서 쫓아내신 이방 사람의 가증한 일을 본받아 그 자녀를 불사르고}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/역대하#33장 |title=역대하 33:1-6 |publisher= |quote= 므낫세가 위에 나아갈 때에 나이 십이 세라 ... 힌놈의 아들 골짜기에서 그 아들들을 불 가운데로 지나게 하며 또 점치며 사술과 요술을 행하며 신접한 자와 박수를 신임하여 여호와 보시기에 악을 많이 행하여 그 진노를 격발하였으며}}</ref><br>
Đức Chúa Trời coi việc tôn kính Molóc là sự gớm ghiếc nên Ngài đã phán lệnh cho [[Giôsia]], là vua thứ 16 của Nam Giuđa phá hủy nơi này. Sau khi nghe lời [[luật pháp của Đức Chúa Trời]], Giôsia đã tiến hành cải cách tôn giáo nhằm loại bỏ mọi hình tượng và những sự gớm ghiếc trong Giuđa và Giêrusalem. Lúc này, ông không chỉ trừ diệt các hình tượng của [[Baanh và Áttạttê|Baanh và Asêra]], mà còn biến các nơi cao của Tôphết vốn là nơi dâng tế lễ cho thần Molóc, thành một nơi ô uế, khiến cho việc thờ lạy Molóc không thể thực hiện được nữa.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/열왕기하#23장 |title=열왕기하 23:10 |publisher= |quote= 왕이 또 힌놈의 아들 골짜기의 도벳을 더럽게 하여 사람으로 몰록에게 드리기 위하여 그 자녀를 불로 지나가게 하지 못하게 하고}}</ref><br>
Đức Chúa Trời coi việc tôn kính Molóc là sự gớm ghiếc nên Ngài đã phán lệnh cho [[Giôsia]], là vua thứ 16 của Nam Giuđa phá hủy nơi này. Sau khi nghe lời [[luật pháp của Đức Chúa Trời]], Giôsia đã tiến hành cải cách tôn giáo nhằm loại bỏ mọi hình tượng và những sự gớm ghiếc trong Giuđa và Giêrusalem. Lúc này, ông không chỉ trừ diệt các hình tượng của [[Baanh và Áttạttê|Baanh và Asêra]], mà còn biến các nơi cao của Tôphết vốn là nơi dâng tế lễ cho thần Molóc, thành một nơi ô uế, khiến cho việc thờ lạy Molóc không thể thực hiện được nữa.<ref>{{Chú thích web |url=https://ko.wikisource.org/wiki/개역한글판/열왕기하#23장 |title=열왕기하 23:10 |publisher= |quote= 왕이 또 힌놈의 아들 골짜기의 도벳을 더럽게 하여 사람으로 몰록에게 드리기 위하여 그 자녀를 불로 지나가게 하지 못하게 하고}}</ref><br>
Nơi này vốn là nơi lửa cháy liên tục để thiêu những đứa trẻ bị hiến tế cho Molóc, đã trở thành bãi đốt rác sau cuộc cải cách tôn giáo của Giôsia. Không chỉ rác, mà ở nơi đây người ta còn thiêu đốt xác của động vật và xác của những tên tội phạm không được chôn cất sau khi bị hành quyết. Bởi cớ đó, ngọn lửa Gehenna vẫn tiếp tục cháy mà không hề tắt. Mùi hôi thối nồng nặc của rác thải, xác động vật và xác người cũng tỏa ra từ Gehenna.  
Nơi này vốn là nơi lửa cháy liên tục để thiêu những đứa trẻ bị hiến tế cho Molóc, đã trở thành bãi đốt rác sau cuộc cải cách tôn giáo của Giôsia. Không chỉ rác, mà ở nơi đây người ta còn thiêu đốt xác của động vật và xác của những tên tội phạm không được chôn cất sau khi bị hành quyết. Bởi cớ đó, ngọn lửa Gehenna vẫn tiếp tục cháy mà không hề tắt. Mùi hôi thối nồng nặc của rác thải, xác động vật và xác người cũng tỏa ra từ Gehenna.