Khác biệt giữa bản sửa đổi của “12 chi phái”

Qhdud7123 (thảo luận | đóng góp)
Ngocanh63 (thảo luận | đóng góp)
Không có tóm lược sửa đổi
Dòng 1: Dòng 1:
[[file:열두 지파의 가나안 땅 분배.png |thumb | px |Xứ Canaan được phân chia cho 12 chi phái Ysơraên]]
[[file:열두 지파의 가나안 땅 분배.png |thumb | px |Xứ Canaan được phân chia cho 12 chi phái Ysơraên]]
'''12 chi phái''' (Twelve Tribes) là mười hai gia tộc có nguồn gốc từ 12 con trai của [[Giacốp]], là tổ phụ của Ysơraên.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_49 |title=Sáng Thế Ký 49:1-28 |publisher= |quote=Gia-cốp gọi các con trai mình lại và nói rằng ... Các người đó là đầu trưởng của mười hai chi phái Ysơraên; và đó là lời của cha họ nói đương khi chúc phước cho, chúc một lời phước riêng cho mỗi người vậy. |url-status=live}}</ref><ref>GospelServe, “12 chi phái”,《Từ điển thuật ngữ hội thánh: Church Daily Life》, NXB Lời sự sống, 2013, "Mười hai chi phái với mười hai con trai của Giacốp làm quan trưởng (Sáng Thế Ký 49:28; Xuất Êdíptô Ký 28:21)”</ref> Giacốp đã vật lộn với [[Đức Chúa Trời]] tại rạch Giabốc và được thắng, từ đó mới được đặt tên là “Ysơraên”, nghĩa là “vật lộn với Đức Chúa Trời và được thắng”. Giacốp có 12 con trai với 2 người vợ là Lêa và Rachên, cùng hai nàng hầu là Bila và Xinhba. Con cháu của 12 người con trai đã tăng trưởng lên nhiều và hình thành các “chi phái” riêng biệt. Chi phái là đơn vị cơ bản để người dân Ysơraên hình thành nên xã hội, tương tự với khái niệm “bộ tộc”.<ref>GospelServe, “Chi phái”, 《Từ điển Kinh Thánh cuộc sống》, NXB Lời sự sống, 2006, “Đơn vị cơ bản để người dân Ysơraên hình thành nên xã hội (Xuất Êdíptô Ký 31:2). Gần giống với khái niệm ‘bộ tộc’”.</ref><br>
'''12 chi phái''' (Twelve Tribes) là mười hai gia tộc có nguồn gốc từ 12 con trai của [[Giacốp]], là tổ phụ của Ysơraên.<ref name=":0">{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_49 |title=Sáng Thế Ký 49:1-28 |publisher= |quote=Gia-cốp gọi các con trai mình lại và nói rằng ... Các người đó là đầu trưởng của mười hai chi phái Ysơraên; và đó là lời của cha họ nói đương khi chúc phước cho, chúc một lời phước riêng cho mỗi người vậy. |url-status=live}}</ref><ref>GospelServe, “12 chi phái”,《Từ điển thuật ngữ hội thánh: Church Daily Life》, NXB Lời sự sống, 2013, "Mười hai chi phái với mười hai con trai của Giacốp làm quan trưởng (Sáng Thế Ký 49:28; Xuất Êdíptô Ký 28:21)”</ref> Giacốp đã vật lộn với [[Đức Chúa Trời]] tại rạch Giabốc và được thắng, từ đó mới được đặt tên là “Ysơraên”, nghĩa là “vật lộn với Đức Chúa Trời và được thắng”. Giacốp có 12 con trai với 2 người vợ là Lêa và Rachên, cùng hai nàng hầu là Bila và Xinhba. Con cháu của 12 người con trai đã tăng trưởng lên nhiều và hình thành các “chi phái” riêng biệt. Chi phái là đơn vị cơ bản để người dân Ysơraên hình thành nên xã hội, tương tự với khái niệm “bộ tộc”.<ref>GospelServe, “Chi phái”, 《Từ điển Kinh Thánh cuộc sống》, NXB Lời sự sống, 2006, “Đơn vị cơ bản để người dân Ysơraên hình thành nên xã hội (Xuất Êdíptô Ký 31:2). Gần giống với khái niệm ‘bộ tộc’”.</ref><br>
Trong quá khứ, Đức Chúa Trời đã hứa với [[Ápraham]] rằng sẽ ban xứ Canaan làm cơ nghiệp đời đời cho con cháu ông sau này.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_17 |title=Sáng thế ký 17:7-8 |publisher= |quote=Ta sẽ lập giao ước cùng ngươi, và cùng hậu tự ngươi trải qua các đời; ấy là giao ước đời đời, hầu cho ta làm Đức Chúa Trời của ngươi và của dòng dõi ngươi. Ta sẽ cho ngươi cùng dòng dõi ngươi xứ mà ngươi đương kiều ngụ, '''tức toàn xứ Canaan, làm cơ nghiệp đời đời'''. Vậy, ta sẽ làm Đức Chúa Trời của họ. |url-status=live}}</ref> Để làm ứng nghiệm lời hứa ấy, Ngài đã phân chia xứ Canaan theo từng chi phái cho người dân Ysơraên đã đi vào xứ Canaan theo sự chỉ huy của [[Giôsuê (nhân vật)|Giôsuê]].<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C3%B4-su%C3%AA/Ch%C6%B0%C6%A1ng_13 |title=Giôsuê 13:8-19:51 |publisher= |quote=Người Rubên, người Gát, và phân nửa chi phái Manase đã lãnh bởi Môise phần sản nghiệp mình ở bên kia sông Giôđanh về phía đông, y như Môise, tôi tớ Đức Giêhôva, đã phát cho chúng nó; ... Đó là các sản nghiệp mà thầy tế lễ Êlêasa, Giôsuê, con trai của Nun, và các trưởng tộc của những chi phái dân Ysơraên, bắt thăm phân phát cho, tại Silô, ở cửa hội mạc trước mặt Đức Giêhôva. Ấy họ chia xong xứ là như vậy.|url-status=live}}</ref> Trong số đó, chi phái Giuđa và chi phái Épraim sau này đã lần lượt trở thành các chi phái trung tâm của [[vương quốc Nam Giuđa]] và [[vương quốc Bắc Ysơraên]] vào thời kỳ vương quốc bị phân chia.
Trong quá khứ, Đức Chúa Trời đã hứa với [[Ápraham]] rằng sẽ ban xứ Canaan làm cơ nghiệp đời đời cho con cháu ông sau này.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_17 |title=Sáng thế ký 17:7-8 |publisher= |quote=Ta sẽ lập giao ước cùng ngươi, và cùng hậu tự ngươi trải qua các đời; ấy là giao ước đời đời, hầu cho ta làm Đức Chúa Trời của ngươi và của dòng dõi ngươi. Ta sẽ cho ngươi cùng dòng dõi ngươi xứ mà ngươi đương kiều ngụ, '''tức toàn xứ Canaan, làm cơ nghiệp đời đời'''. Vậy, ta sẽ làm Đức Chúa Trời của họ. |url-status=live}}</ref> Để làm ứng nghiệm lời hứa ấy, Ngài đã phân chia xứ Canaan theo từng chi phái cho người dân Ysơraên đã đi vào xứ Canaan theo sự chỉ huy của [[Giôsuê (nhân vật)|Giôsuê]].<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Gi%C3%B4-su%C3%AA/Ch%C6%B0%C6%A1ng_13 |title=Giôsuê 13:8-19:51 |publisher= |quote=Người Rubên, người Gát, và phân nửa chi phái Manase đã lãnh bởi Môise phần sản nghiệp mình ở bên kia sông Giôđanh về phía đông, y như Môise, tôi tớ Đức Giêhôva, đã phát cho chúng nó; ... Đó là các sản nghiệp mà thầy tế lễ Êlêasa, Giôsuê, con trai của Nun, và các trưởng tộc của những chi phái dân Ysơraên, bắt thăm phân phát cho, tại Silô, ở cửa hội mạc trước mặt Đức Giêhôva. Ấy họ chia xong xứ là như vậy.|url-status=live}}</ref> Trong số đó, chi phái Giuđa và chi phái Épraim sau này đã lần lượt trở thành các chi phái trung tâm của [[vương quốc Nam Giuđa]] và [[vương quốc Bắc Ysơraên]] vào thời kỳ vương quốc bị phân chia.


Dòng 12: Dòng 12:
| <small>1 || <small>2 || <small>3 || <small>4 || <small>5 || <small>6
| <small>1 || <small>2 || <small>3 || <small>4 || <small>5 || <small>6
|-style="background: #C8EBFA"
|-style="background: #C8EBFA"
| Rubên(רְאוּבֵן)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/7205.html |title=Strong's #7205 - רְאוּבֵן |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>|| Simêôn(שִׁמְעוֹן)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/8095.html |title=Strong's #8095 - שִׁמְעוֹן |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>|| Lêvi(לֵוִי)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/3878.html?pn=1&l= |title=Strong's #3878 - לֵוִי |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>|| Giuđa(יְהוּדָה)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/3063.html |title=Strong's #3063 - יְהוּדָה |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>|| style="background: #D3D5F5" |Đan(דָּן)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/1835.html?pn=1&l= |title=Strong's #1835 - דָּן |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>|| style="background: #D3D5F5" |Néptali(נַפְתָּלִי)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/5321.html |title=Strong's #5321 - נַפְתָּלִי |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>
| Rubên
(רְאוּבֵן)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/7205.html |title=Strong's #7205 - רְאוּבֵן |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>
| Simêôn
(שִׁמְעוֹן)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/8095.html |title=Strong's #8095 - שִׁמְעוֹן |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>
| Lêvi
(לֵוִי)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/3878.html?pn=1&l= |title=Strong's #3878 - לֵוִי |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>
| Giuđa
(יְהוּדָה)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/3063.html |title=Strong's #3063 - יְהוּדָה |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>
| style="background: #D3D5F5" |Đan
(דָּן)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/1835.html?pn=1&l= |title=Strong's #1835 - דָּן |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>
| style="background: #D3D5F5" |Néptali
(נַפְתָּלִי)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/5321.html |title=Strong's #5321 - נַפְתָּלִי |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>
|-style="background: #C8EBFA"
|-style="background: #C8EBFA"
|colspan="4" | Lêa || colspan="2" style="background: #D3D5F5" , |Bila <small>(Con đòi của Rachên)</small>
|colspan="4" | Lêa || colspan="2" style="background: #D3D5F5" , |Bila <small>(Con đòi của Rachên)</small>
Dòng 18: Dòng 29:
| <small>7 || <small>8 || <small>9 || <small>10 || <small>11 || <small>12
| <small>7 || <small>8 || <small>9 || <small>10 || <small>11 || <small>12
|-style="background: #C8EFD4"
|-style="background: #C8EFD4"
|Gát(גָּד)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/1410.html?pn=1&l= |title=Strong's #1410 - גָּד |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>|| Ase(אָשֵׁר)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/836.html?pn=1&l= |title=Strong's #836 - אָשֵׁר |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>|| style="background: #C8EBFA" |Ysaca(יִשָּׂשׂכָר)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/3485.html |title=Strong's #3485 - יִשָּׂשׂכָר |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>|| style="background: #C8EBFA" |Sabulôn(זְבוּלוּן)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/2074.html |title=Strong's #2074 - זְבוּלֻן |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>|| style="background: #99CCFF" |Giôsép(יְהוֹסֵף)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/3084.html |title=Strong's #3084 - יְהוֹסֵף |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>|| style="background: #99CCFF" |Bêngiamin(בִּנְיָמִין)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/1144.html |title=Strong's #1144 - בִּנְיָמִין |website=studyLight |quote= |url-status=live}}</ref>
|Gát (גָּד)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/1410.html?pn=1&l= |title=Strong's #1410 - גָּד |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>|| Ase (אָשֵׁר)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/836.html?pn=1&l= |title=Strong's #836 - אָשֵׁר |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>|| style="background: #C8EBFA" |Ysaca
(יִשָּׂשׂכָר)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/3485.html |title=Strong's #3485 - יִשָּׂשׂכָר |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>
| style="background: #C8EBFA" |Sabulôn
(זְבוּלוּן)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/2074.html |title=Strong's #2074 - זְבוּלֻן |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>
| style="background: #99CCFF" |Giôsép
(יְהוֹסֵף)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/3084.html |title=Strong's #3084 - יְהוֹסֵף |website=StudyLight |quote= |url-status=live}}</ref>
| style="background: #99CCFF" |Bêngiamin
(בִּנְיָמִין)<ref>{{Chú thích web |url=https://www.studylight.org/lexicons/eng/hebrew/1144.html |title=Strong's #1144 - בִּנְיָמִין |website=studyLight |quote= |url-status=live}}</ref>
|-style="background: #C8EFD4"
|-style="background: #C8EFD4"
|colspan="2" | Xinhba <small>(Con đòi của Lêa)</small>|| colspan="2" style="background: #C8EBFA" , | Lêa || colspan="2" style="background: #99CCFF" , | Rachên
|colspan="2" | Xinhba <small>(Con đòi của Lêa)</small>|| colspan="2" style="background: #C8EBFA" , | Lêa || colspan="2" style="background: #99CCFF" , | Rachên
Dòng 24: Dòng 42:


Vì đây là tên gọi bắt nguồn từ 12 con trai của Giacốp, nên 12 chi phái ban đầu được gọi là Rubên, Simêôn, Lêvi, [[Giuđa (con trai của Giacốp)|Giuđa]], Đan, Néptali, Gát, Ase, Ysaca, Sabulôn, [[Giôsép (con trai của Giacốp)|Giôsép]] và Bêngiamin. Ngay cả khi 12 viên ngọc được gắn trên bảng đeo ngực của [[Thầy tế lễ|thầy tế lễ thượng phẩm]], Đức Chúa Trời cũng cho khắc tên 12 con trai của Giacốp, nghĩa là 12 chi phái Ysơraên.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_%C3%8A-d%C3%ADp-t%C3%B4_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_28 |title=Xuất Êdíptô Ký 28:21 |publisher= |quote=Số các ngọc đó hết thảy là mười hai viên, tùy theo tên các con trai Ysơraên; trên mỗi viên ngọc sẽ khắc tên của một trong mười hai chi phái Ysơraên, như người ta khắc con dấu vậy.|url-status=live}}</ref> Tên của 12 con trai này đã trở thành 12 chi phái tượng trưng cho cả dân tộc Ysơraên.<br>
Vì đây là tên gọi bắt nguồn từ 12 con trai của Giacốp, nên 12 chi phái ban đầu được gọi là Rubên, Simêôn, Lêvi, [[Giuđa (con trai của Giacốp)|Giuđa]], Đan, Néptali, Gát, Ase, Ysaca, Sabulôn, [[Giôsép (con trai của Giacốp)|Giôsép]] và Bêngiamin. Ngay cả khi 12 viên ngọc được gắn trên bảng đeo ngực của [[Thầy tế lễ|thầy tế lễ thượng phẩm]], Đức Chúa Trời cũng cho khắc tên 12 con trai của Giacốp, nghĩa là 12 chi phái Ysơraên.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Xu%E1%BA%A5t_%C3%8A-d%C3%ADp-t%C3%B4_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_28 |title=Xuất Êdíptô Ký 28:21 |publisher= |quote=Số các ngọc đó hết thảy là mười hai viên, tùy theo tên các con trai Ysơraên; trên mỗi viên ngọc sẽ khắc tên của một trong mười hai chi phái Ysơraên, như người ta khắc con dấu vậy.|url-status=live}}</ref> Tên của 12 con trai này đã trở thành 12 chi phái tượng trưng cho cả dân tộc Ysơraên.<br>
Trước khi qua đời, Giacốp đã để lại di chúc và lời chúc phước cho 12 con trai của mình, và Môise cũng vì con cháu Ysơraên mà chúc phước cho từng chi phái trước khi qua đời.<ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/S%C3%A1ng_th%E1%BA%BF_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_49 |title=Sáng Thế Ký 49:1-28 |publisher= |quote=Giacốp gọi các con trai mình lại và nói rằng: Hãy hội lại đây, cha sẽ nói những điều phải xảy đến cho các con ngày sau. Hỡi các con trai Giacốp, hãy hội lại mà nghe; Nghe lời Ysơraên, cha của các con.... Các người đó là đầu trưởng của mười hai chi phái Ysơraên; và đó là lời của cha họ nói đương khi chúc phước cho, chúc một lời phước riêng cho mỗi người vậy.|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ph%E1%BB%A5c_truy%E1%BB%81n_lu%E1%BA%ADt_l%E1%BB%87_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_33 |title=Phục Truyền Luật Lệ Ký 33:1 |publisher= |quote= Vả, nầy là lời chúc phước mà Môise, người của Đức Chúa Trời, chúc cho dân Ysơraên, trước khi qua đời.|url-status=live}}</ref> Lời chúc phước này đã trở thành lời tiên tri về tương lai của mỗi chi phái, và tất cả đã được ứng nghiệm trong lịch sử Ysơraên.
Trước khi qua đời, Giacốp đã để lại di chúc và lời chúc phước cho 12 con trai của mình, và Môise cũng vì con cháu Ysơraên mà chúc phước cho từng chi phái trước khi qua đời.<ref name=":0" /><ref>{{Chú thích web |url=https://vi.wikisource.org/wiki/Ph%E1%BB%A5c_truy%E1%BB%81n_lu%E1%BA%ADt_l%E1%BB%87_k%C3%BD/Ch%C6%B0%C6%A1ng_33 |title=Phục Truyền Luật Lệ Ký 33:1 |publisher= |quote= Vả, nầy là lời chúc phước mà Môise, người của Đức Chúa Trời, chúc cho dân Ysơraên, trước khi qua đời.|url-status=live}}</ref> Lời chúc phước này đã trở thành lời tiên tri về tương lai của mỗi chi phái, và tất cả đã được ứng nghiệm trong lịch sử Ysơraên.


== Tên của các chi phái Ysơraên ==
== Tên của các chi phái Ysơraên ==
Dòng 57: Dòng 75:
| 10 || '''Sabulôn''' || Lêa || Ở cùng tôi || Khu vực Galilê, phía tây sông Giôđanh || Êlôn, Giôna
| 10 || '''Sabulôn''' || Lêa || Ở cùng tôi || Khu vực Galilê, phía tây sông Giôđanh || Êlôn, Giôna
|-
|-
| 11 || '''Giôsép''' || Rachên || Đức Chúa Trời sẽ thêm cho || ×||
| 11 || '''Giôsép''' || Rachên || Đức Chúa Trời sẽ thêm cho || Không có||
|-
|-
|12
|12
Dòng 81: Dòng 99:
! '''Lời tiên tri của Giăng'''<br>('''[https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_huy%E1%BB%81n/7 Khải Huyền chương 7]''')
! '''Lời tiên tri của Giăng'''<br>('''[https://vi.wikisource.org/wiki/Kh%E1%BA%A3i_huy%E1%BB%81n/7 Khải Huyền chương 7]''')
|-
|-
| '''Rubên'''|| O || O|| O || O
| '''Rubên'''|| || || ||
|-
|-
| '''Simêôn'''|| O || O|| O || O
| '''Simêôn'''|| || || ||
|-
|-
| '''Lêvi'''|| O || O|| O || O
| '''Lêvi'''|| || || ||
|-
|-
| '''Giuđa'''|| O || O || O || O
| '''Giuđa'''|| || || ||
|-
|-
| '''Đan'''|| O || O || O ||×
| '''Đan'''|| || || ||Không có
|-
|-
| '''Néptali'''|| O || O || O || O
| '''Néptali'''|| || || ||
|-
|-
| '''Gát'''|| O || O || O || O
| '''Gát'''|| || || ||
|-
|-
| '''Ase'''|| O || O || O || O
| '''Ase'''|| || || ||
|-
|-
| '''Ysaca'''|| O || O || O || O
| '''Ysaca'''|| || || ||
|-
|-
| '''Sabulôn'''|| O || O || O || O
| '''Sabulôn'''|| || || ||
|-
|-
| '''Giôsép'''|| O || ×|| O || O
| '''Giôsép'''|| || Không có|| ||
|-
|-
| '''Épraim'''|| ×|| O || ×||×
| '''Épraim'''|| Không có|| || Không có||Không có
|-
|-
| '''Manase'''|| ×|| O || ×|| O
| '''Manase'''|| Không có|| || Không có||
|-
|-
| '''Bêngiamin'''|| O || O || O || O
| '''Bêngiamin'''|| || || ||
|}
|}


Dòng 121: Dòng 139:
! '''Tên chi phái'''!! '''Điều tra dân số lần thứ 1 (thứ tự)'''!! '''Điều tra dân số lần thứ 2 (thứ tự)'''!! '''So sánh tăng giảm'''
! '''Tên chi phái'''!! '''Điều tra dân số lần thứ 1 (thứ tự)'''!! '''Điều tra dân số lần thứ 2 (thứ tự)'''!! '''So sánh tăng giảm'''
|-
|-
| '''So sánh tăng giảm'''|| 46.500 người (7) || 43.730 người (9) || 2.770 người <span style="color:red">↓</span>
| '''Rubên'''|| 46.500 người (7) || 43.730 người (9) || 2.770 người <span style="color:red">↓</span>
|-
|-
| '''Simêôn'''|| 59.300  người (3) || 22.200 người (12) || 37.100 người <span style="color:red">↓</span>
| '''Simêôn'''|| 59.300  người (3) || 22.200 người (12) || 37.100 người <span style="color:red">↓</span>